Thông tư số 92/TC-ĐTHướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kết quả đấu thầu dự án đầu tư của Hội đồng xét thầu Quốc hội
- Số hiệu
- 92/TC-ĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/11/1994
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc
Số: 92-TC/ĐT
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1994 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 92-TC/ĐT NGÀY 7 THÁNG 11 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẦU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT THẦU QUỐC GIA
Căn cứ Quyết định số 183/TTg ngày 16-4-1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng xét thầu Quốc gia; Sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Kế họach Nhà nước, các cơ quan liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kết quả đấu thầu của các dự án đầu tư, do Hội đồng xét thầu Quốc gia xét duyệt như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG
-
Tất cả các dự án đầu tư lớn dùng vốn của Nhà nước (quy định tại Điều 1 Quyết định 183-TTg) có vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng Việt Nam tương đương với 10 triệu đo la Mỹ; hoặc các dự án có giá trị thấp hơn, khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đều phải thực hiện thẩm định kết quả đấu thầu với Hội đồng xét thầu Quốc gia (HĐXTQG).
-
Kinh phí thẩm định kết quả đấu thầu các dự án được tính theo tỷ lệ 0,01% của tổng giá trị mỗi dự án (hoặc từng phần công việc như: tư vấn, mua sắm thiết bị, xây lắp) nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng và tối thiểu không dưới 20 triệu đồng. Chi phí này không bao gồm chi phí thuê chuyên gia nước ngòai, được xác định riêng do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
-
Kinh phí thẩm định kết quả đấu thầu được sử dụng để thẩm định kết quả xét thầu của tòan bộ dự án hoặc cho từng công việc liên quan đến chọn thầu cho tư vấn, mua sắm thiết bị, xây lắp.
-
Việc quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định kết quả xét thầu các dự án thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và những quy định tại Thông tư này. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Kinh phí thẩm định kết quả đầu thầu các dự án được sử dụng cho mục đích như sau: - Chi phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, đánh giá, nhận xét... các tài liệu về đấu thầu các dự án, theo các hợp đồng kinh tế ký kết giữa các tổ chức, cá nhân với Hội đồng xét thầu Quốc gia. - Chi phí cho các ngày làm việc của Hội đồng xét thầu Quốc gia (HĐXTQG) của tổ thư ký với các chuyên gia, tổ chức nghiên cứu đánh giá kết quả xét thầu Quốc gia. - Chi phí cho công tác kiểm tra, thẩm định công tác xét thầu của cán bộ HĐXTQG, tổ thư ký bao gồm tiền ăn, ở, đi lại đến địa điểm các cuộc họp tư vấn. - Chi phí thuê, mua các phương tiện làm việc, mua thông tin tài liệu để thẩm định. - Chi phí tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ. - Chi phí in ấn, dịch thuật tài liệu. - Chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác xét thầu.
-
Chủ đầu tư (Chủ dự án) có trách nhiệm chuyển kinh phí thẩm định kết quả xét thầu cho HĐXTQG (vào tài khỏan của Văn phòng xét thầu Quốc gia được thành lập theo Nghị định số 86-CP ngày 12-8-1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế họach Nhà nước) cùng với thời gian nộp hồ sơ đấu thầu tới HĐXTQG.
-
Hàng năm căn cứ vào danh mục dự án thực hiện đầu tư được ghi kế họach Nhà nước. Chủ đầu tư lập kế họach kinh phí thẩm định kết quả xét thầu gửi cơ quan chủ quản đầu tư. Cơ quan chủ quản đầu tư xét duyệt, tổng hợp kinh phí thẩm định kết quả xét thầu trong kế họach vốn thực hiện đầu tư gửi Ủy ban Kế họach Nhà nước và Bộ Tài chính xét duyệt và ghi vào kế họach vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
Căn cứ kế họach kinh phí thẩm định kết quả xét thầu đượt duyệt. Chủ đầu tư thực hiện việc trích và chuyển kinh phí thẩm định kết quả xét thầu cho HĐXTQG như quy định nêu trên.
-
Chủ tịch HĐXTQG có trách nhiệm lập, quản lý dự tóan kinh phí thẩm định kết quả xét thầu và thực hiện quyết tóan kinh phí nói trên với cơ quan tài chính quản lý trực tiếp theo chế độ hiện hành.
-
Kinh phí thẩm định kết quả xét thầu được lập và sử dụng theo chế độ, tiêu chuẩn, biểu giá (nếu có), các chứng từ hóa đơn theo quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Kinh phí thẩm định kết quả đấu thầu coi như kinh phí ngân sách Nhà nước cấp. Cuối năm, nếu không sử dụng hết phải nộp kịp thời, đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.
-
Tổng số chi phí cho công tác thẩm định kết quả xét thầu của chủ đầu tư đã gửi lên HĐXTQG được quyết tóan vào giá trị dự án, thuộc khỏan mục kiến thiết cơ bản khác trong giai đọan thực hiện đầu tư. III- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơ sở phản ánh kịp thời những vướng mắc về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp. Nguyễn Sinh Hùng (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-92-tc-dt-huong-dan-quan-ly-va-su-dung-kinh-phi-tham-dinh-ket-qua-dau-thau-du-an-dau-tu-cua-hoi-dong-xet-thau-quoc-hoi--10048.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch