Thông tư số 07-TC/CÐTCHướng dẫn quyết toán về Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc
- Số hiệu
- 07-TC/CÐTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/03/1985
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 07 - TC/CĐTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Hà Nội ngày 15 tháng 3 năm 1985 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUYẾT TÓAN VỀ PHÁT HÀNH CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC Quyết tóan là một khâu có vị trí quan trọng trong tòan bộ công tác quản lý phát hành công trái. Để có chế độ quy định thống nhất về quyết tóan phát hành công trái xây dựng Tổ quốc, sau khi có ý kiến của Ngân hàng Nhà nước, Bộ lương thực và các ngành có liên quan, Bộ Tài chính qui định như sau I. Những qui định chung: 1/ Chế độ quyết tóan về phát hành công trái bao gồm: Quyết tóan in, phân phối và sử dụng phiếu công trái, quyết tóan thu về bán công trái, quyết tóan kinh phí chi tiêu về công tác vận hành và phát hành công trái. 2/ Chế độ quyết tóan qui định những nội dung chủ yếu đối với quyết tóan nội bộ trong từng ngành (Ngân hàng, Lương thực), đồng thời qui định thể thức quyết tóan giữa các cơ quan Ngân hàng, Lương thực với cơ quan tài chính. 3/ Thời gian quyết tóan được qui định phù hợp với thời gian kế họach (theo từng đợt phát hành và hàng năm). II. Những qui định cụ thể: 1/ Quyết tóan về in phiếu công trái (mẫu biển số 1- QTCT)
a) Việc in phiếu công trái được tiến hành theo kế họach và hợp đồng của Bộ Tài chính. Vì vậy, quyết tóan in phiếu công trái được thực hiện theo từng hợp đồng in.
b) Báo cáo quyết tóan in phiếu công trái bao gồm các chỉ tiêu: - Số giấy nguyên liệu dùng in phiếu (số lượng, trọng lượng, qui cách) - Số lượng từng hạng phiếu theo từng hạng đã in xong, kiểm nhận, nhập kho. - Số lượng theo từng phiếu từng hạng bị hư hỏng trong các công đọan của quá trình in. - Trọng lượng phần giấy thừa ra trong khi in phiếu (giấy nguyên và giấy do cắt xén ra không sử dụng in được phiếu).
c) Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giúp nhà in Ngân hàng lập và gửi báo cáo quyết tóan in phiếu công trái do Bộ Tài chính.
d) Thời gian gửi báo cáo quyết tóan in phiếu công trái chậm nhất không quá một tháng sau khi hòan thành hợp đồng in.
e) Báo cáo quyết tóan về in phiếu công trái được lập cùng một lúc với quyết tóan về chi phí in phiếu (sẽ trình bầy ở phần sau) và là căn cứ để duyệt quyết tóan kinh phí để in phiếu công trái. Kèm theo báo cáo quyết tóan in phiếu, phải có phụ lục chi tiết số phiếu in hỏng (theo từng lọai, hạng và mức độ hỏng). 2/ Quyết tóan về phân phối và sử dụng phiếu công trái (Mẫu biển số 2a-2b/CTCT)
a) Quyết tóan về phân phối và sử dụng phiếu công trái bao gồm các chỉ tiêu: - Số phiếu phân phối theo kế họach. - Số phiếu thực tế nhận được - Số phiếu đã phân phối - Số phiếu đã sử dụng (trả cho người mua - hàng hỏng phải hủy bỏ - mất mát) - Số phiếu còn lại (chứa chi tiết the từng lọai, từng hạng phiếu)
b) Quyết tóan về phân phối phiếu công trái do các Qũy tiết kiệm từng cấp tỉnh, thành phố và cấp quận, huyện lập và được gửi từ dưới lên trên trong hệ thống qũy tiết kiệm XHCN và đồng thời phải gửi cho cơ quan tài chính cung cấp. Trên cơ sở đó Qũy tiết kiệm XHCN Trung ương tổng hợp và quyết tóan với Bộ Tài chính.
c) Báo cáo quyết tóan về phân phối và sử dụng phiếu công trái phải được lập ngay sau khi một đợt phát hành. 3/ Quyết tóan thu công trái (mẫu biển số 3a - 3b/QTCT)
a) Quyết tóan thu công trái bao gồm các chỉ tiêu, bằng thóc tính theo từng hạng phiếu và các nhóm đối tượng thành thị - nông thôn - và công nhân viên chức Nhà nước. + Số lượng và trị giá phiếu (bằng tiền và bằng thóc) đã trao phiếu cho người mua và chưa trao phiếu cho người mua tính theo từng hạng phiếu. + Số lượng và tính thành tiền thóc công trái cơ quan lương thực đã thu nhưng chưa làm thủ tục vay Ngân hàng thanh tóan để nộp ngân sách. + Tổng số thu công trái các lọai đã nộp Ngân hàng và Ngân sách Nhà nước. Trường hợp mua công trái bằng các lọai lương thực khác thì ghi rõ số lượng lương thực và số đã đổi được quy đổi ra thóc. - Số thu công trái bằng vàng: Chất lượng, số lượng thực tế và qui đổi theo vàng tiêu chuẩn, qui thành tiền (theo giá qui định). - Số thu công trái bằng ngọai tệ: Số ngọai tệ chuyển đổi đã thu theo nguyên tệ, theo ngọai tệ tiêu chuẩn và tính đổi ra theo tiền Việt Nam; số ngọi tệ không chuyển đổi đã thu theo lọai và tính đổi ra tiền Việt Nam. Các đơn vị cơ sở Ngân hàng (qũy tiết kiệm, cửa hàng kinh doanh vàng, bạc, chi nhánh ngân hàng ngọai thương). Lương thực, căn cứ vào các biên lai thu, tổng hợp lập quyết tóan về thu công trái gửi cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo ngành dọc. Cơ quan Ngân hàng và Lương thực quận, huyên kiểm tra, đối chiếu số lượng phiếu, biên lai đã phân phối, số biên lai đã thu lại, số phiếu đã phát, số tiền đã nộp của từng phường, xã, quận huyện và chịu trách nhiệm quyết tóan với cơ quan Ngân hàng và Lương thực tỉnh, thành phố. Cơ quan Ngân hàng và lương thực tỉnh, thành phố kiểm tra, đối chiếu và duyệt quyết tóan cho các quận, huyện và tổng hợp báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước và Bộ Lương thực. Trường hợp thu công trái bằng ngọai tệ, có sử dụng các tổ chức ủy nhiệm thu ở nước ngòai (cơ quan đại diện, Hội Việt kiều...), Ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam hướng dẫn cụ thể chế độ quyết tóan đối với thu công trái bằng ngọai tệ.
b) Việc lập và xét duyệt các báo cáo quyết tóan cần thiết phải có sự tham gia của các cơ quan tài chính đồng cấp. Báo cáo quyết tóan được gửi cho cơ quan Ngân hàng, Lương thực, đồng thời phải gửi cho cơ quan Tài chính cùng cấp.
c) Trong báo cáo quyết tóan về thu công trái phải phân tích chi tiết theo số lượng và trị giá từng hạng phiếu đã bán bao gồm số phiếu đã phát và số tiền đã thu; số tiền đã thu nhưng chưa phát phiếu); số thóc và vị trị giá thóc đã thu nhưng làm thủ tục vay Ngân hàng thanh tóan để nộp Ngân sách.
d) Trước khi lập báo cáo quyết tóan cần kiểm tra việc thu tiền, thu thóc, thu vàng... phát phiếu thu biên lai liên1, đôn đốc và giải quyết kịp thời việc nộp tiền, trả phiếu và vay thanh tóan (trong trường hợp thu công trái bằng thóc); và phải đối chiếu khớp đúng từ cơ sở về số phiếu nhận, số phiếu đã phát, số tiền, thóc, vàng đã thu, số tiền đã nộp...
e) Báo cáo quyết tóan về thu công trái được lập ngay sau khi kết thúc một đợt phát hành báo cáo từ quận , từ huyện gửi lên tỉnh, thành phố không chậm quá 4 tuần kể từ khi kết thúc đợt phát hành và từ tỉnh, thành phố gửi lên Trung ương không chậm quá 2 tuần kể từ sau khi nhận quyết tóan của quận, huyên.
- Quyết tóan kinh phí chi tiêu phát hành công trái:
a) Quyết tóan kinh phí chi tiêu của ngành Ngân hàng: Kinh phí chi tiêu của ngành Ngân hàng bao gồm: kinh phí về in phiếu và biên lai công trái; chi in chung từ sổ sách hạch tóan công trái và kinh phí về tổ chức nghiệp vụ bán công trái. - Quyết tóan kinh phí về in phiếu, biên lai công trái. + Kinh phí về in phiếu công trái và biên lai công trái được quyết tóan căn cứ vào đơn giá của từng lọai và theo hợp đồng in (từng đợt phát hành và hàng năm) - Quyết tóan về in đã được duyệt là căn cứ để Bộ Tài chính cấp phát chính thức kinh phí in cho Ngân hàng Nhà nước. + Kinh phí in chứng từ sổ sách về nghiệp vụ phát hành công trái do NHNN lập và quyết tóan chung trong khỏan chi phí ấn lóat thuộc nghiệp vụ NHNN. - Quyết tóan chi phí về tổ chức nghiệp vụ bán công trái. + Quyết tóan chi phí về tổ chức nghiệp vụ bán công trái do các qũy tiết kiệm lập từ cơ sở lên theo các nội dung chi tiêu do Ngân hàng Nhà nước quy định. + Các qũy tiết kiệm cấp trên chịu trách nhiệm duyệt quyết tóan cho cấp dưới theo các nội dung và mức chi đã quy định. + Tòan bộ chi về in chứng từ sổ sách tổ chức nghiệp vụ bán công trái của hệ thống qũy tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, Bộ tài chính xét duyệt căn cứ vào tỉ lệ chỉ trên tổng hợp số thu công trái (theo công văn số 587-TC/CĐTC ngày 09/8/1984 của Bộ Tài chính) và hạch tóan vào chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. - Quyết định chi về in và chi tiêu về nghiệp vụ bán công trái của NHNN được lập theo những nội dung đã quy định tại công văn số 587-TC/CĐTC ngày 9/8/1984 của Bộ Tài chính.
b) Quyết đóan kinh phí chi tiêu về nghiệp vụ thu thóc của ngành lương thực: - Quyết tóan kinh phí chi tiêu về nghiệp vụ thu thóc công trái do các cơ quan lương thực lập từ cơ sở lên theo các nội dung theo các nội dung chi tiêu do Bộ Lương thực quy định. - Các cơ quan lương thực cấp trên chịu trách nhiệm xem xét và duyệt quyết tóan cho cấp dưới theo các nội dung và mức chi đã quy định. - Tòan bộ số chi về nghiệp vụ thu thóc của ngành lương thực do Bộ lương thực tổng hợp, Bộ tài chính xét duyệt căn cứ vào mức chi trên đầu tấn theo từng vùng do Bộ Tài chính và Bộ lương thực thỏa thuận và hạch tóan vào phí lưu thông của ngành lương thực.
c) Quyết tóan kinh phí chi tiêu của ủy Ban vận động mua công trái - Quyết tóan kinh phí về công tác tuyên truyền vận động mua công trái do ủy ban vận động mua công trái các cấp lập. - Cơ quan tài chính địa phương được sự ủy quyền của Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập quyết tóan của ủy ban vận dộng mua công trái cùng cấp theo nội dung và mức chi được qui định mọi công văn số 50-TC/CDTC ngày 29/6/1984 của Bộ Tài chính - Sở tài chính các tỉnh thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp quyết tóan và báo cáo cho Bộ Tài chịnh. Báo cáo quyết tóan được duyệt là căn cứ để Bộ tài chính cấp phát kinh phí cho các địa phương - Quyết tóan kinh phí của ủy Ban vận động trung ương mua công trái do Bộ Tài chính (phòng công trái) trực tiếp xét duyệt.
d) Thời gian lập quyết tóan về kinh phí chi tiêu Quyết tóan về các lọai kinh phí chi tiêu nói trên được lập cùng một lúc với các quyết tóan khác. Quyết tóan về kinh phí được lập cho từng đợt phát hành vào hàng năm. Thời hạn lập và gửi quyết tóan về kinh phí qui định tương tự như đối với báo cáo quyết tóan về thu công trái (điểm e mục 3 đã nói ở trên) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỦ TRƯỞNG Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-tc-c-tc-huong-dan-quyet-toan-ve-phat-hanh-cong-trai-xay-dung-to-quoc--107741.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch