Thông tư số 34/CPhướng dẫn quy trình và thủ tục thẩm tra phê duyệt quyết toán tài chính năm 1995 đối với các doanh nghiệp Nhà nước
- Số hiệu
- 34/CP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/03/1996
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 19 TC/TCDN NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN QUI TRÌNH VÀ THỦ TỤC THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN TÀI CHÍNH NĂM 1995 ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ qui định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; -
Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 27/5/1995 của Chính phủ qui định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; -
Căn cứ Quyết định số 1215 TC/QĐ-TCCB ngày 4/12/1995 của Bộ Tài chính về việc ủy quyền cho Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý tài chính doanh nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn qui trình và thủ tục thẩm tra, phê duyệt quyết tóan tài chính năm 1995 đối với các doanh nghiệp nhà nước như sau: I. ĐỐI TƯỢNG THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN Đối tượng được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra phê duyệt quyết tóan năm 1995 là các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm các doanh nghiệp hạch tóan độc lập, các Tổng Công ty, Liên hiệp xí nghiệp thực hiện hạch tóan tổng hợp hoặc tập trung, kể cả các doanh nghiệp hạch tóan độc lập thuộc các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty); các Công ty cổ phần, Công ty liên doanh mà các bên góp vốn là doanh nghiệp nhà nước. II. NỘI DUNG THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN NĂM 1995 I Nội dung thẩm tra phê duyệt quyết tóan năm 1995 đối với các doanh nghiệp nhà nước được áp dụng như qui định tại Thông tư số 10TC/CN ngày 22/2/1994 của Bộ Tài chính. Đối với năm 1995 cần lưu ý một số điểm sau:
-
Rà sóat chặt chẽ các khỏan chi lương, thưởng theo đúng chế độ qui định hiện hành; các khỏan thu nhập từ họat động liên doanh, liên kết.
-
Xem xét kỹ tình hình sử dụng TSCĐ, tăng giảm TSCĐ, phân lọai TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý, xem xét hàng hóa tồn kho chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý; xác định rõ các lọai vốn góp và nhận liên doanh liên kết. Việc bảo tòan vốn theo quy định hiện hành.
-
Xem xét tình hình công nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả, trong đó nợ khó đòi, nợ không xác định được chủ.
-
Kiểm tra việc sử dụng chứng từ hóa đơn theo qui định của Bộ Tài chính. Lọai khỏi chi phí sản xuất kinh doanh các khỏan chi sai chế độ qui định.
-
Rà sóat việc trích lập, quản lý và sử dụng các qũy xí nghiệp và các khỏan còn tồn đọng phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
-
Các doanh nghiệp áp dụng thử nghiệm chế độ kế tóan mới theo Quyết định số 1205 TC/CĐKT và số 1206 TC/CĐKT ngày 14/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì việc quyết tóan được thực hiện theo các Quyết định nêu trên. III- THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc phê duyệt và tổng hợp quyết tóan tài chính hàng năm của các doanh nghiệp nhà nước. Riêng đối với năm 1995, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết tóan cho các Tổng Công ty thành lập theo Quyết định 91 TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ và ủy quyền cho Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp tổ chức phê duyệt quyết tóan cho các doanh nghiệp còn lại. IV- QUI TRÌNH THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN
-
Các doanh nghiệp nhà nước hạch tóan độc lập (bao gồm cả Tổng Công ty, Liên hiệp xí nghiệp và doanh nghiệp thành viên) phải hòan thành đúng hạn theo chế độ qui định về việc lập báo cáo quyết tóan định kỳ, quyết tóan năm gửi cho cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cơ quan Thuế trên địa bàn. Các Tổng Công ty, Liên hiệp xí nghiệp (kể cả các doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập), các doanh nghiệp nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, ngành trung ương phải đồng thời gửi báo cáo quyết tóan năm 1995 cho Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
-
Sau khi nhận được báo cáo quyết tóan năm 1995 của các doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào sự phân cấp phê duyệt quyết tóan, cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp các cấp lập kế họach tổ chức thẩm tra quyết tóan và thông báo cho các doanh nghiệp biết để chuẩn bị, đồng thời thông báo cho Cục thuế địa phương biết để cử cán bộ phối hợp kiểm tra quyết tóan.
-
Thành lập tổ chuyên viên tiến hành thẩm tra quyết tóan trước khi phê duyệt. Cụ thể như sau: - Chuyên viên của cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp - Tổ trưởng. - Chuyên viên cơ quan Thuế - thành viên. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước là các đơn vị thành viên của các Liên hiệp xí nghiệp, các Tổng Công ty thực hiện hạch tóan độc lập thì thành phần tổ chuyên viên còn có cán bộ tài chính kế tóan của các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng Công ty cùng tham gia.
-
Các chuyên viên làm nhiệm vụ thẩm tra quyết tóan cần nghiên cứu kỹ số liệu trong báo cáo quyết tóan hoặc biên bản kiểm tóan tại doanh nghiệp (nếu có) khi tiến hành thẩm tra số liệu quyết tóan. - Tổ chuyên viên thẩm tra quyết tóan có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định hiện hành về kiểm tra tài chính - kế tóan và đảm bảo tính chính xác, trung thực trong quá trình kiểm tra.
-
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc và kế tóan trưởng các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm cung cấp các tài liệu kế tóan cần thiết có liên quan phục vụ cho việc thẩm tra số liệu quyết tóan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của các số liệu đã báo cáo trong quyết tóan.
-
Kết thúc kiểm tra, tổ chuyên viên lập biên bản thông qua số liệu đã thẩm tra quyết tóan theo qui định (mẫu số 1 kèm theo). Trường hợp có ý kiến khác nhau hoặc các vướng mắc trong quá trình thẩm tra phải ghi đầy đủ vào biên bản để báo cáo cấp có thểm quyền xử lý.
Căn cứ vào báo cáo quyết tóan của doanh nghiệp Nhà nước, biên bản kiểm tra số liệu của tổ chuyên viên, cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt quyết tóan năm 1995 cho các doanh nghiệp (theo mẫu số 2 kèm theo). Việc tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết tóan cho các DNNN phải được thực hiện một cách chặt chẽ, khẩn trương, tránh gây phiền hà và ảnh hưởng đến họat động SXKD bình thường của doanh nghiệp. V. TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Căn cứ vào số liệu thẩm tra phê duyệt quyết tóan năm 1995 của các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tiến hành tổng hợp số liệu quyết tóan đã được phê duyệt, phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước theo địa bàn và theo ngành kinh tế để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan và tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ. VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho việc thẩm tra phê duyệt quyết tóan tài chính năm 1995 đối với các doanh nghiệp nhà nước. Những quy định tại Thông tư số 10 TC/CN ngày 22/2/1994 của Bộ Tài chính không trái với những quy định tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. Bộ Tài chính Tổng cục QLV&TSNN Tại doanh nghiệp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------------------- Hà Nội, ngày..... tháng.... năm... MẪU SỐ 1 BIÊN BẢN KIỂM TRA BÁO CÁO QUYẾT TÓAN NĂM 1995 (Kèm theo Thông tư số 19 TC/TCDN ngày 22/3/1996 của Bộ Tài chính) - Đơn vị được kiểm tra........... - Thời gian kiểm tra từ ngày....................đến............ - Thành phần tổ chuyên viên kiểm tra: + + + - Đại diện doanh nghiệp + + - Nội dung, phạm vi kiểm tra: (Ghi rõ các căn cứ kiểm tra, mức độ xem xét đối với từng nội dung kiểm tra). I- Số kiểm tra quyết tóan Chỉ tiêu Số liệu báo cáo quyết tóan Số liệu kiểm tra quyết tóan Chênh lệch A- Tài sản cố định và hao mòn TSCĐ 1- Nguyên giá TSCĐ - Số đầu năm Tổng số: + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số tăng trong năm: + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số giảm trong năm + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số cuối năm + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác 2. Hao mòn TSCĐ - Số đầu năm: Tổng số: + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số tăng trong năm + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số giảm trong năm: + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác - Số cuối năm: + Vốn Ngân sách Nhà nước cấp + Vốn tự bổ sung + Vốn khác B. Nguồn vốn sản xuất kinh doanh * Số đầu năm; Tổng số - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung * Số tăng trong năm: - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung * Số giảm trong năm: - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung * Số có đến cuối năm: - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung * Vốn SXKD phải bảo tòan cuối năm: - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung * Chênh lệch vốn sản xuất kinh doanh hiện có và vốn phải bảo tóan cuối năm: - Vốn cố định: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung - Vốn lưu động: Trong đó: + Vốn ngân sách + Vốn tự bổ sung C. Nguồn vốn xây dựng cơ bản - Số đầu năm + Vốn ngân sách: + Vốn tự bổ sung: - Số tăng trong năm: + Vốn ngân sách: + Vốn tự bổ sung: - Số giảm trong năm: + Vốn ngân sách: + Vốn tự bổ sung: - Số cuối năm: + Vốn ngân sách: + Vốn tự bổ sung: D. Các qũy 1. Qũy phát triển kinh doanh - Số đầu năm - Số tăng trong năm - Số giảm trong năm - Số cuối năm 2. Qũy dự phòng tài chính - Số đầu năm - Số tăng trong năm - Số giảm trong năm - Số cuối năm 3. Qũy khen thưởng, phúc lợi - Số đầu năm - Số tăng - Số giảm - Số cuối năm E. Công nợ - Các khỏan phải thu Trong đó: Nợ khó đòi - Các khỏan phải trả Trong đó: Nợ nước ngòai G. Kết quả sản xuất kinh doanh 1. Doanh thu và các khỏan thu nhập 2. Tổng chi phí 3. Thuế DT (Thuế tiêu thụ đặc biệt)
- Lãi (lỗ) thực hiện 5. Các khỏan phát sinh phải nộp NS a. Thuế DT (Thuế TTĐB) b. Thuế lợi tức c. Thu SD vốn d. Thuế tài nguyên e. Thu khác. H. Các khỏan quan hệ với ngân nhà nước 1. Các khỏan nộp NSNN:
a) Thuế doanh thu - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
c) Thuế lợi tức - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
d) Thu về sử dụng vốn - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
e) Thuế tài nguyên - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
g) Nộp khác - Năm trước nộp thừa (+), thiếu (-) - Phát sinh trong năm - Đã nộp trong năm - Chuyển sang năm sau thừa (+), thiếu (-)
-
Các khỏan được ngân sách cấp 1. Cấp vốn lưu động 2. Cấp bù lỗ 3. Cấp vốn đầu tư XDCB ...... I. Phân phối lợi nhuận 1. Tổng lợi tức thực hiện 2. Tổng lợi tức chịu thuế 3. Thuế lợi tức phải nộp 4. Lợi tức để lại doanh nghiệp Chia ra: - Qũy dự phòng tài chính - Trích qũy phát triển sản xuất kinh doanh - Qũy khen thưởng - Qũy phúc lợi II. XỬ LÝ CÁC TỒN TẠI VÀ NHẬN XÉT QUYẾT TÓAN
-
Ý kiến xử lý quyết tóan: - Nêu rõ nguyên nhân và cách xử lý các khỏan tăng giảm qua kiểm tra quyết tóan về doanh thu, chi phí, thuế, lãi lỗ và các khỏan thu nộp ngân sách nhà nước.
-
Nhận xét quyết tóan:
a) Bảo tòan và phát triển vốn b) Kết quả doanh thu c) Thu nộp ngân sách d) Thu nhập của người lao động 3. Ý kiến đề nghị của doanh nghiệp: Biên bản được thành lập thành...... bản; Doanh nghiệp... bản, Tổng Công ty (Liên hiệp xí nghiệp)... bản, Cục quản lý vốn.... bản, Tổng cục quản lý vốn... bản, Cục Thuế.... bản. Chuyên viên cơ quan thuế Chuyên viên cơ quan Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp Đại diện Tổng công ty Đại diện doanh nghiệp (Liên hiệp xí nghiệp) (Ký tên) Kế tóan trưởng Giám đốc Bộ Tài chính Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Tổng cục QLV&TS Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cục quản lý vốn...) ------------------------------------------ Số:..... Hà Nội, ngày..... tháng.... năm... MẪU SỐ 2 THÔNG BÁO PHÊ DUYỆT QUYẾT TÓAN TÀI CHÍNH NĂM 1995 (Kèm theo Thông tư số 19 TC/TCDN ngày 22/3/1996 của Bộ Tài chính) Kính gửi:
Căn cứ vào báo cáo quyết tóan tài chính năm 1995 của đơn vị; căn cứ vào tờ trình duyệt quyết tóan của (Cục, Vụ, Tổng cục)... và biên bản thẩm tra số liệu quyết tóan của tổ chuyên viên. Bộ trưởng Bộ Tài chính, (Tổng cục trưởng, Cục trưởng Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) phê duyệt báo cáo quyết tóan tài chính năm 1995 cho................. như sau: I. Phần số liệu Tổng số Ngân sách nhà nước cấp Tự bổ sung Vốn khác A Vốn và qũy: 1 Nguyên giá tài sản cố định - Số đầu năm - Số cuối năm 2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh - Số đầu năm + Vốn cố định + Vốn lưu động - Số cuối năm + Vốn cố định + Vốn lưu động 3 - Nguồn vốn đầu năm XDCB + Số đầu năm + Số cuối năm 4 Các qũy a) Qũy phát triển kinh doanh - Số đầu năm - Số cuối năm b) Qũy dự phòng tài chính: - Số đầu năm - Số cuối năm c) Qũy khen thưởng, phúc lợi - Số đầu năm - Số cuối năm 4 Công nợ: - Các khỏan phải thu - Các khỏan phải trả B Kết quả sản xuất kinh doanh 1 Tổng doanh thu 2 Tổng chi phí 3 Thuế doanh thu, tiêu thụ đặc biệt 4 Lợi nhuận (+); Lỗ (-) C. CÁC KHỎAN QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-
Các khỏan nộp ngân sách Nhà nước Chỉ tiêu Số phải nộp Số đã nộp Còn phải nộp a) Thuế doanh thu b) Thuế tiêu thụ đặc biệt c) Thuế lợi tức d) Thuế tài nguyên e) Thu sử dụng vốn f) Thu khác 2. Các khỏan được Ngân sách Nhà nước cấp: - Cấp vốn lưu động: - Cấp bù lỗ - Cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản: - Cấp phát khác D. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:
-
Lợi nhuận thực hiện: - Nộp thuế lợi tức 2. Trích qũy xí nghiệp: - Qũy phát triển kinh doanh - Qũy dự phòng tài chính - Qũy khen thưởng, phúc lợi II- Nhận xét và kiến nghị: III- Doanh nghiệp căn cứ vào bản thông báo phê duyệt quyết tóan này tiến hành hạch tóan các bút tóan điều chỉnh và lập lại bảng cân đối tài sản cho phù hợp với nội dung đã phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nơi nhận: (Tổng cục trưởng, cục trưởng - Như trên cục quản lý vốn và tài sản - Tổng cục QLV&TSNN tại DN nhà nước tại doanh nghiệp - Cục QLV&TSNN tỉnh, TP - Cục Thuế - Lưu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19tc-tcdn-huong-dan-quy-trinh-va-thu-tuc-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-tai-chinh-nam-1995-doi-voi-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc--108378.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch