Thông tư liên tịch số 07/2003/TTLT/BTC-BNV-BYTHướng dẫn sửa đổi điểm 2 phần I của Liên Bộ Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Tài chính - Y tế hướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế
- Số hiệu
- 07/2003/TTLT/BTC-BNV-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/01/2003
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/2003/TTLT-BTC-BNV-BYT
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2003
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Về hướng dẫn sửa đổi điểm 2 phần I thông tư số 150/LB-TT ngày 16/4/1996 của liên bộ Ban tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính - Y tế hướng dẫn thực hiện Quyết định số 794/TTG ngày 5-12-1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức Ngành Y tế
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động ngày 2 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Quyết định 794/TTg ngày 5 tháng 12 năm 1995 cuả Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế; Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ và chế độ làm thêm giờ đối với công chức, viên chức ngành Y tế như sau: I- CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THƯỜNG TRỰC VÀ LÀM THÊM GIỜ 1- Phụ cấp thường trực áp dụng đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ trực chuyên môn y tế ngòai giờ tiêu chuẩn, còn gọi là trực 24/24 giờ (sau khi hòan thành giờ tiêu chuẩn một ngày làm việc, phải trực 16 giờ tiếp theo ngòai giờ tiêu chuẩn), cụ thể như sau:
a) Mức phụ cấp 7.000 đồng cho ca trực được áp dụng đối với: - Công chức, viên chức chuyên môn y tế làm viêc ở các Bệnh viện, viện có giường bệnh hạng 1, các bệnh viên lao, phong, tâm thần. - Công chức, viên chức chuyên môn y tế làm ở các khoa: ngọai, sản, nhi, lây nhiễm, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, hồi sức cấp cứu (kể cả bộ phận hồi sức cấp cứu ở các khoa khác) tại bệnh viện, viện có giường còn lại và trung tâm y tế quận, huyện. - Công chức, viên chức chuyên môn y tế làm ở nhà hộ sinh thuộc khu vực Nhà nước quản lý. - Công chức, viên chức chuyên môn y tế phải trực chống dịch tại các cơ sở y tế thuộc Nhà nước quản lý trong thời gian có dịch.
b) Mức phụ cấp 5.000 đồng cho ca trực được áp dụng đối với công chức, viên chức chuyên môn y tế làm ở các đơn vị ngòai quy định nêu ở điểm 2.1 trên của các bệnh viện, trung tâm y tế huyện, quận, viện có giường bệnh, viện điều dưỡng được Nhà nước giao chỉ tiêu, các phòng khám đa khoa khu vực.
c) Mức phụ cấp 3.000 đồng cho ca trực được áp dụng cho đối tượng chuyên môn y tế làm ở các trạm y tế cơ sở. 2- Công chức, viên chức chuyên môn y tế làm nhiệm vụ trực 24/24 giờ được bố trí nghỉ bù một ngày ngay sau phiên trực và vẫn được trả nguyên tiền lương của ngày nghỉ bù trong tiền lương hàng tháng. 3- Công chức, viên chức chuyên môn y tế ngòai ngày trực 24/24 giờ nêu tại điểm 1 trên đây, nếu có làm thêm giờ thì được trả lương theo quy định tại mục 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 35/2002/QH10 ngày 2 tháng 4 năm 2002 của Quốc hội, cụ thể như sau: 3.1- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo tiền lương của công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
b) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%.
c) Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
d) Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường.
e) Người lao động làm việc vào ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc 21 giờ đến 5 giờ, tùy theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày. 3.2- Cách tính trả lương làm thêm giờ như sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ tháng (kể cả các khỏan phụ cấp lương (nếu có) x 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng 3.3- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ sáng thì được trả thêm ít nhất bằng 30% của tiền lương làm việc vào ban ngày. Cách tính phụ cấp làm đêm như sau: Phụ cấp làm đêm = Tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ tháng (kể cả phụ cấp chức vụ) x 30% x Số giờ làm đêm Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng 3.4- Thời giờ làm thêm của người lao động thực hiện theo quy định tại điểm 2 Điều 1 Nghị định số 109/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Đối với cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ.
Căn cứ vào các quy định hiện hành về chuyên môn và nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị (bao gồm nguồn do ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp); thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh chủ động xây dựng quy chế chi trả chế độ phụ cấp trực, tiêu chuẩn, định mức ca trực, mức phụ cấp trực cao hơn mức quy định tại điểm 1 mục I của Thông tư này phù hợp với từng bộ phận trong đơn vị; đảm bảo chi trả kịp thời chế độ phụ cấp thường trực cho người lao động theo đúng đối tượng trong phạm vi nguồn kinh phí họat động của đơn vị mình sau khi thống nhất với tổ chức công đòan và công khai trong đơn vị. 2- Đối với cơ sở khám chữa bệnh chưa đủ điều kiện triển khai thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ (các cơ sở khám chữa bệnh không có nguồn thu sự nghiệp; các trạm y tế xã, phường, thị trấn);
Căn cứ phạm vi nguồn kinh phí họat động thường xuyên của đơn vị mình, các đơn vị sắp xếp bố trí ca trực 24/24 giờ cho hợp lý, có hiệu quả và giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định tại điểm 1 mục I của Thông tư này. 3- Nguồn kinh phí chi trả chế độ nêu trên thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Giám đốc các cơ sở khám chữa bệnh căn cứ vào nguồn tài chính họat động thường xuyên chi trả chế độ phụ cấp trực và chế độ làm thêm giờ cho người lao động theo đúng quy định. Riêng đối với những khỏan nợ phụ cấp trực năm 2001, năm 2002, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương rà sóat, bố trí nguồn kinh phí chi trả cho người lao động. Trường hợp thực sự khó khăn, không có khả năng bố trí nguồn chi trả, các Bộ, địa phương có văn bản gửi Liên bộ xem xét, giải quyết. 4- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2003 và thay thế điểm 2 Phần I Thông tư số 150/TT-LB ngày 16 tháng 4 năm 1996 của Liên Bộ Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn thi hành Quyết định số 794/TTg ngày 5 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế. 5- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để xem xét, giải quyết. Đỗ Quang Trung (Đã ký) Trần Thị Trung Chiến (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-07-2003-ttlt-btc-bnv-byt-huong-dan-sua-doi-diem-2-phan-i-thong-tu-so-150-lb-tt-ngay-16-4-1996-cua-lien-bo-ban-to-chuc-can-bo-chinh-phu-tai-chinh-y-te-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-794-ttg-ngay-5-12-1995-cua-thu-tuong-chinh-phu-quy-dinh-mot-so-che-do-phu-cap-dac-thu-doi-voi-cong-chuc-vien-chuc-nganh-y-te--21789.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch