Thông tư số 49-TC/NSNNHướng dẫn sửa đổi, bổ sung Mục lục Ngân sách Nhà nước
- Số hiệu
- 49-TC/NSNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/10/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 49-TC/NSNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 1990 THÔNG TƯ SỐ 49-TC/NSNN NGÀY 17-10-1990 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Thi hành các Nghị định số 351/HĐBT, 352/HĐBT, 353/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các luật thuế: Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế lợi tức; căn cứ vào Pháp lệnh thuế tài nguyên của Hội đồng Nhà nước; để tạo điều kiện cho các đơn vị, các ngành các cấp hạch tóan, ghi chép và theo dõi số thu vào ngân sách Nhà nước về các lọai thuế áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế có nộp thuế và các lọai lệ phí, thu khác theo luật thuế và Pháp lệnh thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành ở một số hạng mục sau đây: I. BỎ CÁC MỤC THU CŨ CỦA MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HIỆN HÀNH DƯỚI DÂY 1 - Mục 01 " Thu quốc doanh" 2 " 02 "Thu trích nộp lợi nhuận" 3 " 04 "Thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch" 4 " 05 "Thuế hàng hóa nhập khẩu mậu dịch" 5 " 11 "Thu khác của xí nghiệp kinh tế quốc doanh" 6 " 16 "Thuế doanh nghiệp rừng của khu vực kinh tế quốc doanh" 7 " 17 "Thu thuế hàng hóa, gồm cả thuế muối" 8 " 18 "Thuế doanh nghiệp" 9 " 19 "Thuế lợi tức doanh nghiệp" 10 " 20 "Trích lãi HTX mua bán và HTX tín dụng" 11 " 21 "Thuế buôn chuyến" 12 " 30 "Thu khác thuế công thương nghiệp" 13 " 33 "Thu thuế rừng khu vực tập thể, cá thể" 14 " 38 "Thu xổ số kiến thiết". II- MỞ CÁC MỤC THU MỚI CỦA MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DƯỚI ĐÂY 1 - Mục 04 "Thuế xuất khẩu hàng mậu dịch" 2 - Mục 05 "Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch". Để phản ánh, theo dõi hạch tóan riêng thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Đơn vị nào nộp thì hạch tóan thu vào chương của đơn vị đó và ghi thu vào lọai 07 - khỏan 03 - hạng 0 mục 04 "thuế xuất khẩu.. ." hoặc 05 "thuế nhập khẩu. .." 3- Mục 15 "Thu tiền nuôi rừng". Để ghi thu các khỏan tiền nuôi rừng của các thành phần kinh tế có khai thác các sản phẩm rừng theo quyết định số 116-HĐBT ngày 20-7-1988 của Hội đồng Bộ trưởng. Đối với đơn vị kinh tế quốc doanh giấy nộp tiền ghi:
Chương 24 (đơn vị trung ương quản lý ghi chương 24A; đơn vị tỉnh quản lý ghi Chương 24B; đơn vị huyện quản lý ghi chương 24C). Đối với tập thể và cá thể giấy nộp tiền ghi chương 97A (đối với tập thể), chương 98A (đối với cá thể) và hạch tóan vào lọai 04-khỏan 01 hạng 0 - mục 15 (kể cả kinh tế quốc doanh và ngòai quốc doanh). 4- Mục 17 "Thuế tiêu thụ đặc biệt". Để hạch tóan số tiền thuế theo quy định tại Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh khi nộp ngân sách Nhà nước, đơn vị nào nộp thì hạch tóan theo chương của đơn vị đó. Đối với khu vực ngòai quốc doanh khi nộp ngân sách Nhà nước hạch tóan vào chương 97A (đối với tập thể), chương 98A (đối với cá thể) và theo các lọai - khỏan - hạng - mục dưới đây: - Thuế thu vào mặt hàng rượu, bia; ghi thu lọai 01 - khỏan 14 - hạng 3 - mục 17. - Thuế thu vào mặt hàng thuốc lá: ghi thu lọai 01 - khỏan 14 - hạng 5 - mục 17. - Thuế thu vào 3 mặt hàng còn lại (pháo, bài lá, vàng mã): ghi thu lọai 01 - khỏan 19 - hạng 9 - mục 17. 5- Mục 18 "Thuế doanh thu". Để hạch tóan số tiền thuế đã thu theo quy định tại Luật thuế doanh thu. Thuế doanh thu thu vào tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có họat động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống dịch vụ và các họat động kinh doanh khác (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có doanh thu đều phải nộp thuế doanh thu (trừ họat động sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp, sản xuất hàng xuất khẩu và 6 mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã nói ở trên. 6- Mục 19 "Thuế lợi tức". Để ghi số tiền đã thu theo luật thuế lợi tức quy định: thuế lợi tức thu vào các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các họat động sản xuất kinh doanh, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và họat động kinh doanh khác (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức (trừ họat động sản xuất nông nghiệp và họat động kinh doanh đã chịu thuế lợi tức theo luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam). 7- Mục 20 "Thuế tài nguyên". Để ghi số tiền thuế tài nguyên đã thu theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên. Thuế tài nguyên thu vào các họat động khai thác tài nguyên nhiên thiên thuộc sở hữu tòan dân (trừ khai thác sản phẩm rừng tự nhiên đã nộp tiền nuôi rừng theo quyết định số 116-HĐBT 20-7-1988 của Hội đồng Bộ trưởng và khai thác các nguồn nước tự nhiên không kể nguồn nước dùng cho sản xuất thủy điện). 8- Mục 30 "Thu khác về thuế". Mục này thay cho mục 11 và 30 cũ để ghi số tiền các khỏan thu khác về thuế đã thu của các xí nghiệp kinh tế quốc doanh và ngòai quốc doanh như thu tiền phạt về thuế, tiền bán hàng tịch thu, tiền phải đền bù do mất mát biên lai, tiền tham ô thuế bị phát hiện và các khỏan thu khác về thuế, kể cả thu khác của cơ quan Hải quan trong lĩnh vực thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch và phi mậu dịch. III. MỞ THÊM HẠNG MỚI CỦA MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Mở thêm hạng mục 8 trong lọai 14 khỏan 01 để theo dõi số thu về xổ số kiến thiết. Trước đây khỏan thu này được hạch tóan vào lọai 14 khỏan 01 hạng 1 "các biện pháp tài chính". IV- HƯỚNG DẪN HẠCH TÓAN KẾ TÓAN CHUYỂN SỐ THU TỪ CÁC MỤC THU CŨ SANG MỤC THU MỚI NHƯ SAU 1- Khu vực kinh tế quốc doanh. - Số thu quốc doanh, trích nộp lợi nhuận phát sinh từ 1-1-1990 đến 30-9-1990 đã nộp vào ngân sách Nhà nước cuối năm 1990 được chuyển từ mục 01 cũ "thu quốc doanh" sang mục 18 mới "thuế doanh thu". Mục 02 cũ "trích nộp lợi nhuận" sang mục 19 mới "thuế lợi tức". Quyết tóan cả năm theo mục mới. - Số phát sinh từ 1-10-1990 trở đi: + Các đơn vị đã được giao vốn, giao tài sản thì hạch tóan theo mục mới. + Các đơn vị chưa được giao vốn, giao tài sản thì vẫn tiếp tục áp dụng chế độ thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận cho đến hết ngày 31-12-1990. Khi nộp thu quốc doanh cho ngân sách ghi vào mục 18 mới "thuế doanh thu", khi trích nộp lợi nhuận cho ngân sách ghi vào mục 19 mới "thuế lợi tức". - Số thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận phát sinh trong năm 1990 sang năm 1991 mới thu vào ngân sách Nhà nước (thu tồn đọng của năm trước) khi nộp ghi thu mục 30 mới "thu khác về thuế, không ghi thu vào mục 18 mới và 19 mới và cũng không ghi thu vào mục 47 "thu khác" của ngân sách. + Mục 04 cũ "thuế xuất nhập khẩu mậu dịch, phát sinh từ 1-1-1990 đến 30-12-1990 đã nộp ngân sách Nhà nước chuyển sang mục 05 mới: "thuế nhập khẩu mậu dịch". Số phát sinh từ 1-10-1990 ghi thu theo mục mới (mục 04 mới "thuế xuất khẩu mậu dịch" mục 05 mới "thuế nhập khẩu mậu dịch"). Cả năm 1990 quyết tóan theo mục mới. - Mục 38 cũ "thu xổ số kiến thiết" phát sinh từ 1-1-1990 đến 30-9-1990 hạch tóan chuyển sang hạng mới, mục mới sau đây: + Chuyển chương 15 lọai 14 khỏan 01 hạng 1 mục 38 (cũ). + Sang chương 15 lọai 14 khỏan 01 hạng 8 mục 19 (mới). Số phát sinh từ 1-10-1990 sẽ ghi vào hạng mới mục tương ứng. - Mục 11 cũ "thu khác xí nghiệp kinh tế quốc doanh" chuyển vào mục 30 mới "thu khác về thuế". - Mục 15 cũ "thu sự nghiệp rừng kinh tế quốc doanh" chuyển vào mục 15 mới "tiền nuôi rừng". 2- Khu vực tập thể, cá thể. Các luật thuế mới ban hành được áp dụng trong khu vực tập thể, cá thể từ ngày 1-10-1990 số thu sẽ được hạch tóan và quyết tóan như sau:
a) Số thu thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế hàng hóa kể cả thuế muối, thuế buôn chuyến... của điều lệ thuế CTN hiện hành áp dụng từ 30-9-1990 trở về trước ghi mục thu cũ, khi chuyển sang 1-10-1990 chuyển sang mục thu mới như sau: - Mục 18 cũ "thuế doanh nghiệp" và mục 21 cũ thuế buôn chuyến "chuyển sang mục 18 mới "thuế doanh thu". - Mục 19 cũ "thuế lợi tức doanh nghiệp" và mục 20 cũ "trích lãi HTX mua bán và HTX tín dụng" chuyển sang mục 19 mới "thuế lợi tức". - Mục 17 cũ "thuế hàng hóa gồm cả thuế muối" chuyển sang mục 17 mới "thuế tiêu thụ đặc biệt". - Mục 33 cũ "thu thuế rừng khu vực tập thể, cá thể" chuyển sang mục 15 mới "tiền nuôi rừng". - Mục 30 cũ "thu khác thuế công thương nghiệp" chuyển sang mục 30 mới "thu khác về thuế".
b) Số phát sinh từ 01-10-1990 trở đi hạch tóan theo mục thu mới, cuối năm 1990 quyết tóan tòan bộ số thu theo mục thu mới. V- HỆ THỐNG HÓA DANH MỤC THU CỦA MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC SAU KHI ĐÃ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI Mã số Tên mục thu - Mục 03 "chênh lệch giá" " 04 "thuế xuất khẩu hàng mậu dịch" " 05 "thuế nhập khẩu hàng mậu dịch". " 08 "thu khấu hao cơ bản" " 09 "thu hồi vốn cũ" " 10 "thu qũy phúc lợi của XNQD" " 12 "thu học phí" " 13 "thu viện phí" " 14 "thu sự nghiệp" " 15 "thu tiền nuôi rừng" " 16 "thuế môn bài" " 17 "thuế tiêu thụ đặc biệt" " 18 "thuế doanh thu" " 19 "thuế lợi tức" " 20 "thuế tài nguyên" " 22 "thuế sát sinh" " 23 "thuế nhà đất" " 24 "thuế trước bạ" " 25 "thuế thu nhập" " 30 "thu khác về thuế" " 31 "phí giao thông" " 32 "thuế hàng hóa xuất nhập khẩu phi mậu dịch" " 34 "thuế nông nghiệp" " 36 "thu tiền bán dầu thô của xí nghiệp liên doanh dầu khí với nước ngòai" " 37 "thu công trái" " 39 "các khỏan đóng góp của dân và các tổ chức tập thể" " 41 "thu tiền vay nước ngòai" " 42 "thu viện trợ của nước ngòai " 43 "thu khác của nước ngòai" " 46 "thu hợp tác lao động" " 47 "thu khác" " 48 "thu từ ngân sách cấp trên" " 49 "thu do ngân sách cấp dưới nộp lên". Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-10-1990. Các Bộ, các ngành, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp, các Cục thuế và các cơ quan khác có liên quan thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc hạch tóan và quyết tóan các khỏan, thu ngân sách Nhà nước theo đúng những bổ sung, sửa đổi về hạng, mục thu của mục lục ngân sách Nhà nước quy định tại Thông tư này. Hồ Tế (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-tc-nsnn-huong-dan-sua-doi-bo-sung-muc-luc-ngan-sach-nha-nuoc--1880.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch