Thông tư số 57/2024/TT-BTCHướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường

Số hiệu
57/2024/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
01/08/2024

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2024

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải tại Qũy Bảo vệ môi trường

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải tại Qũy Bảo vệ môi trường.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải tại Qũy Bảo vệ môi trường quy định tại Điều 37 và Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) do Thủ tướng Chính phủ thành lập và Qũy Bảo vệ môi trường cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (sau đây gọi chung là Qũy Bảo vệ môi trường).

  1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải tại Qũy Bảo vệ môi trường.

  2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. "Bên ký qũy" là tổ chức, cá nhân có họat động khai thác khóang sản, họat động chôn lấp chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

  1. "Bên nhân ký qũy" là Qũy Bảo vệ môi trường.

  2. "Tiền ký qũy" là khỏan tiền bên ký qũy gửi vào bên nhận ký qũy để đảm bảo trách nhiệm thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường và xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ họat động khai thác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

Điều 4. Đồng tiền ký qũy, số tiền ký qũy, phương thức ký qũy, thời gian ký qũy, thời điểm ký qũy, tiếp nhận tiền ký qũy và hòan trả tiền ký qũy 1. Đồng tiền nộp ký qũy và tiền hòan trả ký qũy quy định tại Thông tư này là đồng Việt Nam.

  1. Số tiền ký qũy, phương thức ký qũy, thời gian ký qũy, thời điểm ký qũy, tiếp nhận tiền ký qũy và hòan trả tiền ký qũy thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền ký qũy 1. Tiền ký qũy phải được bên nhận ký qũy quản lý và sử dụng trên nguyên tắc:

a) Bảo tòan vốn gốc, trả tiền lãi ký qũy theo đúng quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan;

b) Bên nhận ký qũy phải tự cân đối bù đắp chi phí quản lý cho họat động nhận ký qũy.

  1. Việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy của bên nhận ký qũy phải được thực hiện công khai, minh bạch, tuân thủ đúng quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI, KIỂM TÓAN, KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY

Điều 6. Quản lý tiền ký qũy 1. Bên nhận ký qũy phải gửi tòan bộ tiền ký qũy vào tài khỏan ký qũy riêng mở tại ngân hàng thương mại. Tài khỏan ký qũy là tài khỏan độc lập với các tài khỏan khác tại ngân hàng thương mại của bên nhận ký qũy và theo dõi chi tiết tiền ký qũy và tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy của từng dự án, tổ chức, cá nhân ký qũy.

  1. Tiền từ tài khỏan ký qũy chỉ được phép chi ra khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 37, Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có) và quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy của bên nhận ký qũy.

  2. Bên nhận ký qũy phải theo dõi trên hệ thống kê tóan chi tiết tiền ký qũy và tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy của từng dự án, tổ chức, cá nhân ký qũy.

  3. Tiền ký qũy và tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy được bên nhận ký qũy gửi tại các ngân hàng thương mại. Bên nhận ký qũy quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các ngân hàng thương mại có chất lượng tốt, họat động an tòan theo quy định của pháp luật để gửi tiền; đảm bảo nguyên tắc bảo tòan vốn gốc, bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký qũy và chi phí quản lý đối với họat động nhận ký qũy.

  4. Lãi suất, kỳ hạn gửi tiền ký qũy tại khỏan 1, khỏan 4 Điều này do bên nhận ký qũy thỏa thuận ký kết với ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng thương mại trong từng thời kỳ.

  5. Lãi suất tiền ký qũy bên nhận ký qũy phải trả cho bên ký qũy:

a) Lãi suất tiền ký qũy phải trả cho bên ký qũy đối với họat động khai thác khóang sản thực hiện theo quy định tại điểm d khỏan 5 Điều 37 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp bên nhận ký qũy áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng khác nhau thì mức lãi suất tiền ký qũy bên nhận ký qũy phải trả cho bên ký qũy được tính bằng mức lãi suất cho vay bình quân số học của các mức lãi suất cho vay đó. Trường hợp bên nhận ký qũy là Qũy bảo vệ môi trường cấp tỉnh không thực hiện họat động cho vay thì mức lãi suất tiền ký qũy bên nhận ký qũy phải trả cho bên ký qũy được xác định theo lãi suất tiền ký qũy của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký qũy;

b) Lãi suất tiền ký qũy phải trả cho bên ký qũy đối với họat động chôn lấp chất thải thực hiện theo quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 7. Sử dụng tiền ký qũy 1. Hòan trả tiền ký qũy: Bên nhận ký qũy phải hòan trả tiền ký qũy và tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy cho bên ký qũy hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định tại khỏan 7, khỏan 9 Điều 37 và điểm d khỏan 4, khỏan 5 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có) và quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy của bên nhận ký qũy.

  1. Bên nhận ký qũy không được sử dụng tiền ký qũy và tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy để cho vay và thực hiện các mục đích khác ngòai quy định tại Thông tư này.

  2. Sử dụng tiền lãi phát sinh từ tiền ký qũy:

a) Tòan bộ tiền lãi phải thu gửi ngân hàng thương mại phát sinh từ gửi tiền ký qũy theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch tóan vào doanh thu họat động nghiệp vụ của bên nhận ký qũy;

b) Tòan bộ tiền lãi ký qũy bên nhận ký qũy phải trả cho bên ký qũy theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch tóan vào chi phí họat động nghiệp vụ của bên nhận ký qũy.

Điều 8. Chế độ báo cáo, công khai, kiểm tóan, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy 1. Chế độ báo cáo về quản lý, sử dụng tiền ký qũy a) Thời điểm gửi báo cáo: - Đối với họat động khai thác khóang sản: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo), bên nhận ký qũy gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản theo Phụ lục 1 của Thông tư này. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký qũy phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan. Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. - Đối với họat động chôn lấp chất thải, thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 76 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có), cụ thể như sau: Định kỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo) bên nhận ký qũy gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động chôn lấp chất thải theo Phụ lục 2 của Thông tư này. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký qũy phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm, thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

b) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy, - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

  1. Công khai việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy cho bên ký qũy: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 03 của năm sau năm báo cáo), bên nhận ký qũy phải gửi Thông báo số dư ký qũy và tiền lãi ký qũy phải trả cho bên ký qũy tại thời điểm 30 tháng 6 và 31 tháng 12 của năm báo cáo theo Phụ lục 3 của Thông tư này và công khai trên trang thông tin điện tử hoặc tại Trụ sở của bên nhận ký qũy. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký qũy phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan.

  2. Việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy phải được thuyết minh chi tiết tình hình tăng, giảm trong Báo cáo tài chính hằng năm của bên nhận ký qũy. Bên nhận ký qũy phải thực hiện kiểm tóan Báo cáo tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật.

  3. Việc kiểm tóan, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy của bên nhận ký qũy thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 9. Trách nhiệm của bên nhận ký qũy 1. Chịu trách nhiệm tòan diện trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng tiền ký qũy; chế độ báo cáo, công khai, kiểm tóan, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

  1. Đôn đốc bên ký qũy thực hiện ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đúng thời hạn theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong trường hợp bên ký qũy không nộp hoặc chậm nộp tiền ký qũy theo quy định của pháp luật.

  2. Xây dựng và trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

  3. Cung cấp các thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy quy định tại Thông tư này và theo yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

  4. Công bố việc điều chỉnh lãi suất ký qũy cho bên ký qũy trong trường hợp lãi suất cho vay của bên nhận ký qũy có thay đổi.

  5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước liên quan đến họat động quản lý và sử dụng tiền ký qũy theo quy định của pháp luật.

  6. Ký hợp đồng, mở tài khỏan tiền gửi ký qũy tại ngân hàng thương mại theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư này, quy định cụ thể trách nhiệm của từng bên, trong đó quy định trách nhiệm của ngân hàng thương mại chỉ được phép chi trả tiền gửi từ tài khỏan ký qũy theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư này và các quy định khác có liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Qũy Bảo vệ môi trường 1. Ban hành quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

  1. Ban hành danh mục các ngân hàng thương mại có chất lượng tốt, họat động an tòan để Qũy Bảo vệ môi trường quyết định lựa chọn gửi tiền ký qũy theo nguyên tắc quy định tại khỏan 4 Điều 6 Thông tư này.

  2. Chịu trách nhiệm tòan diện trước pháp luật về giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc quản lý, sử dụng tiền ký qũy, chế độ báo cáo, công khai, kiểm tóan, kiểm tra, thanh tra theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 11. Trách nhiệm của bên ký qũy 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về nộp tiền ký qũy đối với họat động khai thác khóang sản, họat động chôn lấp chất thải theo quy định của pháp luật.

  1. Định kỳ hằng năm (trước ngày 28 tháng 02 của năm sau năm báo cáo) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung về kết quả thực hiện ký qũy hằng năm tại Qũy Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

  2. Trường hợp thay đổi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khóang sản hoặc được phép đầu tư, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải, bên ký qũy phải thông báo cho bên nhận ký qũy đề sửa đổi, bổ sung các thủ tục có liên quan khi thực hiện ký qũy và hòan trả tiền ký qũy.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy đối với Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam, đảm bảo việc giải ngân, sử dụng tiền ký qũy đúng quy định.

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký qũy đối với Qũy Bảo vệ môi trường cấp tỉnh, thành phố, đảm bảo việc giải ngân, sử dụng tiền ký qũy đúng quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai khác khóang sản và họat động chôn lấp chất thải tại các Qũy Bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khỏan chuyển tiếp Trường hợp bên ký qũy đã thực hiện ký qũy trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản tại Qũy Bảo vệ môi trường cho đến khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2024.

  1. Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản tại Qũy Bảo vệ môi trường và Điều 17 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  2. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam, Giám đốc các Qũy bảo vệ môi trường cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan và đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Qũy Bảo vệ môi trường các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, TCNH (450 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi Phụ lục I BÁO CÁO TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HỌAT ĐỘNG KHAI THÁC KHÓANG SẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: .../BC-...... ......, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản tại Qũy bảo vệ môi trường..... Qúy/Năm... Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  1. Về quản lý tiền ký qũy Gửi các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Đối với Qũy Bảo vệ môi trường cấp tỉnh tại địa phương)

  2. Về lãi suất tiền ký qũy (Báo cáo cụ thể các mức lãi suất tiền ký qũy của Qũy Bảo vệ môi trường phải trả cho đơn vị ký qũy trong thời kỳ báo cáo)

  3. Về sử dụng tiền ký qũy NGƯỜI LẬP BIÊU PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Kèm theo Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2024 của (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục II BÁO CÁO TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HỌAT ĐỘNG CHÔN LÁP CHÁT THẢI Bộ trưởng Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: .../BC-...... ......, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động chôn lấp chất thải tại Qũy Bảo vệ môi trường..... năm... Kính gửi: ...............................

  4. Về quản lý tiền ký qũy 2. Gửi các cơ quan theo quy định tại điểm b Khỏan 4 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có).

  5. Về lãi suất tiền ký qũy (Báo cáo cụ thể các mức lãi suất tiền ký qũy của Qũy bảo vệ môi trường phải trả cho đơn vị ký qũy trong thời kỳ báo cáo)

  6. Về sử dụng tiền ký qũy NGƯỜI LẬP BIÊU PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Kèm theo Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2024 của (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Phụ lục III CÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QÚY CHO BÊN KÝ QŨY Bộ trưởng Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../TB:....... ......, ngày tháng năm THÔNG BÁO Về số dư tiền ký qũy và tiền lãi ký qũy tại thời điểm... tại Qũy bảo vệ môi trường..... Kính gửi: ........................................

  7. Về số dư tiền ký qũy và số tiền lãi ký qũy Thời điểm lấy số liệu: 30/6 và 31/12 của năm báo cáo. "Tên đơn vị ký qũy là tổ chức/cá nhân thực hiện việc ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản/họat động chôn lấp chất thải tại Qũy bảo vệ môi trường.

  8. Lãi suất tiền ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường (Thông báo cụ thể các mức lãi suất tiền ký qũy của Qũy bảo vệ môi trường trong thời kỳ báo cáo) NGƯỜI LẬP BIÊU PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-57-2024-tt-btc-huong-dan-quan-ly-va-su-dung-tien-ky-quy-cai-tao-phuc-hoi-moi-truong-trong-hoat-dong-khai-thac-khoang-san-va-hoat-dong-chon-lap-chat-thai-tai-quy-bao-ve-moi-truong--169758.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan