Thông tư số 70/2005/TT-BTCHướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
- Số hiệu
- 70/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/08/2005
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 70/2005/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Qũy Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Qũy Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này áp dụng cho Qũy Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Qũy).
-
Qũy Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Qũy được thành lập để tiếp nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước; huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong và ngòai nước để đầu tư phát triển, cho vay hỗ trợ các dự án và chương trình mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hà Nội.
-
Qũy có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có các quyền theo pháp luật và chịu trách nhiệm về tài sản trong phạm vi giới hạn số vốn điều lệ do Qũy quản lý. Qũy được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam để phục vụ các họat động giao dịch, thanh tóan.
-
Họat động của Qũy thực hiện theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo tòan và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.
-
Qũy có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khỏan thuế phải nộp và được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
-
Vốn họat động Vốn họat động của Qũy bao gồm vốn điều lệ và vốn huy động. 1.1. Vốn điều lệ của Qũy khi thành lập là 1.000 (một nghìn) tỷ đồng Việt Nam, được hình thành từ các nguồn sau:
a) Tiếp nhận vốn điều lệ hiện có của Qũy Phát triển nhà ở Thành phố Hà Nội;
b) Ngân sách Thành phố Hà Nội cấp ngòai phần đã cân đối để thực hiện dự tóan chi được giao hàng năm;
c) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
d) Tiền đóng góp tự nguyện, các khỏan viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để hình thành vốn điều lệ. Việc thay đổi vốn điều lệ của Qũy do UBND Thành phố Hà Nội quyết định trên cơ sở ý kiến đồng thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 1.2. Vốn huy động: Qũy được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước, bao gồm:
a) Vay trực tiếp từ tổ chức, cá nhân;
b) Phát hành trái phiếu đầu tư của Qũy;
c) Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật. Trong hai năm đầu kể từ ngày Qũy chính thức đi vào họat động, để đảm bảo an tòan vốn, tổng vốn huy động không quá 01 (một) lần vốn điều lệ thực có; trường hợp cần thiết, Qũy báo cáo Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh giới hạn huy động vốn của Qũy.
-
Vốn nhận ủy thác quản lý 2.1. Qũy được nhận ủy thác đầu tư, cho vay, thu hồi nợ; nhận ủy thác cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ: Ngân sách Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Qũy với tổ chức, cá nhân ủy thác. 2.2. Các nguồn vốn Qũy nhận ủy thác quản lý nêu tại điểm 2.1 mục này không tính vào vốn họat động của Qũy.
-
Nguyên tắc sử dụng vốn Việc sử dụng các nguồn vốn của Qũy phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 3.1. Tự chủ về tài chính, bảo tòan và phát triển vốn; 3.2. Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả; 3.3. Thu hồi kịp thời vốn gốc và lãi để đảm bảo hòan vốn và bù đắp chi phí; 3.4. Đáp ứng yêu cầu thanh tóan thường xuyên của Qũy;
-
Giới hạn sử dụng vốn 4.1. Giới hạn đầu tư trực tiếp vào các dự án của Qũy tối đa bằng 50% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện. 4.2. Giới hạn cho vay đối với một dự án tối đa bằng 15% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động của Qũy tại thời điểm thực hiện. 4.3. Giới hạn góp vốn thành lập tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện 4.4. Giới hạn đầu tư trên thị trường vốn (trừ Trái phiếu Chính phủ) tối đa bằng 20% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện. Giới hạn đầu tư vào một lọai chứng khóan tối đa bằng 2% tổng số vốn điều lệ thực có và vốn huy động tại thời điểm thực hiện.
-
Thanh tóan và bảo tòan vốn 5.1. Qũy có trách nhiệm hòan trả đầy đủ, đúng hạn vốn và lãi đối với tất cả các khỏan vay trong và ngòai nước, bao gồm cả các khỏan tín dụng quốc tế do Chính phủ cho phép Qũy tiếp nhận. 5.2. Qũy có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các lọai bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5.3. Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản, Qũy phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý:
a) Trường hợp rủi ro tổn thất do nguyên nhân chủ quan của cá nhân, tập thể thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất tài sản phải bồi thường. Mức độ bồi thường do Hội đồng quản lý Qũy quyết định phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Trường hợp rủi ro, tổn thất do các nguyên nhân khách quan sẽ được bù đắp bằng qũy dự phòng rủi ro. Nếu là rủi ro, tổn thất bất khả kháng do thiên tai, bão lụt, hỏa họan..., thì sau khi đã được nhận tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) và sử dụng qũy dự phòng rủi ro để bù đắp mà vẫn không đủ thì Hội đồng quản lý Qũy báo cáo rõ nguyên nhân và mức độ thiệt hại để UBND Thành phố Hà Nội xem xét, quyết định (sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính).
- Khấu hao tài sản cố định, chi xây dựng cơ bản, mua sắm và quản lý tài sản cố định 6.1. Qũy thực hiện chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành như đối với doanh nghiệp nhà nước. 6.2. Nguồn vốn để xây dựng mới, sửa chữa và mua sắm tài sản cố định của Qũy được hình thành từ các nguồn sau:
a) Một phần của vốn điều lệ để xây dựng cơ sở vật chất ban đầu. Mức vốn sử dụng xây dựng cơ sở vật chất ban đầu tối đa không quá 8% vốn điều lệ thực có và do Giám đốc Qũy trình Hội đồng quản lý Qũy báo cáo UBND Thành phố Hà Nội quyết định.
b) Nguồn vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định.
c) Các nguồn vốn khác như nguồn vốn viện trợ của các tổ chức trong và ngòai nước theo các dự án tài trợ. 6.3. Qũy thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trong phạm vi nguồn vốn xây dựng cơ bản đã có và theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng III. THU, CHI TÀI CHÍNH
-
Các khỏan thu của Qũy - Thu nhập từ họat động đầu tư trực tiếp; - Thu lãi cho vay vốn; - Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại; - Thu phí nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác; - Thu nhập từ họat động trên thị trường vốn; - Thu cấp bù chênh lệch lãi suất do ngân sách Thành phố Hà Nội cấp (nếu có); - Thu từ thanh lý tài sản cố định; - Các khỏan thu khác phát sinh trong quá trình họat động.
-
Chi phí họat động 2.1. Chi phí nghiệp vụ: - Chi trả lãi các khỏan huy động; - Chi phí liên quan đến việc góp vốn thành lập tổ chức kinh tế (nếu có); - Chi trả phí dịch vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác; - Chi phí cho việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu và huy động vốn; - Chi phí cho các họat động tham gia thị trường vốn; - Chi phí dịch vụ, hoa hồng môi giới theo dự tóan, hợp đồng kinh tế; - Chi phí phát sinh trong việc thẩm định đầu tư, cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ của các dự án đầu tư hoặc các đối tượng được Qũy cho vay vốn đầu tư; - Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro. Mức trích cụ thể do Hội đồng quản lý Qũy quy định hàng năm nhưng không được thấp hơn 0,2% tổng số dư nợ cho vay bình quân trong năm (không kể dư nợ cho vay ủy thác). - Chi mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các lọai bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật; - Chi bù đắp tổn thất tài sản theo quy định; - Các chi phí nghiệp vụ khác. 2.2. Chi phí quản lý: - Chi lương, các lọai phụ cấp lương; - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khỏan phải nộp theo lương theo quy định hiện hành; - Chi trích lập qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm. Việc trích lập qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước; - Trích kinh phí công đòan; - Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành; - Chi mua sắm công cụ lao động và phương tiện làm việc; - Chi trả tiền thuê trụ sở làm việc và thuê tài sản cố định khác (nếu có); - Chi sửa chữa và bảo dưỡng tài sản; - Chi công tác phí; - Chi cước phí thông tin tuyên truyền, quảng cáo; - Chi văn phòng phẩm, ấn chỉ; - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; - Chi nghiên cứu khoa học; - Chi trang phục, phương tiện bảo hộ lao động; - Chi ăn giữa ca: mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức; - Các khỏan chi khác cần thiết, hợp lý khác như điện, nước, vệ sinh, tiếp khách, hội nghị, giao dịch,... - Chi dự phòng giảm giá tài sản; - Chi thanh lý tài sản cố định; - Chi phụ cấp cho các thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý và các chức danh kiêm nhiệm khác; chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước (nếu có); - Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
-
Quản lý thu, chi tài chính của Qũy Các khỏan thu, chi của Qũy được hạch tóan theo danh mục các khỏan thu, chi nêu trên và trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. 3.1. Qũy có trách nhiệm thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu phát sinh trong quá trình họat động để hạch tóan vào thu nhập của Qũy; không được để các khỏan thu ngòai sổ hoặc không hạch tóan vào thu nhập. 3.2. Qũy được chi cho họat động của Qũy theo quy định sau:
a) Các khỏan chi nghiệp vụ: theo số thực tế phát sinh của các khỏan chi quy định điểm 2.1, mục 2, phần III Thông tư này.
b) Các khỏan chi quản lý: - Giám đốc Qũy xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí gián tiếp để trình UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt làm căn cứ điều hành họat động của Qũy. - Chi lương: chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp của Qũy được thực hiện như đối với doanh nghiệp nhà nước. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Qũy phải được huy động vào họat động kinh doanh và trích đủ khấu hao theo quy định nêu tại điểm 6.1 mục 6 phần II Thông tư này. - Đối với những khỏan chi không đúng chế độ, cá nhân quyết định chi phải chịu trách nhiệm bồi hòan; các khỏan chi vượt các định mức được duyệt phải xác định rõ trách nhiệm và có phương án trình UBND Thành phố Hà Nội xử lý. Qũy không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: - Các khỏan chi vượt định mức Nhà nước quy định; - Các khỏan thuộc nội dung chi của qũy khen thưởng, phúc lợi như: chi tiền thưởng, trợ cấp khó khăn, chi ủng hộ các tổ chức đòan thể xã hội, cơ quan, địa phương khác… - Các khỏan chi thuộc các nguồn kinh phí đài thọ.
- Phân phối chênh lệch thu chi của Qũy 4.1. Xác định chênh lệch thu chi: Chênh lệch thu chi = Thu nhập trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ. 4.2. Phân phối chênh lệch thu chi theo trình tự sau:
a) Thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành;
b) Trừ các khỏan: tiền phạt vi phạm kỷ luật nộp thu ngân sách, các khỏan chi phí hợp lệ chưa được trừ trước khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
c) Trừ các khỏan lỗ chưa được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);
e) Lợi tức còn lại được trích lập các qũy sau đây: - Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ: mức trích bằng 15% cho đến khi bằng vốn điều lệ; - Qũy dự phòng tài chính: mức trích bằng 10% cho đến khi bằng 25% vốn điều lệ; - Qũy phát triển họat động nghiệp vụ: mức trích bằng 50%; - Qũy khen thưởng và qũy phúc lợi: mức trích hai qũy thực hiện như đối với doanh nghiệp nhà nước; Số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích các qũy nêu trên được bổ sung tòan bộ vào qũy phát triển họat động nghiệp vụ.
-
Mục đích sử dụng các Qũy 5.1. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ dùng để bổ sung vốn điều lệ của Qũy. 5.2. Qũy dự phòng tài chính dùng để xử lý tổn thất về tài chính theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 5.3. Qũy phát triển họat động nghiệp vụ dùng để chi cho phát triển các họat động nghiệp vụ của Qũy (đầu tư, nâng cấp, đổi mới công nghệ, trang bị điều kiện làm việc…). 5.4. Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng để chi trợ cấp cho người lao động thường xuyên bị mất việc làm theo quy định của pháp luật, chi cho việc đào tạo lại cán bộ, viên chức của Qũy. 5.5. Qũy khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc thưởng định kỳ cho cán bộ, viên chức của Qũy, thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể có những sáng kiến, cải tiến mang lại hiệu quả họat động của Qũy. 5.6. Qũy phúc lợi dùng để chi xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Qũy; chi cho các họat động phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Qũy. IV. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, THỐNG KÊ VÀ KIẺM TÓAN
-
Qũy thực hiện thu, chi, mở sổ kế tóan, ghi chép chứng từ, hạch tóan, quyết tóan thu, chi tài chính và lập báo cáo quyết tóan tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê và các quy định của Bộ Tài chính.
-
Năm tài chính của Qũy bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
-
Qũy định kỳ thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quy định hiện hành.
-
Báo cáo tài chính của Qũy phải được kiểm tóan theo quy định của pháp luật. Giám đốc Qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo.
-
Qũy thực hiện công bố, công khai kết quả họat động, tài sản, vốn, công nợ của Qũy hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố.
-
Qũy có trách nhiệm báo cáo Quyết tóan thuế hàng năm với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan thuế.
-
Qũy định kỳ báo cáo UBND Thành phố Hà Nội, Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính Hà Nội, Sở Kế họach và Đầu tư Hà Nội các tài liệu sau đây:
a) Hàng qúy, chậm nhất 25 ngày sau khi kết thúc qúy: - Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn; - Báo cáo thu nhập và chi phí.
b) Hàng năm, chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc niên độ: - Bảng cân đối kế tóan; - Báo cáo quyết tóan thu nhập, chi phí; - Báo cáo cân đối nguồn và sử dụng vốn. Qũy chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm sóat của cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật. V. LẬP KẾ HỌACH TÀI CHÍNH Qũy có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính hàng năm và dài hạn trình UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, bao gồm:
-
Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn;
-
Kế họach thu chi tài chính;
-
Kế họach phân phối chênh lệch thu, chi. Qũy có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Kế họach và Đầu tư Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội kế họach tài chính đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng có hiệu quả, bảo tòan và phát triển tài sản, tiền vốn của Nhà nước, vốn huy động của các tổ chức cá nhân khác trong quá trình họat động theo mục tiêu họat động của Qũy.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-70-2005-tt-btc-huong-dan-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-dau-tu-phat-trien-thanh-pho-ha-noi--17591.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch