Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT/BYT-BTCHướng dẫn sử dụng vốn viện trợ để lập quỹ quay vòng thuốc thiết yếu
- Số hiệu
- 02/1998/TTLT/BYT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 23/01/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ Y TẾ - BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn sử dụng nguồn vốn viện trợ để lập qũy quay vòng thuốc thiết yếu Thực hiện văn bản số 3576/QHQT ngày 18 tháng 7 năm 1997 của Chính phủ về việc sử dụng nguồn viện trợ của NIPPON - UNICEF trong khuôn khổ dự án "Chăm sóc sức khỏe ban đầu" thuộc chương trình hợp tác quốc gia Việt Nam - UNICEF để lập qũy quay vòng thuốc thiết yếu trong gia đọan 1996-2000; Liên bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn các địa phương có dự án thực hiện theo nội dung sau đây: I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Nguồn viện trợ NIPPON - UNICEF cho dự án "Tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu" là một nguồn thu của ngân sách nhà nước, dùng vào mục đích xây dựng qũy thuốc thiết yếu quay vòng tại một số cơ sở y tế xã huyện nhằm thực hiện mục tiêu sẵn sàng có thuốc phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, không sử dụng để kinh doanh kiếm lợi nhuận.
-
Việc lập qũy thuốc thiết yếu tại cơ sở y tế xã huyện phải có kế họach thống nhất giữa Bộ Y tế và UBND các tỉnh thành phố, Qũy thuốc thiết yếu (vòng đầu) sau khi đã phân phối cho xã và huyện được xem như khỏan vốn được cấp một lần và xã - huyện phải tổ chức quản lý để duy trì phục vụ khám chữa bệnh trong nhiều năm.
-
Việc định giá bán thuốc vòng 1 ở địa phương phải được Sở Y tế và cơ quan Tài chính - Vật giá đồng cấp thống nhất trình UBND tỉnh quyết định giá. Giá bán bao gồm phần tiền để mua bù lại thuốc vào qũy thuốc và tỉ lệ phần trăm dịch vụ phí cho người bán thuốc và trạm y tế xã. Phương thức bán quay vòng (thay cho phương thức cấp không như trước đây) nhằm mục đích hình thành một qũy thuốc thường xuyên tồn tại để phục vụ khám chữa bệnh thông thường ngay tại trạm y tế xã thực hiện việc chăm sóc sức khỏe cho mọi người không kể người đó có hay không có khả năng đóng góp tài chính.
-
Do mục tiêu qũy thuốc có phần hỗ trợ xã hội không tìm kiểm lợi nhuận, một số từ ngữ dùng trong Thông tư này có ý nghĩa riêng: "Bán": Trạm y tế "bán" thuốc cần hiểu theo nghĩa huy động thu góp lại tiền vốn và phí phục vụ để duy trì qũy thuốc được lâu dài phục vụ khám chữa bệnh cho cộng đồng. "Mua": Người bệnh mua thuốc hoặc trả tiền thuốc cộng 10% chi phí phục vụ được quan niệm là sự đóng góp tài chính của cộng đồng ở những trường hợp người bệnh có khả năng đóng góp (Sáng kiến BAMAKO). Trường hợp bệnh nhân nghèo không có khả năng đóng góp lại cho qũy thuốc và số đối tượng chính sách, hòan cảnh khó khăn thì UBND xã xét miễn giảm theo quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo thực hiện được mục tiêu mọi người dân khám chữa bệnh đều có thuốc chữa bệnh.
-
Bộ Y tế có trách nhiệm cùng các UBND địa phương quản lý, giám sát sử dụng đúng mục đích đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và tổ chức quốc tế, quản lý như một nguồn thu viện trợ của ngân sách nhà nước. Tiền thu được do bán thuốc thuộc nguồn vốn viện trợ này sau khi trừ đi chi phí quản lý và dịch vụ 10% được phép sử dụng để duy trì qũy thuốc, do UBND địa phương quản lý và giám sát. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Thuốc thiết yếu Thuốc thiết yếu quy định trong Thông tư này là các lọai thuốc có ghi trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế đã ban hành thống nhất. Thuốc viện trợ của NIPPON - UNICEF cũng nằm trong danh mục này, và đã được thương lượng với bên viện trợ khi ký kế họach đặt hàng viện trợ cho Việt Nam.
-
Qũy thuốc quay vòng, mục tiêu, huy động đóng góp tài chính của cộng đồng: Thuốc quy định trong thông tư này là thuốc do nguồn viện trợ không hòan lại để xây dựng qũy thuốc quay vòng theo sáng kiến BAMAKO, hiện là nguồn NIPPON - UNICEF. Qũy vốn thuốc đầu tiên là thuốc viện trợ bằng hiện vật. Mục tiêu Qũy thuốc quay vòng là "sẵn sàng có thuốc cung cấp cho mọi người dân khi khám chữa bệnh" góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ điều trị. Thuốc được bán cho người bệnh: 90% tiền thu được dùng để mua lại thuốc để duy trì sự tồn tại thường xuyên một qũy thuốc tại cơ sở y tế xã (qũy quay vòng); 10% chi vận chuyển, chi về công tác quản lý qũy thuốc, chi thù lao cho cán bộ y tế, trang thiết bị cho trạm để duy trì mọi họat động của trạm và qũy thuốc.
-
Phân phối qũy thuốc về huyện, xã: Sau khi hòan thành các thủ tục tiếp nhận viện trợ thuốc Bộ Y tế phải làm thủ tục ghi thu ghi chi tiền thuốc với NSNN và phân phối cho các tỉnh theo kế họach đã xác định dựa trên cơ sở số dân mỗi tỉnh. Kinh phí tiếp nhận vận chuyển thuốc từ cảng vào các kho tại cảng và về tỉnh, huyện, do ngân sách địa phương của tỉnh trả.
-
Định giá, bán/đổi thuốc cho phù hợp sử dụng ở tuyến huyện xã: Sở Y tế báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) và tổ chức tiếp nhận bảo quản thuốc. UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá thuốc gồm UBND, Sở Tài chính - Vật giá và Sở Y tế. Giá bán thuốc do Hội đồng quyết định phải cao hơn giá bán buôn của Doanh nghiệp Dược và thấp hơn giá bán lẻ ra thị trường của các đại lý Dược, bảo đảm duy trì được qũy thuốc và cung cấp kịp thời thuốc thiết yếu cho nhân dân. Những lọai thuốc không hợp với tuyến xã (trong cơ cấu mặt hàng ban đầu) nhưng phù hợp với nhu cầu của các cơ sở y dược trung ương, tỉnh, huyện thì Ban điều hành dự án trung ương ưu tiên giao Công ty Dược bán cho cơ sở điều trị (bệnh viện) có nhu cầu theo giá chỉ đạo chung của Bộ Y tế đã được Ban Vật giá Chính phủ phê duyệt. Tiền thu được, Công ty Dược chịu trách nhiệm cung cấp thành thuốc thiết yếu giao lại Ban điều hành dự án theo giá bán buôn bình thường của công ty để phân phối cho qũy thuốc huyện xã. Sở Y tế trình UBND tỉnh kế họach phân phối qũy thuốc cho từng huyện trong tỉnh.
Căn cứ để lập kế họach phân phối qũy thuốc là số dân mỗi huyện, xã. Doanh nghiệp Dược các cấp bảo đảm nguồn cung ứng chủ yếu cho qũy thuốc (quy vòng 2) theo giá bán buôn. Vấn để mua lại thuốc thiết yếu cho qũy thuốc quay vòng của huyện-xã, do Trung tâm y tế huyện và các Trạm y tế xã căn cứ theo nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dân trong địa bàn và danh mục thuốc thiết yếu. III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TẠI HUYỆN, XÃ
Căn cứ kế họach phân phối của tỉnh cho huyện, trung tâm Y tế huyện (TTYT) trình UBND huyện phê duyệt kế họach phân phối cho các xã dựa trên cơ sở số dân mỗi xã. TTYT huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận thuốc về huyện, bảo quản, phân phối thuốc để xây dựng qũy thuốc quay vòng tại các trạm y tế xã phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân (CSSKND).
-
Tại xã, UBND lập ban tiếp nhận qũy thuốc, trong đó Ban Tài chính xã là thành viên có trách nhiệm giúp UBND xã tiếp nhận qũy thuốcc ghi vào ngân sách xã. UBND giao trạm y tế xã chịu trách nhiệm quản lý và bán thuốc theo nhu cầu khám chữa bệnh hàng ngày và lập, tổng hợp danh sách đề nghị Ủy ban nhân dân xã xét duyệt các trường hợp miễn giảm. Những nơi đã có Ban CSSKND, trong đó có đại diện UBND, Tài chính, Y tế, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Lao động thương binh xã hội, và các tổ chức nhân dân khác thì Ban CSSKND có trách nhiệm tư vấn cho UBND xét duyệt những đối tượng cần miễn giảm nêu ở trên.
-
Trạm Y tế xã cử dược tá phụ trách qũy thuốc quay vòng. Nơi chưa có dược tá thì trước mắt cử cán bộ y tế được đào tạo huấn luyện về Dược phụ trách. Hàng ngày theo yêu cầu khám chữa bệnh, trạm y tế bán thuốc cho bệnh nhân và thu lại tiền, ghi vào sổ bán thuốc hàng ngày: lọai thuốc, số lượng, số tiền thu lại. Trường hợp bệnh nhân nghèo, bệnh nhân diện chính sách... chưa có hoặc không có tiền trả lại qũy thuốc tại chỗ, thì ghi sổ trả chậm hoặc ghi nợ. Những trường hợp đã được Ban CSSKND xác nhận là diện được miễn giảm phí khám chữa bệnh (có giấy xác nhận của UBND xã), thì ghi sổ số tiền thuốc miễn giảm.
-
Mỗi tháng một lần, trạm y tế xã có trách nhiệm lập báo cáo kết quả họat động của qũy thuốc quay vòng để báo cáo UBND và Ban CSSKND xã (theo mẫu đính kèm).
-
Mua thuốc bổ sung thuốc quay vòng: Trạm y tế xã được quyền mua thuốc bổ sung để quay vòng sau một thời gian bán thuốc phục vụ khám chữa bệnh, chủng lọai thuốc thiết yếu mua bổ sung cần đạt mức cân bằng hoặc tăng hơn các lọai thuốc của qũy thuốc vốn có ban đầu. Hệ thống doanh nghiệp Dược là nguồn cung cấp bổ sung thuốc thiết yếu cho qũy thuốc quay vòng xã -huyện.
-
Giám sát tại xã: Ban Tài chính - Vật giá xã có trách nhiệm giúp UBND xã giám sát và kiểm tra họat động thu chi của qũy thuốc quay vòng.
-
Giám sát tại huyện: Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm chính trong công tác giám sát họat động của qũy thuốc quay vòng xã, đảm bảo các yêu cầu: - Thuốc thiết yếu luôn có thường trực tại trạm y tế. Bảo đảm cho mọi người dân đến khám chữa bệnh đều có ngay thuốc sử dụng. Danh mục thuốc thiết yếu được thường xuyên duy trì, bổ sung (quay vòng). - Nâng cao hiệu suất sử dụng dịch vụ y tế của nhân dân tại trạm, giúp đỡ trạm y tế xã sử dụng thuốc an tòan và hợp lý. Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Trung tâm Y tế huyện trong giám sát vốn qũy thuốc. Trường hợp vốn của qũy thuốc giảm quá 50% qũy thuốc ban đầu do hỗ trợ dân nghèo, giải quyết chính sách, hoặc thiệt hại do thiên tai lũ lụt v.v... phải báo cáo UBND huyện để trình UBND tỉnh, báo cáo liên Bộ Y tế - Tài chính. IV. CHẾ ĐỘ GHI CHÉP SỔ SÁCH VÀ BÁO CÁO
-
Việc kế tóan ghi chép sử dụng qũy quay vòng thuốc phải thực hiện theo đúng chế độ kế tóan hiện hành.
-
Việc quản lý mua, bán thuốc, sử dụng phí dịch vụ 10% phải có sổ sách và được ghi chép hàng ngày để có cơ sở lập báo cáo hàng tháng trình UBND xã duyệt, và để báo cáo với UBND, Trung tâm y tế huyện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng trong khuôn khổ dự án Tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu thuộc chương trình hợp tác quốc gia Việt Nam - UNICEF và các chương trình dự án khác liên quan đến sử dụng nguồn viện trợ thuốc thiết yếu để xây dựng qũy thuốc quay vòng. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan y tế - tài chính các cấp, các cơ quan liên quan, có trách nhiệm phản ảnh về Liên Bộ để kịp thời bổ sung, sửa đổi. MẪU ĐÍNH KÈM NÓI TẠI TRANG 4 MỤC III, ĐIỂM 4 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ Y TẾ - BỘ TÀI CHÍNH Báo cáo của Trạm Y tế xã hàng tháng về KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY THUỐC QUAY VÒNG cần nêu rõ:
-
Tổng trị giá qúy thuốc tồn đầu kỳ (gồm có thuốc và tiền mặt).
-
Trị giá thuốc đã sử dụng trong kỳ.
-
Tổng số tiền miễn giảm (đã được UBND duyệt).
-
Tổng số tiền đã dùng mua thuốc bổ sung qũy thuốc trong kỳ.
-
Tổng trị giá qũy thuốc tồn cuối kỳ (cả thuốc và tiền mặt). BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY THUỐC QUAY VÒNG THÁNG... NĂM 199... Trạm y tế xã.............. Huyện............... Tỉnh.............
-
Tổng trị giá qũy thuốc tồn đầu kỳ (gồm có thuốc và tiền mặt) ....................................... đồng (trong đó trị giá thuốc tính thành tiền là): ....................................... đồng ( tồn qũy tiền mặt là): ....................................... đồng 2. Trị giá thuốc trong qũy thuốc đã bán thành tiền trong kỳ ....................................... đồng 3. Tổng số tiền miễn giảm (đã được UBND duyệt) ....................................... đồng 4. Tổng số tiền đã dùng mua thuốc bổ sung qũy thuốc trong kỳ ....................................... đồng 5. Tổng trị giá qũy thuốc tồn cuối kỳ (cả thuốc và tiền mặt) ....................................... đồng (trong đó trị giá thuốc tính thành tiền là): ....................................... đồng ( tồn qũy tiền mặt là): ....................................... đồng TM Ủy ban nhân dân xã.........
TM. Trạm Y tế xã........... Chủ tịch/Phó chủ tịch Trạm trưởng Họ, tên, chữ ký Họ, tên, chữ ký BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY THUỐC QUAY VÒNG THÁNG... NĂM 199... Trạm y tế xã.............. Huyện............... Tỉnh............. BÁO CÁO SỬ DỤNG PHẦN TRĂM DỊCH VỤ PHÍ ĐƯỢC PHÉP THU TỪ TIỀN BÁN THUỐC Số phần trăm phí dịch vụ thu được từ tiền bán thuốc, được trích ra cho trạm sử dụng như sau: 10% của số này chi cho công tác vận chuyển ..................... đ 40% chi cho người phụ trách bán thuốc và cán bộ y tế ..................... đ 30% chi cho công tác quản lý qũy thuốc (sổ sách mẫu biểu), góp thêm phần tăng vốn ..................... đ 20% dự phòng chi đột xuất (thiên tai, dịch bệnh) ..................... đ TM Ủy ban nhân dân xã.........
TM. Trạm Y tế xã........... Chủ tịch/Phó chủ tịch Trạm trưởng Họ, tên, chữ ký Họ, tên, chữ ký MẪU 5 LỌAI SỔ SÁCH QUẢN LÝ QŨY THUỐC QUAY VÒNG
-
Sổ nhập hàng 2. Sổ giá bán lẻ 3. Sổ theo dõi tổng số tiền bán thuốc hàng ngày 4. Sổ theo dõi thu chi tiền hoa hồng 5. Sổ kiểm kê hàng --------------------------------------------------- SỔ NHẬP HÀNG (1/5) nguồn hàng nhập: thí dụ Hiệu thuốc Huyện X____________ Ngày nhập thuốc_____//199__ Trạm Y tế xã _________________ Họ và tên, chữ ký, trưởng Trạm__________________________ TTYT huyện____________________ Sở Y tế tỉnh________________ Xác nhận Họ và tên, chữ ký Phó chủ tịch UBND_________ TT Tên thuốc, hàm lượng Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền Tổng cộng nhập_____________ khỏan. Thành tiền_________________ đồng. Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính về qũy thuốc quay vòng tại huyện xã. SỔ GIÁ BÁN LẺ (2/5) TÊN THUỐC KÊ THEO THỨ TỰ CHỮ CÁI A,, B, C Trạm Y tế xã________________ Họ và tên, chữ ký, trưởng Trạm________________________ TTYT huyện____________________ Sở Y tế tỉnh__________________ Xác nhận Họ và tên, chữ ký Phó chủ tịch UBND___________ TT Tên thuốc Hạn dùng từ /199_ đến /19__ Giá mua buôn Giá bán lẻ SỔ THEO DÕI TỔNG SỐ TIỀN BÁN THUỐC HÀNG NGÀY (3/5) (nguồn số liệu lấy từ sổ nhật ký xuất bán thuốc hàng ngày) Ngày tháng Tổng số tiền bán trong ngày Thu tiền mặt Nợ Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính về qũy thuốc quay vòng tại huyện xã.
-
SỔ THEO DÕI THU CHI TIỀN HOA HỒNG (4/5) Trạm Y tế xã________________ Họ và tên, chữ ký, trưởng Trạm________________________ TTYT huyện____________________ Sở Y tế tỉnh__________________ Xác nhận Họ và tên, chữ ký Phó chủ tịch UBND___________ Ngày tháng Diễn giải Thu Chi Còn lại Thí dụ 05/7/1997 Lãi gộp 7% 70.000, 05/7/1997 Bổ sung vốn 30% 5/7/97 21.000 49.000 05/7/1997 Phí lưu thông + VPP 30% 21.000 28.000 05/7/1997 Bồi dưỡng CBYT 40% 28.000 0 ----------------------------------------------------------------- SỔ KIỂM KÊ HÀNG MỖI QŨY MỘT LẦN (5/5) Trạm Y tế xã________________ Họ và tên, chữ ký, trưởng Trạm________________________ TTYT huyện____________________ Sở Y tế tỉnh__________________ Xác nhận Họ và tên, chữ ký Phó chủ tịch UBND___________ STT Tên thuốc Hạn dùng từ / /199_ đến / /19__ Số lượng tồn cuối kỳ trước Số lượng hiện có Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính về Qũy thuốc quay vòng tại xã. MẪU NHẬT KÝ BÁN THUỐC TRẠM Y TẾ XÃ.............. HUYỆN................ TỈNH................. T Tên thuốc Giá đơn vị Xuất bán hàng ngày Tổng số Tổng T 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 lượng thuốc số tiền Paracetamol Seduxem T Tên thuốc Giá đơn vị Xuất bán hàng ngày Tổng số Tổng T 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 lượng thuốc số tiền
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-02-1998-ttlt-byt-btc-huong-dan-su-dung-von-vien-tro-de-lap-quy-quay-vong-thuoc-thiet-yeu--7907.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương