Thông tư số 05/2022/TT-BKHCNHướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Số hiệu
- 05/2022/TT-BKHCN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 31/05/2022
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Toàn văn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2022/TT-BKHCN
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp __________________
Căn cứ Luật Khoa học và C ông nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với họat động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach – Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Qũy).
- Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng qũy đúng mục đích theo quy định tại khỏan 3 Điều 63 Luật Khoa học và Công nghệ.
-
Thông báo việc thành lập Qũy cho cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập Qũy.
-
Xây dựng, phê duyệt và gửi Quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp), Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Qũy trong kỳ trích lập đầu tiên theo quy định tại khỏan 2 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với họat động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 95/2014/NĐ-CP).
-
Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Qũy gửi về các cơ quan theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 4 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
-
Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng Qũy theo quy định pháp luật.
Điều 3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Qũy bố trí vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh do doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ.
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
a)
Căn cứ Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc phương thức khác theo quy định tại khỏan 2 Điều 28 Luật Khoa học và Công nghệ;
b) Quy định về dự tóan chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, phương thức khóan chi (khóan chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khóan chi từng phần) đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy. Doanh nghiệp có thể áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khóan chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung có liên quan;
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung theo dự tóan chi đã được phê duyệt và theo quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ và Quy chế chi tiêu, sử dụng Qũy của doanh nghiệp;
d) Việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp nhiệm vụ bị dừng thực hiện vì nguyên nhân khách quan được xác định theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Điều 4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về họat động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ họat động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP. Việc trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về xây dựng; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
-
Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; giống cây trồng; kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngòai để phục vụ cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP. Việc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 76/2018/NĐ-CP) chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ. Việc xác định giá và phương thức thanh tóan khi mua quyền sử dụng, quyền sở hữu liên quan đến chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của Điều 4 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP. Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp trong quá trình mua quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng quy định tại khỏan này được tính vào giá trị quyền sử dụng, quyền sở hữu của các đối tượng đó.
-
Mua máy móc, thiết bị cho đổi mới công nghệ phục vụ trực tiếp họat động sản xuất, kinh doanh để thay thế một phần hay tòan bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp. Mua nguyên vật liệu thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Việc mua máy móc, thiết bị tại khỏan này thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
-
Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và nước ngòai để thực hiện các họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
-
Chi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp a) Họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo các nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP như sau: - Đào tạo theo nhóm nghiên cứu; - Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Nghiên cứu sau đại học; - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ, năng suất chất lượng và quản trị doanh nghiệp.
b) Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và ngòai nước; thực tập, làm việc ở các cơ sở nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và tập đòan trong nước và ngòai nước; tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c)
Căn cứ vào chiến lược, kế họach phát triển của doanh nghiệp đã được phê duyệt, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt kế họach đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự tóan cho họat động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ hàng năm của doanh nghiệp.
- Chi cho họat động sáng kiến a) Họat động sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Việc chi cho họat động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện họat động sáng kiến.
-
Chi cho họat động hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngòai: Họat động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngòai nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên theo quy định tại điểm g khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
-
Chi cho đánh giá, thử nghiệm, giám định, kiểm định, quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm h khỏan 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Chi tài trợ, hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" theo quy định tại Thông tư số 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025".
Điều 5. Chi thực hiện họat động chuyển giao công nghệ 1. Chi thực hiện dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
-
Chi đầu tư, đối ứng vốn đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; giải mã công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho họat động giải mã công nghệ và thuê tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngòai để tư vấn, quản lý họat động đầu tư của qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo hợp đồng giữa các bên theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP và khỏan 3 Điều 16 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
-
Chi mua sắm, nhập khẩu vật mẫu (sản phẩm, công nghệ, thiết kế, thiết bị, hệ thống cần được giải mã) phục vụ họat động giải mã công nghệ; thuê chuyên gia thực hiện họat động tư vấn, tìm kiếm, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật phục vụ họat động giải mã công nghệ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
-
Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có họat động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hòan thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
-
Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
Điều 6. Chi phục vụ họat động quản lý Qũy 1. Doanh nghiệp được sử dụng nguồn vốn của Qũy để chi cho các nội dung sau đây phục vụ trực tiếp cho họat động quản lý Qũy:
a) Chi lương và các khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khỏan đóng góp cho cán bộ phục vụ trực tiếp họat động quản lý Qũy theo quy định;
b) Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản;
đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng;
e) Chi các khỏan công tác phí;
g) Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động quản lý Qũy.
- Mức chi họat động quản lý Qũy và tỷ lệ chi cho họat động quản lý Qũy trong tổng số chi của Qũy do doanh nghiệp quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
Điều 7. Yêu cầu hỗ trợ từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các bộ; Qũy phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế (sau đây viết tắt là Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương)
-
Doanh nghiệp nhà nước đã trích Qũy theo quy định pháp luật về thuế, nếu Qũy không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Qũy đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có) trong thời gian 05 năm kể từ năm trích lập hoặc nhận điều chuyển thì phải nộp một phần Qũy chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương. Số tiền nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương được xác định tối thiểu bằng 20% số Qũy đã trích lập không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Qũy đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có). Số tiền trích lập Qũy và số tiền Qũy đã sử dụng được quy định tại pháp luật về thuế. Các doanh nghiệp còn lại được quyền đóng góp vào các qũy phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.
-
Các doanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các qũy phát triển khoa học và công nghệ.
-
Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của qũy. Việc hỗ trợ thêm được thực hiện theo quy định của Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.
-
Trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp đối với Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương như sau:
a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp đã đóng góp vào Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại khỏan 1 Điều này, lập hồ sơ và gửi đến Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (nếu có); - Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương xem xét, hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 3 Điều này. Trưởng hợp không đồng ý hỗ trợ, Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương; thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ kinh phí đã nộp vào Qũy; Thuyết minh và dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 và áp dụng cho việc sử dụng Qũy khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.
-
Các Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 15 và Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
-
Nội dung hướng dẫn về thuế, quản lý tài chính và quản lý tài sản hình thành từ Qũy thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Xuân Định
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2022-tt-bkhcn-huong-dan-su-dung-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-cua-doanh-nghiep--154174.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, hỗ trợ
- Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước