Thông tư số 10/TC-CĐKTHướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
- Số hiệu
- 10/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/03/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp Bộ Tài chính đã ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp theo Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995. Nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa chế độ kế tóan doanh nghiệp với chế độ tài chính của doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Nghị định số 59/CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời, để khắc phục những tồn tại của chế độ kế tóan doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong chế độ kế tóan doanh nghiệp như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH BỔ SUNG
- Hạch tóan TSCĐ chuyển thành công cụ lao động Theo Quyết định số 1062/TC-QĐ-CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bàn hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) thì "Những tài sản cố định có nguyên giá dưới 5.000.000 đ (năm triệu đồng) không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản lý và hạch tóan như công cụ lao động đang dùng", kế tóan ghi:
a) Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính tòan bộ giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
b) Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
- Hạch tóan doanh thu nhận trước Để hạch tóan doanh thu nhận trước, kế tóan sử dụng tài khỏan 338 "Phải thu, phải trả khác", chi tiết TK 3387 - "Doanh thu nhận trước". Tài khỏan 3387 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu nhận trước trong kỳ kế tóan.
a) Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng một số quy định sau: Chỉ hạch tóan vào tài khỏan 3387, số tiền của khách hàng (người mua) đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan về lao vụ, dịch vụ... đơn vị đã cung cấp cho khách hàng, như số tiền đã nhận của khách hàng trả một lần cho một hoặc nhiều niên độ kế tóan về việc đơn vị đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng v.v... Tài khỏan 3387 phải được hạch tóan chi tiết theo từng khách hàng. Không hạch tóan vào Tài khỏan 3387 số tiền nhận trước của người mua mà đơn vị chưa cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. Hàng kỳ, kết chuyển doanh thu nhận trước sang Tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu thực tế của kỳ kế tóan.
b) Nội dung, kết cấu của Tài khỏan 3387 Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khỏan 511 - Doanh thu bán hàng, tương ứng với doanh thu của kỳ kế tóan. Trả lại tiền cho khách hàng Thuế doanh thu phải nộp tính trên số doanh thu nhận trước. Bên Có: Nhận tiền của khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan về dịch vụ đơn vị đã cung cấp. Hòan lại số thuế doanh thu khi dịch vụ không được thực hiện. Tài khỏan 3387 cuối kỳ có số dư Có: Phản ánh doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ.
c) Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế tóan về dịch vụ đơn vị đã cung cấp, ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 3387 - Doanh thu nhận trước Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Thuế doanh thu phải nộp tính trên số tiền đã nhận của khách hàng, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước (thuế doanh thu thu trước) Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (thuế doanh thu trong kỳ) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. Sang kỳ kế tóan sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Trả lại tiền cho khách hàng khi hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ không được thực hiện, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ) Có TK 111, 112... Đồng thời hòan lại số thuế doanh thu tương ứng với giá trị dịch vụ không được thực hiện, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 3387 - Doanh thu nhận trước 3. Hạch tóan ở các đơn vị chuyên kinh doanh cho thuê TSCĐ thuê họat động (cho thuê nhà, thuê văn phòng, thuê máy móc thiết bị,...) Chi phí về cho thuê TSCĐ thuê họat động, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có các TK 111, 112, 214, 331, 334,... - Cuối kỳ, tổng hợp chi phí về cho thuê TSCĐ thuê họat động, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có TK 621, 622, 627 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí về cho thuê TSCĐ thuê họat động phù hợp với doanh thu cho thuê trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Trường hợp trong kỳ, đơn vị nhận được số tiền khách hàng trả về dịch vụ thuê TSCĐ, tương ứng với thời gian đã thuê của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Trường hợp nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế tóan, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) Đồng thời, xác định số doanh thu cho thuê TSCĐ của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Sang kỳ kế tóan sau, tính và xác định doanh thu về cho thuê TSCĐ của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng 4. Hạch tóan trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 627, 641, 642,... Có TK 335 - Chi phí phải trả Khi sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế tóan kết chuyển chi phí, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 241 - XDCB dở dang (2413) Nếu số trích trước về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 627, 641, 642 Nếu số chi phí thực tế phát sinh về sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn số trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, thì số chênh lệch được tính vào chi phí, ghi: Nợ TK 627, 641, 642, Có TK 335 - Chi phí phải trả 5. Hạch tóan quản lý và sử dụng khấu hao Tài sản cố định Khi trích khấu hao TSCĐ dùng vào SXKD, ghi: Nợ TK 627, 641, 642, 811 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng bằng nguồn vốn khấu hao TSCĐ, kế tóan chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ, không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 211, 213 Có TK 111, 112, 331 Có TK 241 - XDCB dở dang Đồng thời kế tóan ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn, kế tóan đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112,... Đồng thời ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi nhận vốn khấu hao của cấp dưới nộp lên, kế tóan đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi cấp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp dưới để bổ sung vốn kinh doanh và đầu tư mua sắm TSCĐ, kế tóan đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có TK 111, 112,... Đồng thời ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên cấp để đầu tư mua sắm TSCĐ hoặc bổ sung vốn kinh doanh, kế tóan đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao Khi cho cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 111, 112,... Số lãi thu được về cho vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 112, 136,... Có TK 711 - Thu nhập họat động tài chính Khi nhận lại tiền cho vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 112, ... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Khi vay vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 336 - Phải trả nội bộ Khi trả tiền vay vốn khấu hao cho cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 111, 112,... Lãi tiền vay vốn khấu hao của cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, phải trả, ghi: Nếu đầu tư, mua sắm TSCĐ chưa hòan thành bằng tiền vay vốn khấu hao thì số lãi phải trả, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 111, 112, 336,... Nếu đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng tiền vay vốn khấu hao đã hòan thành đưa vào sử dụng, thì số lãi tiền vay phải trả, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112, 336,... Nếu tiền vay vốn khấu hao dùng vào họat động SXKD, thì số lãi tiền vay phải trả, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112, 336,... Khi đầu tư mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng nguồn vốn khấu hao, bằng vốn vay, thì khi TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 111, 112, 241,... Không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (Có TK 411)
- Hạch tóan nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ Để hạch tóan nguồn kinh phí được cấp đã hình thành TSCĐ, kế tóan sử dụng tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Tài khỏan 466 dùng để phản ánh nguồn kinh phí được cấp từ Ngân sách Nhà nước đã sử dụng và hình thành TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm trong kỳ kế tóan.
a) Nguyên tắc hạch tóan tài khỏan 466 Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi doanh nghiệp đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động sự nghiệp, họat động dự án bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ Ngân sách Nhà nước hoặc từ Ngân qũy Công (cấp theo phương thức không hòan lại). Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên của Nhà nước và tính giá trị hao mòn TSCĐ TSCĐ đầu tư mua sắm bằng qũy phúc lợi, kinh phí dự án (phải hòan lại) khi hòan thành đưa vào SXKD thì không phải ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nội dung kết cấu của tài khỏan 466 Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm: Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển theo lệnh Nhà nước Do tính hao mòn TSCĐ Do nhượng bán, thanh lý TSCĐ Do đánh giá lại TSCĐ (đánh giá lại giảm). Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng: Do đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án bằng TSCĐ Do đánh giá lại (đánh giá lại tăng) Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.
c) Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi được cấp trên, Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động sự nghiệp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các tài khỏan: 111, 112, 241, 331, 461 Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Trường hợp dùng kinh phí dự án (kinh phí không hòan lại) để đầu tư mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng họat động dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 241, 331, 461 Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Cuối niên độ kế tóan, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, dùng cho họat động hành chính sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án: Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình Số thu, các khỏan chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được xử lý và hạch tóan theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.
- Hạch tóan qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Để hạch tóan qũy phúc lợi đã đầu tư, mua sắm thành TSCĐ kế tóan sử dụng Tài khỏan 431 chi tiết Tài khỏan 4313 "Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ". Tài khỏan 4313 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
a) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 4313 Bên Nợ: Phản ánh qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ giảm do: Tính hao mòn TSCĐ Nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư mua sắm bằng qũy phúc lợi. Bên Có: Phản ánh qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng qũy phúc lợi hòan thành đưa vào sử dụng cho họat động phúc lợi. Số dư bên Có: Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ.
b) Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng bằng qũy phúc lợi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 241, 331... Đồng thời ghi: Nếu TSCĐ hòan thành dùng vào SXKD, ghi: Nợ TK 431 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (4312) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Nếu TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi, ghi: Nợ TK 4312 - Qũy phúc lợi Có TK 4313 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Cuối niên độ kế tóan, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi, ghi: Nợ TK 4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, dùng vào họat động phúc lợi, ghi: Ghi giảm giá trị TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 4313 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình. Số thu, các khỏan chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng qũy phúc lợi, dùng vào họat động phúc lợi được xử lý và hạch tóan theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.
-
Bỏ tài khỏan 2111 - Đất Giá trị đất, mặt nước, mặt biển hình thành do việc phải bỏ chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng SXKD, được hạch tóan vào Tài khỏan 213 - TSCĐ vô hình (2131 - Quyền sử dụng đất).
-
Hạch tóan TSCĐ đem cầm cố, thế chấp Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 144 - Thế chấp, ký cược, ký qũy ngắn hạn Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 144 - Thế chấp, ký cược, ký qũy ngắn hạn (ghi giá trị còn lại khi đi thế chấp, cầm cố) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn lũy kế khi đi cầm cố, thế chấp) Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp thì không ghi giảm TSCĐ.
-
Đổi tên Tài khỏan 2132 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất thành Tài khỏan 2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp. Tài khỏan này phản ánh các chi phí hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp, bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án, tổ chức các cuộc họp... Nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH HẠCH TÓAN THEO CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH MỚI
-
Hạch tóan chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. 1.1. Hạch tóan chi phí bảo hành sản phẩm a) Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập. a1) Trường hợp trích trước chi phí bảo hành sản phẩm. - Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415 - Chi phí bảo hành) Có TK 335 - Chi phí phải trả - Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 112, 152, 214, 334... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) Có TK 621, 622, 627 Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm, ghi: Nếu số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, thì số chênh lệch (số trích thừa) ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Nếu số chi phí thực tế lớn hơn số trích trước về chi phí bảo hành, thì số chênh lệch (số trích thiếu) được tính vào chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả a2) Trường hợp không thực hiện trích trước chi phí bảo hành Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 112, 152, 214, 334... Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) Có TK 621, 622, 627 Khi sửa chữa, bảo hành sản phẩm hòan thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) Trường hợp sản phẩm bảo hành không thể sửa chưa được. Doanh nghiệp phải xuất sản phẩm khác giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 155 - Thành phẩm b) Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập: b1) Hạch tóan ở bộ phận sửa chữa, bảo hành: - Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 152, 214, 334... Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có TK 621, 622, 627 Khi công việc sửa chữa, bảo hành sản phẩm hòan thành, bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán Số thu về sửa chữa bảo hành sản phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ phải thanh tóan, ghi: Nợ TK 111, 112, 136... Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ b2) Hạch tóan ở đơn vị có sản phẩm phải bảo hành Trường hợp cần trích trước chi phí bảo hành Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả Số tiền phải trả cho cấp dưới, cho đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 336, 111, 112 Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm, tính và xác định số chênh lệch giữa chi phí thực tế so với số trích trước về chi phí bảo hành: Nếu số chi phí thực tế lớn hơn số trích trước về chi phí bảo hành, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả Nếu số trích trước về chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế thì số chênh lệch ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Trường hợp không trích trước chi phí bảo hành Số tiền phải trả cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 111, 112, 336 1.2. Hạch tóan chi phí bảo hành hàng hóa a) Trường hợp có bộ phận bảo hành độc lập (hạch tóan giống như điểm b mục 1.1)
b) Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập b1) Trường hợp trích trước chi phí bảo hành hàng hóa - Khi trích trước chi phí bảo hành hàng hóa, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả Khi chi phí bảo hành phát sinh thực tế, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 111, 152, 214, 334... Khi hết thời hạn bảo hành hàng hóa, ghi: Nếu số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Nếu số trích trước chi phí bảo hành nhỏ hơn chi phí thực tế, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả b2) Trường hợp không trích trước chi phí bảo hành: - Chi phí bảo hành hàng hóa thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 111, 112, 152, 334...
-
Hạch tóan thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước: - Khi xác định số tiền thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước phải nộp, ghi: Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. Khi nộp tiền thu sử dụng vốn cho Nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 111, 112...
-
Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý “Chênh lệch đánh giá lại tài sản" bằng cách ghi tăng hoặc giảm nguồn vốn kinh doanh: - Nếu tài khỏan 412 có số dư bên Có, thì số dư Có được kết chuyển: Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Nếu tài khỏan 412 có số dư bên Nợ, thì số dư Nợ được kết chuyển: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
-
Hạch tóan doanh thu từ các khỏan trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Để hạch tóan các khỏan thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế tóan sử dụng tài khỏan 511 "Doanh thu bán hàng" chi tiết tài khỏan 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá". Tài khỏan 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá" dùng để phản ánh các khỏan thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
a) Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 5114: Bên Nợ: Cuối kỳ, kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá sang tài khỏan 911. Bên Có: Phản ánh số thu trợ cấp, trợ giá. Tài khỏan 5114 không có số dư cuối kỳ.
b) Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: - Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp, kế tóan ghi: + Trường hợp Nhà nước chưa cấp tiền ngay, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá) Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh tóan, ghi: Nợ TK 111, 112... Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3339) + Trường hợp Ngân sách Nhà nước cấp tiền ngay cho doanh nghiệp về khỏan trợ cấp, trợ giá, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá) - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu trợ cấp, trợ giá sang tài khỏan 911, ghi: Nợ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
-
Hạch tóan góp vốn bằng qũy đầu tư phát triển vào qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Khi đưa tiền đi góp vốn, ghi: Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác Có TK 111, 112 Định kỳ nhận lãi, do đầu tư nếu có, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 711 - Thu nhập họat động tài chính. Khi thu hồi vốn góp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác.
-
Hạch tóan qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Để hạch tóan qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm, kế tóan sử dụng tài khỏan 416 "Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm". Tài khỏan 416 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm trong kỳ kế tóan.
a) Hạch tóan tài khỏan 416 cần tôn trọng một số quy định sau: Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ, hoặc chuyển sang việc làm mới. Qũy này chỉ dùng trợ cấp cho người lao động mất việc làm do lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, v.v... Đối với doanh nghiệp là thành viên Tổng công ty, mà các mục đích chi trên được Tổng công ty đảm nhận theo quy chế tài chính Tổng công ty thì không lập qũy này.
b) Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khỏan 416 Bên Nợ: Phản ánh tình hình chi tiêu sử dụng qũy: Trợ cấp tiền cho người lao động bị mất việc làm Chi đào tạo lại cho người lao động Trích nộp để hình thành qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tổng công ty. Bên Có: Phản ánh tình hình trích lập qũy: Trích từ phần lợi nhuận để lại Do cấp dưới nộp lên. Số dư bên Có: Số qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện có. Phương pháp hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi trích lập qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ phần lợi nhuận để lại, ghi: Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối Có TK 416 - Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Số tiền thu của cấp dưới để trích lập qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm của cấp trên, ghi: Nợ TK 111, 112... Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 416 - Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Chi trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm, chi đào tại lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động, ghi: Nợ TK 416 - Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Có TK 111, 112 Trích nộp qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm cho cấp trên, ghi: Nợ TK 416 - Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm Có TK 111, 112, 336...
-
Đổi tên Tài khỏan 414 "Qũy phát triển kinh doanh" thành Tài khỏan 414 "Qũy Đầu tư phát triển” Tài khỏan này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm Qũy đầu tư phát triển của doanh nghiệp và qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo của các Tổng công ty. Tài khỏan 414 có 2 Tài khỏan cấp hai: TK 4141 - Qũy đầu tư phát triển Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Qũy đầu tư phát triển. TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo Tài khỏan 4142 dùng để phản ánh số hiện có và tình ìhnh tăng giảm qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo.
-
Hạch tóan qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo Để hạch tóan qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo ở các Tổng Công ty, kế tóan sử dụng tài khỏan 414 "Qũy đầu tư phát triển" chi tiết tài khỏan 4142 "Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo".
a) Hạch tóan TK 4142 cần tôn trọng một số quy định sau: Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo được hình thành từ các nguồn: Huy động Qũy đầu tư phát triển của các đơn vị thành viên. Kinh phí nghiên cứu khoa học, đào tạo do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo được sử dụng để chi cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung của Tổng Công ty và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thành viên trong công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo.
b) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 4142: Bên Nợ: Chi nghiên cứu khoa học và đào tạo. Cấp qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo cho cấp dưới. Bên Có: Trích lập qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo từ kết quả SXKD Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo do các đơn vị thành viên nộp lên, do cấp trên cấp xuống, được Ngân sách Nhà nước cấp. Số dư bên Có: Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo hiện có cuối kỳ.
c) Phương pháp hạch tóan một số họat động kinh tế chủ yếu: Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thu của cấp dưới, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ. Có TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo. Khi nhận được tiền cấp dưới nộp lên về qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo, cấp trên ghi: Nợ TK 111, 112... Có TK 136 - Phải thu nội bộ. Khi được Ngân sách Nhà nước cấp tiền về Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo, ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo. Khi cấp dưới nộp tiền từ Qũy đầu tư phát triển để hình thành qũy nghiên cứu khoa học của cấp trên, cấp dưới ghi: Nợ TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 111, 112, 336 Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo cấp cho cấp dưới, cấp trên ghi: Nợ TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo. Có TK 111, 112 Có TK 336 - Phải trả nội bộ. Khi được cấp trên cấp qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo, cấp dưới ghi: Nợ TK 111, 112, 136 Có TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo Khi chi cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, ghi: Nợ TK 4142 - Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo. Có TK 111, 112, 331,...
-
Đổi tên Tài khỏan 415 "Qũy dự trữ" thành "Qũy dự phòng Tài chính" III. HƯỚNG DẪN VÀ SỬA ĐỔI NHỮNG QUY ĐỊNH ĐÃ CÓ:
-
Thuế doanh thu phải nộp đối với các khỏan thu nhập họat động tài chính hoặc thu nhập bất thường, (không hạch tóan vào bên Nợ TK 811 hoặc TK 821), ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập họat động tài chính, hoặc Nợ TK 721 - Các khỏan thu nhập bất thường. Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.
-
Khi báo cáo quyết tóan duyệt y, nếu số thuế lợi tức phải nộp nhỏ hơn số phải nộp theo kế họach, số chênh lệch ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 421 - Lãi chưa phân phối.
-
Hạch tóan hàng bán bị trả lại vào kỳ kế tóan sau, niên độ kế tóan sau: Khi nhận lại hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, nhập kho, ghi: Nợ TK 155, 156,... hoặc 611 Có TK 632 "Giá vốn hàng bán". Khi thanh tóan với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại. Có TK - 111, 112, 131,... Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng. Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
-
Tài khỏan 161 - Chi sự nghiệp được phản ánh thêm nội dung chi phí quản lý dự án và chi thực hiện chương trình dự án.
-
Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp được phản ánh thêm nội dung "Nguồn kinh phí dự án".
-
Quy định sửa đổi một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế tóan. Chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước - Mã số 314" Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua trả trước tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đơn vị chưa cung cấp và phản ánh số tiền doanh thu nhận trước của người mua về dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 131 "Phải thu của khách hàng" theo từng khách hàng và căn cứ vào số dư Có TK 3387 "Doanh thu nhận trước" trên Sổ Cái. Chỉ tiêu "Qũy phát triển kinh doanh - Mã số 414" đổi tên là "Qũy đầu tư phát triển". Chỉ tiêu này phản ánh Qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng hết tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có TK 414. Chỉ tiêu "Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm - Mã số 416". Chỉ tiêu này phản ánh Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có TK 416 trên Sổ Cái. Chỉ tiêu "Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Mã số 425". Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có TK 466 trên Sổ cái.
-
Hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số chỉ tiêu trên báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Chỉ tiêu "Thu nhập họat động tài chính - mã số 31". Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu từ họat động tài chính trong kỳ kế tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 711 trong kỳ kế tóan. Chỉ tiêu "Thuế doanh thu phải nộp - Mã số 32". Chỉ tiêu này phản ánh thuế doanh thu phải nộp tính trên các khỏan thu nhập họat động tài chính trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 333 đối ứng với bên Nợ TK 711 trong kỳ kế tóan. Chỉ tiêu "Thuế doanh thu phải nộp - Mã số 42". Chỉ tiêu này phản ánh thuế doanh thu phải nộp cho các khỏan thu nhập bất thường trong kỳ kế tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 333 đối ứng bên Nợ TK 721 trong kỳ kế tóan. Bỏ các chỉ tiêu thuộc Mục II "Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế; Kinh phí công đòan" trên báo cáo kết quả họat động kinh doanh. ĐƠN VỊ: MẪU SỐ B01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Qúy năm 199... Đơn vị tính.......... Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ 1 2 3 4 A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100 I. Tiền 110 1. Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2. Tiền gửi ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 II. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khóan ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn () 129 III. Các khỏan phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ 133 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 134 - Phải thu nội bộ khác 135 4. Các khỏan phải thu khác 138 5. Dự phòng khỏan thu khó đòi () 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng mua đang đi trên đường 141 2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 5. Thành phẩm tồn kho 145 6. Hàng hóa tồn kho 146 7. Hàng gửi đi bán 147 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () 149 V. Tài sản lưu động khác 150 1. Tạm ứng 151 2. Chi phí trả trước 152 3. Chi phí chờ kết chuyển 153 4. Tài sản thiếu chờ xử lý 154 5. Các khỏan thế chấp,ký cược, ký qũy ngắn hạn 155 VI. Chi sự nghiệp 160 1. Chi sự nghiệp năm trước 161 2. Chi sự nghiệp năm nay 162 B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 I. Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế () 213 2. Tài sản cố định thuê tài chính 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế () 216 3. Tài sản cố định vô hình 217 - Nguyên giá 218 - Giá trị hao mòn lũy kết () 219 II. Các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 220 1. Đầu tư chứng khóan dài hạn 221 2. Góp vốn liên doanh 222 3. Đầu tư dài hạn khác 228 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn () 229 III. Chi phí xây dựng cơ bản dơ dang (TK 241) 230 IV. Các khỏan ký qũy, ký cược dài hạn 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3. Phải trả cho người bán 313 4. Người mua trả tiền trước 314 5. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 315 6. Phải trả công nhân viên 316 7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8. Các khỏan phải trả, phải nộp khác 318 II. Nợ dài hạn 320 1. Vay dài hạn 321 2. Nợ dài hạn khác 322 III. Nợ khác 330 1. Chi phí phải trả 331 2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 3. Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 333 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 I. Nguồn vốn, qúy 410 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3. Chênh lệch tỷ giá 413 4. Qũy đầu tư phát triển 414 5. Qũy dự phòng tài chính 415 6. Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm 416 7. Lãi chưa phân phối 417 8. Qũy khen thưởng và phúc lợi 418 9. Nguồn vốn đầu tư XDCB 419 II. Nguồn kinh phí 420 1. Qũy quản lý của cấp trên 421 2. Nguồn kinh phí sự nghiệp 422 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 423 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 Ghi chú: Số liệu các chỉ tiêu có dấu () được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ). CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản cho thuê ngòai 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngọai tệ các lọai 6. Hạn mức kinh phí còn lại 7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Lập, ngày .... tháng .... năm 1999 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) ĐƠN VỊ: MẪU SỐ B02-DN KẾT QUẢN HỌAT ĐỘNG KINH DOANH Qúy... năm 199... PHẦN I - LÃI, LỖ Đơn vị tính.......... Chỉ tiêu Mã số Kỳ trước Kỳ này Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 Tổng doanh thu 01 Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02 Các khỏan giảm trừ (04 + 05 + 06 + 07) 03 + Chiết khấu 04 + Giảm giá 05 + Giá trị hàng bán bị trả lại 06 + Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp 07 1. Doanh thu thuần (01 - 03) 10 2. Giá vốn hàng bán 11 3. Lợi tức gộp (10 - 11) 20 4. Chi phí bán hàng 21 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 6. Lợi tức thuần từ họat động kinh doanh (20 - (21 + 22) 30 - Thu nhập họat động tài chính 31 - Thuế doanh thu phải nộp 32 - Chi phí họat động tài chính 33 7. Lợi tức họat động tài chính (31 - 32 - 33) 40 - Các khỏan thu nhập bất thường 41 - Thuế doanh thu phải nộp 42 - Chi phí bất thường 43 8. Lợi tức bất thường (41 - 42 - 43) 50 9. Tổng lợi tức trước thuế (30 + 40 + 50) 60 10. Thuế lợi tức phải nộp 70 11. Lợi tức sau thuế (60 - 70) 80 PHẦN II - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC Đơn vị tính Chỉ tiêu Số còn phải nộp kỳ trước Số phải nộp trong kỳ Số đã nộp trong kỳ Số còn phải nộp cuối kỳ 1 2 3 4 5=2+3-4 I. Thuế 1. Thuế doanh thu (hoặc thuế V.A.T)
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt 3. Thuế xuất, nhập khẩu 4. Thuế lợi tức 5. Thu trên vốn 6. Thuế tài nguyên 7. Thuế nhà đất 8. Tiền thuê đất 9. Các lọai thuế khác II. Các khỏan phải nộp khác 1. Các khỏan phụ thu 2. Các khỏan phí, lệ phí 3. Các khỏan phải nộp khác TỔNG CỘNG Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này Trong đó: Thuế lợi tức:........................................... Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Lập biểu ngày tháng năm 199 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B09-DN Qúy.... Năm 199....
-
Đặc điểm họat động của doanh nghiệp: 1.1. Hình thức sở hữu vốn 1.2. Hình thức họat động 1.3. Lĩnh vực kinh doanh: 1.4. Tổng số công nhân viên: Trong đó: Nhân viên quản lý: 1.5. Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo.
-
Chế độ kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp: 2.1. Niên độ kế tóan (bắt đầu...... kết thúc.......) 2.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác. 2.3. Hình thức sổ kế tóan áp dụng 2.4. Phương pháp kế tóan TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá tài sản Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt. 2.5. Phương pháp kế tóan hàng tồn kho Nguyên tắc đánh giá Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) 2.6. Phương pháp tính các khỏan dự phòng, tình hình trích lập và hòan nhập dự phòng 3. Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính 3.1. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Yếu tố chi phí Số tiền 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu - - 2. Chi phí nhân công - - 3. Chi phí khấu hao tài sản cố định 4. Chi phí dịch vụ mua ngòai 5. Chi phí khác bằng tiền Tổng cộng 3.2. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Theo từng nhóm TSCĐ, mỗi lọai tài sản cố định (TSCĐ hữu hình; TSCĐ thuê tài chính; TSCĐ vô hình) trình bày trên một biểu riêng: Đơn vị tính: Nhóm Chỉ tiêu Đất Nhà cửa, vật kiến trúc ..... Tổng I. NGUYÊN GIÁ TSCĐ
-
Số dư đầu kỳ 2. Số tăng trong kỳ Trong đó: - Mua sắm mới - Xây dựng mới 3. Số giảm trong kỳ Trong đó - Thanh lý - Nhượng bán 4. Số cuối kỳ Trong đó - Chưa sử dụng - Đã khấu hao hết - Chờ thanh lý II. GIÁ TRỊ HAO MÒN
-
Đầu kỳ 2. Tăng trong kỳ 3. Giảm trong kỳ 4. Số cuối kỳ III. GIÁ TRỊ CÒN LẠI
-
Đầu kỳ 2. Cuối kỳ Lý do tăng giảm: 3.3. Tình hình thu nhập của công nhân viên: Chỉ tiêu Kế họach Thực hiện Kỳ này Kỳ trước 1. Tổng qũy lương 2. Tiền thưởng 3. Tổng thu nhập 4. Tiền lương bình quân 5. Thu nhập bình quân Lý do tăng giảm 3.4. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ I. Nguồn vốn kinh doanh 1. Ngân sách Nhà nước cấp 2. Tự bổ sung 3. Vốn liên doanh 4. Vốn cổ phần II. Các qũy 1. Qũy phát triển kinh doanh 2. Qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo 3. Qũy dự phòng tài chính 4. Qũy khen thưởng 5. Qũy phúc lợi 6. Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm III. Nguồn vốn đầu tư XDCB
-
Ngân sách cấp 2. Nguồn khác Tổng cộng: Lý do tăng giảm: 3.5. Tình hình tăng, giảm các khỏan đầu tư vào đơn vị khác: Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Số cuối kỳ Kết quả đầu tư I. Đầu tư ngắn hạn:
-
Đầu tư vào liên doanh 2. Đầu tư vào chứng khóan 3. Đầu tư khác II. Đầu tư dài hạn:
-
Đầu tư vào liên doanh 2. Đầu tư vào chứng khóan 3. Đầu tư khác Tổng cộng Lý do tăng giảm: 3.6. Các khỏan phải thu và nợ phải trả: Số đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền Chỉ tiêu Tổng số Trong đó số quá hạn Tăng Giảm Tổng số Trong đó số quá hạn tranh chấp, mất khả năng thanh tóan 1. Các khỏan phải thu - Cho vay - Phải thu từ khách hàng - Trả trước cho người bán - Phải thu tạm ứng - Phải thu nội bộ - Phải thu khác 2. Các khỏan phải trả 2.1. Nợ dài hạn - Vay dài hạn - Nợ dài hạn khác 2.2. Nợ ngắn hạn - Vay ngắn hạn - Phải trả cho người bán - Người mua trả trước - Doanh thu nhận trước - Phải trả công nhân viên - Phải trả thuế - Các khỏan phải nộp Nhà nước khác - Phải trả nội bộ - Phải trả khác Tổng cộng: Trong đó: * Số phải thu bằng ngọai tệ (quy ra USD) * Số phải trả bằng ngọai tệ (quy ra USD) * Lý do tranh chấp, mất khả năng thanh tóan:
-
Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả họat động sản xuất, kinh đoanh: Phần tự trình bày của doanh nghiệp.
-
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình họat động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu Kỳ trước Kỳ này 1. Bố trí cơ cấu vốn: - Tài sản cố định/Tổng số tài sản (%) - Tài sản lưu động/Tổng số tài sản (%)
-
Tỷ suất lợi nhuận: - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (%)
-
Tình hình tài chính: - Tỷ lệ nợ phải trả so với tòan bộ tài sản (%) - Khả năng thanh tóan: (%) + Tổng quát: Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn + Thanh tóan nhanh: Tiền hiện có/Nợ ngắn hạn Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu:
-
Phương hướng sản xuất, kinh đoanh trong kỳ tới.
-
Các kiến nghị. Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Ngày .... tháng .... năm 199 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/1997.
-
Tổng Cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Tổng cục trưởng Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục thuế, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp với các ngành có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này ở các đoanh nghiệp.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế tóan) để kịp thời giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-tc-cdkt-huong-dan-sua-doi-bo-sung-che-do-ke-toan-doanh-nghiep--8556.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch