Thông tư số 58-TC/TCThướng dẫn sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ
- Số hiệu
- 58-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/08/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 58 TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 19 TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ -
Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; -
Căn cứ Điều 10, Điều 11 Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại độ thị; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ như sau:
- Điểm 2a, mục V, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 được sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp hợp thức hóa quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ như sau:
a) Chủ nhà, đất đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ cấp, nay được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (không thay đổi chủ tài sản) thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
b) Chủ nhà, đất chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994) thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 trước khi đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước, bao gồm các trường hợp sau đây: - Chủ nhà, đất có các giấy tờ hợp lệ như giấy phép xây dựng nhà, giấy chứng nhận (hoặc xác nhận) việc mua bán, nhượng, đổi, cho, thừa kế, giao đất hoặc cấp của cơ quan có thẩm quyền, nhưng chưa đăng ký và chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu tại Khỏan 1, Khỏan 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đất được Nhà nước giao lần đầu mà người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật). - Chủ nhà không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo quy định tại Khỏan 3, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Điều 1, Nghị định 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ; Riêng trường hợp đất ở tại đô thị, đã được sử dụng làm đất ở ổn định sau ngày 18/12/1980, không có giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy họach, không có tranh chấp, chủ nhà đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% hoặc 100% tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ thì được coi như đất được Nhà nước giao lần đầu, đã nộp tiền sử dụng đất và không phải nộp lệ phí trước bạ đất, nhưng vẫn phải nộp lệ phí trước bạ nhà (nếu có). Trường hợp chủ nhà đất chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác thì người nhận nhà, đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên tòan bộ trị giá nhà, đất.
c) Để đẩy nhanh tiến độ hợp thức hóa quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì trường hợp chủ nhà, đất thuộc đối tượng nêu tiết b, điểm này làm đơn xin hợp thức hóa quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất chỉ phải nộp lệ phí trước bạ một lần cho chính chủ nhà, đất đứng tên hợp thức hóa (không bị truy thu lệ phí trước bạ đối với các lần chuyển dịch khác trước đó, nếu có). Việc xử lý không truy thu lệ phí trước bạ nêu tại điểm này, chỉ giải quyết đối với các trường hợp hợp thức hóa quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị quy định tại Nghị định số 60/CP và Nghị định số 45/CP của Chính phủ. Các trường hợp khác vẫn được thực hiện theo Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994.
- Bổ sung tiết b, điểm 2, mục III, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc tổ chức thu lệ phí trước bạ như sau: Ngay trong ngày nhận được tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo hồ sơ tài sản của chủ tài sản gửi đến, Cơ quan Thuế phải kiểm tra, tính tóan và thông báo cho chủ tài sản biết về số lệ phí trước bạ phải nộp và thời hạn phải nộp (theo mẫu quy định).
Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, chủ tài sản trực tiếp nộp tiền lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước. Đối với những trường hợp phức tạp phải kiểm tra thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế trực tiếp nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phải thông báo bằng văn bản cho người kê khai kết quả và lý do của việc giải quyết. Trong trường hợp, cơ quan Thuế đã thu lệ phí trước bạ, nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người nộp lệ phí trước bạ làm đơn đề nghị, nêu rõ lý do (có ý kiến của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản), kèm theo chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ (bản chính) gửi cho cơ quan thuế đã tính thu lệ phí trước bạ để được hòan trả lại số tiền lệ phí trước bạ đã thực nộp. Cơ quan Thuế trực tiếp tính thu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thủ tục và phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp để giải quyết hòan trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ xin hòan trả. Riêng trường hợp do người nộp lệ phí trước bạ kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ không đúng sư thật (kể cả do bên giao, nhận tài sản tự hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng) thì không được hòan trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp.
- Về thời hạn thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định về lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. Các quy định khác về lệ phí trước bạ vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995, Thông tư số 42 TC/TCT ngày 1/6/1995, Thông tư số 93 TC/TCT ngày 21/12/1995, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 19/8/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-58-tc-tct-huong-dan-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-19-tc-tct-ngay-16-3-1995-cua-bo-tai-chinh-ve-le-phi-truoc-ba--107372.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch