Thông tư số 38/2025/TT-BYThướng dẫn quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu
- 38/2025/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 13/08/2025
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 38/2025/TT-BYT
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người nhận tinh trùng, nõan, phôi; việc giao, nhận tinh trùng, nõan, phôi giữa các cơ sở lưu giữ tinh trùng, nõan, phôi; danh mục tối thiểu các kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải thực hiện; báo cáo thống kê, quản lý số liệu và chia sẻ thông tin về hỗ trợ sinh sản.
Chương II TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI NHẬN TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI; VIỆC GIAO, NHẬN TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI GIỮA CÁC CƠ SỞ LƯU GIỮ TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI; DANH MỤC TỐI THIỂU CÁC KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH MÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM PHẢI THỰC HIỆN
Điều 2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người nhận tinh trùng, nõan, phôi 1. Người nhận tinh trùng, nõan, phôi không đang mắc:
a) Các bệnh hoặc tình trạng bất thường cơ quan sinh dục ở mức độ không thể mang thai;
b) Các bệnh mà khi mang thai có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người phụ nữ;
c) Các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
-
Người đang mắc các bệnh cấp tính phải trì hõan việc chuyển phôi cho đến khi điều trị ổn định.
-
Người đứng đầu cơ sở được thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm hoặc người được ủy quyền hợp pháp có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc khám, hội chẩn, kết luận đủ điều kiện sức khỏe để nhận tinh trùng, nõan, phôi theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
Điều 3. Quy định về việc giao, nhận tinh trùng, nõan, phôi giữa các cơ sở lưu giữ tinh trùng, nõan, phôi 1. Trường hợp người gửi tinh trùng, nõan, phôi (sau đây được gọi tắt là mẫu) hoặc người nhận mẫu hiến có nguyện vọng chuyển mẫu từ cơ sở đang lưu giữ đến cơ sở lưu giữ khác:
a) Cơ sở đang lưu giữ mẫu tư vấn cho người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến về quy định vận chuyển mẫu, những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình vận chuyển; có ý kiến bằng văn bản về việc đồng ý chuyển mẫu;
b) Cơ sở tiếp nhận mẫu có trách nhiệm xem xét nguyện vọng của người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến, quyết định tiếp nhận mẫu được chuyển đến từ cơ sở lưu giữ khác. Việc giao, nhận chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ sở nhận mẫu;
c) Việc vận chuyển mẫu phải được thực hiện bởi nhân viên y tế thuộc cơ sở nhận mẫu hoặc cơ sở giao mẫu với sự tham gia của người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Nếu người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến hoặc người được ủy quyền hợp pháp không tham gia thì người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến phải ủy quyền cho cơ sở nhận mẫu hoặc cơ sở giao mẫu thực hiện việc vận chuyển mẫu;
d) Chi phí vận chuyển mẫu do người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến chi trả;
đ) Trong quá trình vận chuyển, mẫu phải được bảo quản trong thiết bị bảo quản đông lạnh chuyên dụng, có niêm phong của cơ sở giao mẫu;
e) Mẫu phải được bàn giao giữa hai cơ sở lưu giữ và kèm theo các giấy tờ: - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc hồ sơ lưu giữ mẫu có chứng nhận của cơ sở giao mẫu, bao gồm đầy đủ các thông tin: họ tên và số thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân của người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến, hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngòai); số lượng và chất lượng mẫu; phương pháp lưu giữ, ngày lưu giữ; tóm tắt quá trình điều trị; - Trường hợp mẫu bàn giao là mẫu hiến: hồ sơ lưu giữ mẫu không cần có thông tin nhân thân của người hiến nhưng phải có mã số của mẫu do cơ sở giao mẫu cấp; - Trường hợp mẫu được bàn giao là phôi: bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết hôn ở thời điểm tạo phôi nếu là cặp vợ chồng hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu là phụ nữ độc thân; - Biên bản bàn giao tinh trùng, nõan, phôi (02 bản chính) theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Cơ sở nhận mẫu có trách nhiệm kiểm tra niêm phong và các giấy tờ kèm theo trước khi ký biên bản bàn giao mẫu và gửi lại cho bên giao 01 bản chính.
- Trường hợp cơ sở lưu giữ không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện việc lưu giữ mẫu:
a) Cơ sở đang lưu giữ mẫu phải liên hệ với một cơ sở được phép lưu giữ khác để thỏa thuận việc giao nhận mẫu và thông báo đến người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến. Việc giao, nhận chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cả cơ sở giao mẫu, cơ sở nhận mẫu và người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến. Trong trường hợp cần chuyển mẫu khẩn cấp thì hai cơ sở cần thỏa thuận trước để thực hiện việc giao nhận, sau đó phải thông báo đến người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến;
b) Việc vận chuyển mẫu phải được thực hiện bởi nhân viên của cơ sở giao mẫu hoặc cơ sở nhận mẫu;
c) Chi phí vận chuyển mẫu do cơ sở giao mẫu chi trả;
d) Trong quá trình vận chuyển, mẫu phải được bảo quản trong thiết bị bảo quản đông lạnh chuyên dụng, có niêm phong của cơ sở giao mẫu;
đ) Mẫu phải được bàn giao giữa hai cơ sở lưu giữ và kèm theo các giấy tờ: - Danh sách người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến được bàn giao có đầy đủ thông tin: họ tên và số thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân của người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến, hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngòai); - Tòan bộ hồ sơ bệnh án hoặc hồ sơ lưu giữ mẫu của các trường hợp được vận chuyển; - Biên bản bàn giao tinh trùng, nõan, phôi (02 bản chính) theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Cơ sở nhận mẫu có trách nhiệm kiểm tra niêm phong và các giấy tờ kèm theo trước khi ký biên bản bàn giao mẫu và gửi lại cho bên giao 01 bản chính;
g) Cơ sở giao mẫu có trách nhiệm thông báo việc vận chuyển mẫu bằng văn bản đến người gửi mẫu; cơ sở nhận mẫu có trách nhiệm tiếp tục lưu giữ, bảo quản mẫu đã nhận thông qua hợp đồng với người gửi mẫu theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 4. Danh mục tối thiểu các kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải thực hiện Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục tối thiểu các kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải thực hiện” tại Phụ lục II và Phụ lục III.
Chương III BÁO CÁO THỐNG KÊ, QUẢN LÝ SỐ LIỆU VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN VỀ HỖ TRỢ SINH SẢN
Điều 5. Báo cáo thống kê Định kỳ vào ngày 20 tháng 01 hằng năm, các cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản của cơ sở về Bộ Y tế, đồng thời gửi cơ quan nhà nước về y tế quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quản lý số liệu và chia sẻ thông tin về hỗ trợ sinh sản 1. Các thông tin về việc hiến tinh trùng, nõan, phôi; lưu giữ tinh trùng, nõan, phôi hiến phải được mã hóa và kết nối, chia sẻ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, bảo đảm bảo mật thông tin của người hiến và người nhận tinh trùng, nõan, phôi.
- Các thông tin cần chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản bao gồm:
a) Số thẻ căn cước mới nhất hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu (nếu là người nước ngòai) của người hiến, người nhận tinh trùng, nõan, phôi, người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
b) Ngày, tháng, năm hiến tinh trùng, nõan, phôi; cơ sở lưu giữ tinh trùng, nõan, phôi hiến;
c) Ngày, tháng, năm chuyển phôi trong trường hợp mang thai hộ, cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản:
a) Cục Bà mẹ và Trẻ em là đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản; xây dựng quy định của Bộ Y tế về quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản để phục vụ công tác quản lý, điều hành, họat động chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhà nước; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
b) Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phối hợp xây dựng quy định của Bộ Y tế về quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản; tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
c) Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì, phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản; chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an tòan thông tin và vận hành cơ sở dữ liệu;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chịu trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
-
Bãi bỏ Chương I, Chương II, Chương V và Chương VI Thông tư số 57/2015/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
-
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ Y tế; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB & QLXLVPHC); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ Y tế, trang TTĐT Cục Bà mẹ và Trẻ em; - Lưu: VT, BMTE, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Tri Thức PHỤ LỤC I MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN BÀN GIAO TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI Hôm nay, vào lúc ……… giờ ……… phút, ngày ………. tháng ………. năm Tại: ……………………………………………………………………………………………….. Cơ sở giao mẫu: …………………………………………………………………………… Do ông (bà) ……………………………………………………………… làm đại diện. Căn cước công dân số: …………………………………… Số điện thọai: …………………….. Tiến hành bàn giao: - Tinh trùng: Số túyp …………………………………………………………………………… - Nõan/phôi: Số cọng đông: ………………………………. Số phôi/nõan ……… 1 ..………… (Không có khả năng xác định chính xác số lượng và chất lượng mẫu tại thời điểm giao) Cho: Cơ sở nhận mẫu : ……………………………………………………………………… Do ông (bà) ……………………………………………………………… làm đại diện. Căn cước công dân số: …………………………………… Số điện thọai: ………. Thông tin về mẫu bàn giao: STT Họ và tên người gửi mẫu/ người nhận mẫu hiến Mã số 2 Số thẻ căn cước (hoặc số định danh cá nhân)3 Lọai, số lượng mẫu 4 1 2 … Tổng số người gửi mẫu/người nhận mẫu hiến: ……………… người. Hồ sơ kèm theo bao gồm: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Biên bản bàn giao này được lập thành 02 bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản chính./. ……, ngày …… tháng … năm …… NGƯỜI GỬI MẪU/ NGƯỜI NHẬN MẪU HIẾN 5 (ký, ghi rõ họ tên) NHÂN VIÊN Y TẾ GIAO MẪU (ký, ghi rõ họ tên) NHÂN VIÊN Y TẾ NHẬN MẪU (ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CƠ SỞ GIAO MẪU (ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN CƠ SỞ NHẬN MẪU (ký, ghi rõ họ tên) __________________________ 1 Ghi rõ lọai mẫu và số lượng mẫu được bàn giao. 2 Ghi mã số nếu mẫu chuyển là mẫu hiến. Nếu không phải là mẫu hiến thì bỏ trống. 3 Ghi số hộ chiếu nếu là người nước ngòai. Nếu là tinh trùng, nõan, phôi hiến thì bỏ trống. 4 Trường hợp vận chuyển mẫu của hai người gửi trở lên thì ghi rõ lọai và số lượng mẫu của từng người. 5 Ghi tên người gửi mẫu. Trường hợp mẫu bàn giao là mẫu hiến thì ghi tên người nhận mẫu hiến. PHỤ LỤC II DANH MỤC TỐI THIỂU CÁC KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH MÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM PHẢI THỰC HIỆN ĐẾN NGÀY 30/6/2026 (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT Tên và mã kỹ thuật tương ứng tại Phụ lục 01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 20241 STT Mã kỹ thuật Tên kỹ thuật 1 13579 BS_13.254 Gây mê trong thủ thuật chọc hút trứng 2 13529 13.204 Chọc hút nõan 3 13530 13.205 Chuyển phôi 4 13545 13.220 Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) 5 13583 BS_13.258 Gây mê giảm thiểu thai 6 13576 BS_13.251 Giảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai) 7 13537 13.212 Chọc hút tinh hòan, mào tinh hòan lấy tinh trùng 8 13591 BS_13.266 Cấy tinh trùng vào nõan (IVF) 9 13539 13.214 Tiêm tinh trùng vào bào tương của nõan (ICSI) 10 13532 13.207 Nuôi cấy phôi 11 13528 13.203 Hỗ trợ phôi nở 12 13533 13.208 Trữ lạnh phôi, nõan 13 13534 13.209 Rã đông phôi, nõan 14 13535 13.210 Trữ lạnh tinh trùng 15 13536 13.211 Rã đông tinh trùng 16 13544 13.219 Lọc rửa tinh trùng 17 17482, 17488 BS_23.276 BS_23.282 Xét nghiệm tinh dịch đồ bằng phương pháp thủ công 18 17218 23.12 Định lượng AMH (Anti- Mullerian Hormone) [Máu] 2 19 17230 23.24 Định lượng bhCG (Beta human Chorionic Gonadotropins) [Máu] 2 20 17267 23.61 Định lượng Estradiol [Máu] 2 21 17271 23.65 Định lượng FSH (Follicular Stimulating Hormone) [Máu] 2 22 17316 23.110 Định lượng LH (Luteinizing Hormone) [Máu] 2 23 17337 23.131 Định lượng Prolactin [Máu] 2 24 17340 23.134 Định lượng Progesteron [Máu] 2 25 17357 23.151 Định lượng Testosterol [Máu] 2 26 57 1.57 Thở oxy qua gọng kính 27 58 1.58 Thở oxy qua mặt nạ không có túi 28 65 1.65 Bóp bóng ambu qua mặt nạ 29 160 1.160 Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang 30 165 1.165 Rửa bàng quang lấy máu cục 31 158 1.158 Cấp cứu ngừng tuần hòan hô hấp cơ bản ___________________________ 1 Trường hợp Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 2 Các kỹ thuật xét nghiệm từ số thứ tự 17 - 24: có thể được cung cấp bởi đơn vị khác đã được cấp phép thực hiện các kỹ thuật này thông qua hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC III DANH MỤC TỐI THIỂU CÁC KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH MÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM PHẢI THỰC HIỆN TỪ NGÀY 01/7/2026 (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT Tên và mã kỹ thuật tương ứng tại Phụ lục 01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 20241 STT Mã kỹ thuật Tên kỹ thuật 1 4299 13.204 Kĩ thuật chọc hút nõan trong IVF 2 4301 13.205 Chuyển phôi vào buồng tử cung 3 4315 13.220 Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) 4 4313 13.218 Giảm thiểu phôi hoặc thai 5 4316 Cho tinh trùng thụ tinh với nõan bằng phương pháp cổ điển 6 4311 13.214 Tiêm tinh trùng vào bào tương nõan 7 4303 13.207 Nuôi cấy phôi 8 4298 13.203 Hỗ trợ phôi thóat màng 9 4304 13.208 Trữ lạnh phôi 10 4305 13.208 Trữ lạnh nõan 11 4306 13.209 Rã đông phôi 12 4307 13.209 Rã đông nõan 13 4309 13.210 Trữ lạnh tinh trùng 14 4310 13.211 Rã đông tinh trùng 15 4314 13.219 Lọc rửa tinh trùng 16 3953 Phẫu thuật PESA: chọc hút lấy tinh trùng từ mào tinh hòan qua da 17 7560 Xét nghiệm tinh dịch đồ bằng phương pháp thủ công 18 7606 23.24 β-hCG (beta-human chorionic gonadotropin): IU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 19 7609 23.65 FSH (follicle-stimulating hormone): IU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 20 7611 23.110 LH (luteinizing hormone): IU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 21 7613 23.131 Prolactin: μg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 22 7656 Định lượng Free Testosterone (Testosterone tự do) 2 23 7663 23.61 E2 (estradiol): pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 24 7665 23.134 Progesterone: nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 25 7691 Fructose: μmol/lần xuất tinh: tinh dịch: Định lượng (hóa sinh đo quang) 2 26 7753 23.12 AMH (anti-mullerian hormone): pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 27 7835 23.151 Testosterone: nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch) 2 28 6067 Gây mê tĩnh mạch 29 6080 Gây tế tại chỗ 30 6268 1.158, 3.113 Cấp cứu ngừng tuần hòan hô hấp cơ bản 31 6332 Kỹ thuật thở oxy mask túi 32 6333 Kỹ thuật thở oxy qua ống chữ T 33 6334 Kỹ thuật thở oxy qua mask không túi 34 6368 Kỹ thuật theo dõi người bệnh sau can thiệp 35 1743 2.233 Rửa bàng quang __________________________ 1 Trường hợp Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 2 Các kỹ thuật xét nghiệm từ số thứ tự 18 - 27: có thể được cung cấp bởi đơn vị khác đã được cấp phép thực hiện các kỹ thuật này thông qua hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BYT ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……BC-…… ………, ngày ….. tháng ….. năm 20…. Mã cơ sở KBCB:… BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN Kỳ báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm ... Kính gửi: Bộ Y tế Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh……………… báo cáo tình hình thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản năm ……… như sau:
-
Kết quả thực hiện: STT Nội dung Số/tỷ lệ Ghi chú 1 Số cặp vợ chồng được chẩn đóan vô sinh BƠM TINH TRÙNG VÀO BUỒNG TỬ CUNG (IUI) 2 Số cặp vợ chồng thực hiện IUI 3 Số phụ nữ độc thân thực hiện IUI 4 Số chu kỳ thực hiện IUI: - Số chu kỳ thực hiện IUI cho cặp vợ chồng - Số chu kỳ thực hiện IUI sử dụng tinh trùng hiến 5 Tỷ lệ thai diễn tiến sau thực hiện IUI THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM (IVF); HIẾN/NHẬN TINH TRÙNG, NÕAN, PHÔI VÀ MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO 6 Số chu kỳ IVF 7 Số cặp vợ chồng thực hiện IVF 8 Số phụ nữ độc thân thực hiện IVF 9 Số trẻ sinh sống nhờ thực hiện kỹ thuật IVF 10 Số người hiến tinh trùng 11 Số chu kỳ chọc hút nõan: 11.1 - Thụ tinh trong ống nghiệm 11.2 - Số chu kỳ chọc hút nõan từ người hiến 11.3 - Số phụ nữ trữ nõan vì lý do y học và xã hội 12 Số chu kỳ chuyển phôi: 12.1 - Chuyển phôi tươi 12.2 - Chuyển phôi đông lạnh 13 Số phôi chuyển trung bình/chu kỳ 14 Số người hiến nõan 15 Số người hiến tinh trùng 16 Số người nhận phôi hiến 17 Số cặp vợ chồng thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 18 Số trẻ sinh sống nhờ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 19 Các tỷ lệ: 19.1 Tỷ lệ thai lâm sàng sau IVF 19.2 Tỷ lệ thai diễn tiến sau IVF 19.3 Tỷ lệ trẻ sinh sống sau IVF 19.4 Tỷ lệ đa thai CÁC KỸ THUẬT KHÁC 20 Số trường hợp thu nhận tinh trùng bằng phẫu thuật/thủ thuật 21 Số trường hợp giảm thiểu phôi 22 Số trường hợp xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT) 23 Số trường hợp chuyển phôi có làm xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT) CÁC BIẾN CHỨNG/SỰ CỐ 24 Số trường hợp có tổn thương cần nhập viện điều trị nội khoa hoặc ngọai khoa: 24.1 - Quá kích buồng trứng nặng 24.2 - Xoắn buồng trứng 24.3 - Chảy máu sau chọc hút nõan 24.4 - Chảy máu sau phẫu thuật lấy tinh trùng 24.5 - Phản ứng có hại của thuốc hỗ trợ sinh sản 25 Số trường hợp sai sót về giao tử hoặc phôi: 25.1 - Nguy cơ sử dụng nhầm lẫn phôi hoặc giao tử nhưng được phát hiện trong quá trình định danh mẫu trước khi sử dụng 25.2 - Sử dụng nhầm phôi hoặc giao tử (không phụ thuộc kết quả có thai) 26 Số trường hợp tai biến khác (ghi rõ)
-
Tình hình vi phạm: - Phát hiện: ……………………………………………………………………………… - Xử lý: …………………………………………………………………………………. - Khác: …………………………………………………………………………………..
-
Đề xuất, kiến nghị: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan quản lý theo thẩm quyền; - Cơ quan nhà nước về y tế quản lý trực tiếp; - Lưu: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) HƯỚNG DẪN BÁO CÁO Các chỉ số được ghi nhận số liệu theo chu kì báo cáo trừ các chỉ số ở mục 5 và 19 được hướng dẫn dưới đây:
- Tỷ lệ thai diễn tiến sau IUI 19.1. Tỷ lệ thai lâm sàng sau IVF 19.2. Tỷ lệ thai diễn tiến sau IVF 19.3. Tỷ lệ trẻ sinh sống sau IVF 19.4. Tỷ lệ đa thai
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu