Thông tư số 49/TC/ĐTHướng dẫn sử dụng khoản tài trợ hỗn hợp của Chính phủ Thuỵ Sỹ trong tài khoá 1994-1995 đối với các dự án của Nhà nước
- Số hiệu
- 49/TC/ĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 03/06/1994
Toàn văn
BỘ VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 49/TC/ĐT
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 1994
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sử dụng khỏan tài trợ hỗn hợp của Chính phủ Thụy Sỹ trong tài khóa 1994-1995 đối với các dự án của Nhà nước ________________________________
Căn cứ vào Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Liên bang Thụy Sỹ về cấp khỏan tài trợ hỗn hợp trong tài khóa 1994-1995;
Căn cứ vào Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai ban hành kèm theo Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định nói trên; Sau khi thỏa thuận với Ủy ban kế họach Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng khỏan tài trợ hỗn hợp đối với các dự án của Nhà nước trong Hiệp định tài trợ hỗn hợp nói trên như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Khỏan tài trợ hỗn hợp cho các dự án của Nhà nước là khỏan vay của Chính phủ, phải thực hiện theo quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai ban hành kèm theo Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế nói trên và các ràng buộc trong Hiệp định tài trợ hỗn hợp đã ký giữa hai Chính phủ.
-
Các dự án được sử dụng khỏan tài trợ hỗn hợp này là các dự án thuộc đối tượng phải vay vốn, trả được nợ (gốc và lãi vay) đúng hạn, thuộc các lĩnh vực: năng lượng, giao thông và viễn thông, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm.
-
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (là Ngân hàng được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chọn) nhận vốn từ Bộ Tài chính cho các chủ dự án vay lại, thu nợ hòan trả Bộ Tài chính và được hưởng phí! II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Các Bộ quản lý chủ dự án tiến hành việc phê duyệt dự án theo quy định, gửi hồ sơ dự án kèm công văn đề nghị xếp thứ tự ưu tiên các dự án thuộc Bộ mình gửi Bộ Tài chính, Ủy ban kế họach Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
-
Bộ Tài chính chủ trì cùng Ủy ban kế họach Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam tổ chức xét chọn dự án. Sau khi dự án được xét chọn, Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi cho Văn phòng kinh tế Thụy Sĩ thông qua đại sứ quán Thụy Sĩ công văn giới thiệu tóm tắt dự án và các tài liệu có liên quan phù hợp với phụ lục 2 của Hiệp định để phía Thụy Sĩ thông qua về mục đích, quy mô của dự án.
-
Sau khi dự án được xét chọn, các chủ dự án tổ chức việc ký kết các hợp đồng thương mại với các Công ty của Thụy Sĩ theo quy định của hiệp định (để mua vật tư, thiết bị, dịch vụ kể cả vận tải và bảo hiểm) đồng thời thực hiện các thủ tục phê duyệt hợp đồng theo quy định hiện hàn h. Hợp đồng thương mại sau khi được phê duyệt phải gửi cho Đại sứ quán Thụy Sĩ tại Hà Nội, đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban kế họach Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Bộ Tài chính ủy quyền cho Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan Quốc tế theo Hiệp định được ký giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và CREDIT SUISSE Thụy Sĩ. Giá trị của mỗi hợp đồng, điều kiện thanh tóan theo quy định tại điểm 2, điều 6 của Hiệp định.
-
Lãi suất vốn vay đối với dự án được quy định gồm: - Lãi suất vốn vay của Thụy Sĩ được xác định: + 50% là vốn vay theo lãi suất thương mại tại thị trường Thụy Sĩ cộng thêm phụ phí ròng 1,25%/năm sẽ được chuyển ngang khi cho vay lại. + 50% là vốn viện trợ cho không của Chính phủ Thụy Sĩ sẽ chuyển cho vay không lãi. Hai phần vốn này sẽ hòa đồng và tạo ra lãi suất bình quân. Lãi suất này được xác định tại thời điểm rút vốn và cố định trong suốt thời hạn vay vốn - Phí phục vụ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam được hưởng là 0,30% /năm (bao gồm cả phí giao dịch trong các nghiệp vụ thanh tóan Quốc tế).
-
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho các chủ dự án khi ký khế ước vay vốn, đồng thời tổng hợp nhu cầu vốn vay để ký hợp đồng nhận vốn với Bộ Tài chính, cho chủ dự án vay lại, thu nợ hòan trả NSNN để trả nợ nước ngòai.
-
Thời hạn trả nợ của các chủ dự án cho Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chậm nhất là trước 6 tháng so với thời hạn trả nợ ghi trong Hiệp định (kể cả thời gian ân hạn). Khuyến khích các chủ dự án trả nợ sớm hơn thời gian ghi trong khế ước vay bằng các nguồn vốn hợp pháp. Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam hòan trả vốn Ngân sách chậm nhất là 5 ngày sau khi chủ dự án trả nợ Ngân hàng.
-
Các chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, chấp hành nghiêm túc các chế độ quản lý Tài chính hiện hành của Nhà nước, những quy định quản lý vay và trả nợ nước ngòai của Chính phủ và quy định tại Thông tư này, có trách nhiệm trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không trả được nợ đúng hạn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam hướng dẫn cụ thể cho các chủ dự án vay vốn theo quy định của Hiệp định và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Định kỳ qúy, năm, các chủ dự án báo cáo với Bộ Tài chính, Ủy ban kế họach Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Bộ quản lý chuyên ngành hoặc địa phương về tình hình nhận, sử dụng và hòan trả vốn vay.
-
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam quyết tóan với Bộ Tài chính hàng năm về tình hình nhận vốn, cho vay, thu nợ và hòan trả vốn cho Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính cùng các cơ quan có liên quan nghiên cứu giải quyết. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-tc-dt-huong-dan-su-dung-khoan-tai-tro-hon-hop-cua-chinh-phu-thuy-sy-trong-tai-khoa-1994-1995-doi-voi-cac-du-an-cua-nha-nuoc--83824.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch