Thông tư số 16/2014/TT-NHNNHướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép

Số hiệu
16/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
01/08/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sử dụng tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép ________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam của người cư trú người không cư trú tại ngân hàng được phép.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ (sau đây gọi là tài khỏan ngọai tệ), tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khỏan đồng Việt Nam) tại các ngân hàng được phép bao gồm:

a) Tài khỏan ngọai tệ của người cư trú, người không cư trú là tổ chức cá nhân;

b) Tài khỏan đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân người cư trú là cá nhân nước ngòai.

  1. Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan trong các trường hợp sau được thực hiện theo các quy định khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam để phục vụ cho các giao dịch vốn;

b) Tài khỏan chuyên dùng ngọai tệ;

c) Tài khỏan đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam.

  1. Các nội dung khác liên quan đến tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam được thực hiện theo các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép).

  1. Ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).

  2. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại các ngân hàng được phép.

  3. Người không cư trú là tổ chức, cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngòai sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại các ngân hàng được phép.

Điều 3. Sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người cư trú là tổ chức Người cư trú là tổ chức được sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;

b) Thu ngọai tệ chuyển khỏan thanh tóan tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khỏan của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước;

c) Nộp lại số ngọai tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngòai nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, tổ chức xuất trình cho ngân hàng được phép chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khỏan và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan ngọai tệ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh;

d) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Thu từ việc mua ngọai tệ chuyển khỏan tại các tổ chức tín dụng được phép; - Thu ngọai tệ chuyển khỏan hoặc nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan đối với các trường hợp được thu ngọai tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Chi:

a) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;

b) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;

đ) Chi rút ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai công tác;

e) Chi chuyển khỏan hoặc rút ngọai tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngòai;

g) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam;

h) Chi chuyển khỏan cho các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

Điều 4. Sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người cư trú là cá nhân Người cư trú là cá nhân được sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;

b) Thu ngọai tệ chuyển khỏan thanh tóan tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khỏan của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước;

c) Thu ngọai tệ tiền mặt từ nước ngòai mang vào. Ngọai tệ tiền mặt nộp vào tài khỏan phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

d) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Người cư trú là cá nhân nước ngòai được thu các khỏan lương, thưởng phụ cấp, mua ngọai tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp; - Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

  1. Chi:

a) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;

b) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;

đ) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật;

e) Chi rút ngọai tệ tiền mặt;

g) Chi chuyển ra nước ngòai đối với người cư trú là cá nhân nước ngòai;

h) Chi chuyển sang gửi tiết kiệm ngọai tệ tại ngân hàng được phép đối với người cư trú là công dân Việt Nam;

i) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Việc sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 5. Sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú là tổ chức Người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;

b) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú khác ở trong nước;

c) Nộp lại số ngọai tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngòai nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan, tổ chức xuất trình cho ngân hàng được phép chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khỏan và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngọai tệ tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan ngọai tệ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh;

d) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Thu từ việc mua ngọai tệ chuyển khỏan tại các tổ chức tín dụng được phép; - Thu ngọai tệ chuyển khỏan hoặc nộp ngọai tệ tiền mặt vào tài khỏan đối với các trường hợp được thu ngọai tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Chi:

a) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;

b) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;

đ) Chi rút ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngòai công tác;

e) Chi chuyển khỏan hoặc rút tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngòai;

g) Chi chuyển ra nước ngòai hoặc chuyển khỏan sang tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú khác;

h) Chi thanh tóan tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú;

i) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 6. Sử dụng tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú là cá nhân Người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khỏan ngọai tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ nước ngòai chuyển vào;

b) Thu ngọai tệ tiền mặt từ nước ngòai mang vào. Ngọai tệ tiền mặt nộp vào tài khỏan phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú khác ở trong nước;

d) Thu ngọai tệ từ các nguồn thu hợp pháp khác trong nước, bao gồm: - Lương, thưởng, phụ cấp, mua ngọai tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp; - Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.

  1. Chi:

a) Chi bán ngọai tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;

b) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Chi chuyển đổi ra các lọai ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh tóan khác bằng ngọai tệ;

đ) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật;

e) Chi rút ngọai tệ tiền mặt;

g) Chi chuyển ra nước ngòai hoặc chuyển khỏan sang tài khỏan ngọai tệ của người không cư trú khác;

h) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch được phép thanh tóan trong nước bằng ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Việc sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 7. Sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngòai Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngòai được sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

  1. Thu:

a) Thu từ việc bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

b) Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: - Thu chuyển khỏan từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ; - Thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp, thu các lọai phí; - Các nguồn thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam.

  1. Chi:

a) Chi thanh tóan hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam;

b) Chi chuyển tiền, thanh tóan cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối;

c) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật (đối với người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngòai);

d) Chi mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai;

đ) Chi cho các mục đích khác được pháp luật Việt Nam cho phép.

  1. Việc sử dụng đồng Việt Nam trên tài khỏan của người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngòai để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

Điều 8. Điều chuyển ngọai tệ, đồng Việt Nam giữa các tài khỏan của một chủ tài khỏan 1. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân được điều chuyển ngọai tệ chuyển khỏan giữa các tài khỏan ngọai tệ của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép, trừ trường hợp người cư trú là tổ chức không được điều chuyển ngọai tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mua bán ngọai tệ của Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

  1. Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngòai được điều chuyển đồng Việt Nam chuyển khỏan giữa các tài khỏan đồng Việt Nam của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép và người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm:

a) Thực hiện và hướng dẫn khách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này;

b) Quy định, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp để đảm bảo các giao dịch thực tế được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật.

  1. Tổ chức và cá nhân có liên quan khác có trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này;

b) Xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện các giao dịch ngọai hối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các lọai giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.

Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.

  1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Lê Minh Hưng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-16-2014-tt-nhnn-huong-dan-su-dung-tai-khoan-ngoai-te-tai-khoan-dong-viet-nam-cua-nguoi-cu-tru-nguoi-khong-cu-tru-tai-ngan-hang-duoc-phep--44173.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan