Thông tư số 33-TC/CNHướng dẫn sửa đổi chế độ nộp khấu hao cơ bản của các tổ chức kinh tế và xí nghiệp quốc doanh vào ngân sách Nhà nước theo của Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 33-TC/CN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/09/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33-TC/CN
Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1989 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33-TC/CN NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI CHẾ ĐỘ NỘP KHẤU HAO CƠ BẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/HĐBT NGÀY 24-7-89 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Thi hành Quyết định số 93/HĐBT ngày 24-7-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi chế độ nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định của các tổ chức kinh tế và xí nghiệp quốc doanh, (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp quốc doanh), Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
-
Mức trích khấu hao tài sản cố đinh: Mức trích khấu hao TSCĐ, trong đó có khấu hao cơ bản vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông (gọi chung là giá thành) được tính như những quy định hiện hành: - Tỷ lệ (%) KHCB được tính theo quy định tại Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22-7-1986 của Bộ Tài chính. - Giá trị TSCĐ làm căn cứ để tính KHCB và mức trích KHCB vào giá thành sản phẩm được áp dụng như công văn số 457 VGNN/PPCĐ ngày 8-7-88 của Ủy ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn sau khi đã thống nhất với Bộ Tài chính.
-
Mức khấu hao cơ bản nộp NSNN và để lại xí nghiệp quốc doanh. Tất cả các xí nghiệp quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập đang họat động, có trích KHCB vào giá thành sản phẩm, có TSCĐ đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước cấp hoặc coi như ngân sách Nhà nước cấp (TSCĐ đã được quốc hữu hóa sau giải phóng, TSCĐ do Nhà nước nhận viện trợ nước ngòai), thì có trách nhiệm nộp vào NSNN tiền trích KHCB theo tỷ lệ (%) quy định ở phụ lục kèm theo Thông tư này. Phần KHCB còn lại dùng để lập vốn tự có về đầu tư XDCB của đơn vị. - Những công trình kinh tế và TSCĐ được đầu tư và mua sắm bằng nguồn vốn NSNN cấp mới đưa vào họat động thuộc tất cả các ngành kinh tế thì trong 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất chính thức, các xí nghiệp quốc doanh phải nộp 70% tiền trích HKCB vào NSNN. Số khấu hao cơ bản còn lại để lập vốn tự có về đầu tư XDCB của đơn vị. Sau thời hạn 3 năm, các XNQD được để lại tiền trích KHCB theo tỷ lệ (%) quy định trong phụ lục nói trên như đối với các đơn vị cùng lọai hình đang họat động. - Tòan bộ tiền trích KHCB của các công trình kinh tế và TSCĐ được đầu tư và mua sắm bằng nguồn vốn tự có của các XNQD bao gồm vốn tự có về đầu tư XDCB, các nguồn vốn tự huy động khác được để lại cho đơn vị để tiếp tục bổ sung và hình thành nguồn vốn tự có về đầu tư XDCB. - Tòan bộ tiền trích KHCB của các công trình kinh tế và TSCĐ được đầu tư và mua sắm bằng nguồn vốn tín dụng ngân hàng hoặc nguồn vốn do xí nghiệp quốc doanh tự đi vay nước ngòai được để lại để trả nợ các nguồn vốn vay. Sau khi trả hết nợ vay, nếu TSCĐ vẫn còn sử dụng thì các xí nghiệp quốc doanh được tiếp tục trích khấu hao và phần KHCB đó được để lại đưa vào vốn tự có về đầu tư XDCB của đơn vị. 3- Nguyên tắc sử dụng và quản lý vốn KHCB để lại XNQD. - Số KHCB để lại XNQD là một phần nguồn vốn tự có về đầu tư XDCB được dùng vào việc đầu tư thay thế đổi mới trang thiết bị, duy trì năng lực sản xuất, đầu tư chiều sâu hoặc bổ sung xây dựng các công trình mới mở rộng sản xuất - kinh doanh của đơn vị. - Để thực hiện đúng những quy định về việc quản lý và sử dụng vốn KHCB, các xí nghiệp quốc doanh cần thực hiện việc kiểm kê phân lọai TSCĐ theo từng nguồn hình thành, phản ánh rõ số KHCB của từng lọai TSCĐ trong các báo biểu kế họach và sổ kế tóan chi tiết về TSCĐ của đơn vị. Trong kế họach sản xuất - kỹ thuật - tài chính hàng năm của xí nghiệp quốc doanh, cần xác định rõ kế họach đầu tư XDCB mua sắm, đổi mới trang thiết bị hoặc đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất - kinh doanh và việc trích lập sử dụng nguồn vốn tự có về đầu tư XDCB của đơn vị cho các công trình đó. - Vốn tự có về đầu tư XDCB của xí nghiệp quốc doanh được hình thành từ nguồn trích KHCB TSCĐ, từ qũy khuyến khích phát triển sản xuất, qũy phúc lợi, phải được gửi ngay vào tài khỏan tiền gửi "Vốn tự có về đầu tư XDCB" của xí nghiệp mở lại ngân hàng. Việc trích lập, quản lý và sử dụng phải theo các quy định hiện hành của Nhà nước. - Hàng tháng các Xí nghiệp quốc doanh có trách nhiệm trích nộp kịp thời, đúng hạn và đầy đủ số khấu hao cơ bản phải nộp vào NSNN theo kế họach tài chính và điều chỉnh theo báo cáo quyết tóan của xí nghiệp. Trong báo cáo quyết tóan thường kỳ, các đơn vị xí nghiệp phải lập biểu tăng giảm TSCĐ và vốn khấu hao cơ bản, trong đó xác định rõ giá trị TSCĐ và số trích khấu hao trong kỳ, tỷ lệ trích khấu hao, số nộp ngân sách và số để lại xí nghiệp lập vốn tự có về đầu tư XDCB. Vốn khấu hao cơ bản trích được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
-
Nộp vào NSNN theo tỷ lệ (%) quy định tương ứng với số TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách.
-
Trả nợ vay ngân hàng đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng.
-
Để lại xí nghiệp tương ứng với số TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự có của xí nghiệp. Nghiêm cấm các xí nghiệp quốc doanh không được sử dụng vốn KHCB phải nộp ngân sách Nhà nước để trả nợ ngân hàng hoặc vào các mục đích khác.
-
Điều khỏan thi hành. Chế độ sử dụng vốn KHCB-TSCĐ của xí nghiệp quốc doanh quy định trong thông tư này được áp dụng từ 1-7-1989. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các xí nghiệp quốc doanh, các ngành phản ánh cho Bộ Tài chính biết để kịp thời giải quyết. Hồ Tế (Đã ký) PHỤ LỤC TỶ LỆ KHCB NỘP NSNN VÀ ĐỂ LẠI XÍ NGHIỆP (Kèm theo TT số 33 TC/CN 1-9-1989) Tỷ lệ % KHCB nộp NS so với tổng số KHCB trích được trong năm Tỷ lệ % KHCB để lại XN so với tổng số KHCB trích được trong năm I. Ngành công nghiệp 1.Công nghiệp điện năng - Nhiệt điện 50 50 - Thủy điện 65 35 2. Công nghiệp nhiên liệu - Khai thác,tuyển chọn,chế biến than 40 60 - Khai thác, chế biến dầu và khí đốt 40 60 3. Công nghiệp luyện kim 40 60 4. Công nghiệp cơ khí - SX chế tạo máy móc thiết bị 40 60 - Cơ khí sửa chữa 50 50 - SX dụng cụ thô sơ 50 50 5. CN kỹ thuật điện, điện tử 50 50 6. CN hóa chất - SX hóa chất, cao su, chất dẻo và sản phẩm từ hóa chất, cao su, chất dẻo khác 50 50 - Khai thác tuyển quặng apatít 40 60 - SX phân bón, thuốc từ sâu 50 50 - SX thuốc các lọai 50 50 7. CNSX vật liệu xây dựng 50 50 8. CN chế biến và SX sản phẩm từ gỗ 50 50 9. CN khai thác cá biển 40 60 10. SXCN các sản phẩm từ tre, nứa, trúc, song, mây 50 50 11. CN xenlulô và giấy các lọai 50 50 12. CN thực phẩm 50 50 13. CN lương thực 50 50 14. CN may đo quần áo các lọai 50 50 15. CN dệt 50 50 16. CN thuộc da, giả da, và các sản phẩm từ da, giả da 50 50 17. Sành sứ thủy tinh 60 40 18. Công nghiệp in 50 50 19. Công nghiệp khác 60 40 II. Ngành khảo sát, xây dựng 20. Các xí nghiệp xây lắp - Các thiết bị TC các CT thiết bị tòan bộ 65 35 - Các thiết bị TC các CT và TSCĐ khác 50 50 21. Các XN thăm dò địa chất, khảo sát khoan sâu, đo đạc 40 60 III. Ngành nông nghiệp 22. Các công trường 40 60 23. Trạm máy kéo 50 50 24. XN thủy nông, thủy lợi 40 60 25. Trạm trại chăn nuôi, trồng trọt 40 60 26. XN nuôi trồng cá, thủy sản 50 50 IV. Ngành lâm nghiệp 27. Trồng rừng, tu bổ, cải tạo 40 60 28. XN chăm sóc cây trồng và thu hái quả 50 50 29. Khai thác gỗ, vận chuyển từ nơi khai thác gỗ đến kho bãi (gồm cả khai thác mủ cao su) 40 60 V. Ngành Giao thông VT
-
Vận tải đường bộ 50 50 31. Vận tải đường biển 50 50 32. Vận tải đường sắt 50 50 33. Vận tải hàng không 50 50 34. Vận tải đường sông 50 50 35. XN bốc dỡ, kho bãi 50 50 VI. Bưu điện, thông tin, liên lạc 50 50 VII. NH, thương nghiệp, cung ứng, vật tư, thu mua 36. Ngành ngân hàng 50 50 37. Ngành thương nghiệp 50 50 38. Cung ứng, vật tư, thu mua 50 50 VIII. Các ngành SX vật chất khác, dịch vụ 39. Sản xuất vật chất khác 50 50 40. Dịch vụ 50 50
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-33-tc-cn-huong-dan-sua-doi-che-do-nop-khau-hao-co-ban-cua-cac-to-chuc-kinh-te-va-xi-nghiep-quoc-doanh-vao-ngan-sach-nha-nuoc-theo-quyet-dinh-so-93-hdbt-ngay-24-7-89-cua-hoi-dong-bo-truong--2092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch