Thông tư số 137/1998/TT-BTCHướng dẫn tạm thời việc nhập khẩu hàng hoá bằng nguồn tiền viện trợ cho các dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện

Số hiệu
137/1998/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/10/1998

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 1998

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tạm thời việc nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn tiền viện trợ cho các dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05-08-1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức;

Căn cứ Quyết định số 20 TC/KBNN ngày 17-01-1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đòan thể và doanh nghiệp Nhà nước; Để quản lý chặt chẽ, đúng chếđộ và tránh lợi dụng trốn lậu thuế trong việc nhập hàng bằng nguồn tiền viện trợ cho các dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời các thủ tục hành chính đối với việc nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn tiền viện trợ cho các dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các chương trình, dự án viện trợ không hòan lại được tổ chức đấu thầu mua sắm trang thiết bị tại Việt Nam.

  2. Viện trợ không hòan lại là nguồn của ngân sách Nhà nước vì vậy, việc sử dụng tiền viện trợ không hòan lại để nhập khẩu các lọai trang thiết bị cho các dự án viện trợ phải thực hiện theo các quy định trong Văn kiện dự án và thực hiện việc đấu thầu theo quy chế đấu thầu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đòan thể và doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 20 TC/KBNN ngày 17-01-1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này.

  3. Vật tư, thiết bị và các lọai hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn tiền viện trợ phải phù hợp với Hiệp định, Văn kiện dự án, chương trình đã được thỏa thuận và ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và tổ chức viện trợ. Đối với mặt hàng ô tô, xe máy và các lọai hàng hóa hạn chế nhập khẩu khác phải có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  4. Thực hiện đấu thầu: Ngòai việc thực hiện những quy định về Quy chế đấu thấu mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đòan thể và doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 20 TC/KBNN ngày 17-01-1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, việc đấu thầu nhập khẩu vật tư, thiết bị và các lọai hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn tiền viện trợ cần thực hiện các quy định sau: Đại diện cơ quan tài chính cấp kinh phí trong Hội đồng xét thầu quy định tại Điều 4.1 Quy chế đấu thầu kèm theo Quyết định số 20 TC/KBNN ngày 17-01-1996 là đại diện Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế - Bộ Tài chính hoặc Vụ Tài chính kế tóan (hay Vụ Tài vụ quản trị) của cơ quan chủ quản cấp Bộ. Khi thông báo đấu thầu, phải công bố công khai, rõ ràng về mức giá đặt thầu là giá không bao gồm các lọai thuế gián thu đối với lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu để thực hiện dự án.

  5. Trong quá trình nhập hàng: Chủ dự án có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị trúng thầu thực hiện các quy định sau đây: 2.1. Trường hợp nhập hàng trọn gói cho các dự án viện trợ: Trên các hồ sơ hàng hóa nhập khẩu (gồm hóa đơn thương mại, hóa đơn vận tải, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận nguồn gốc hàng hóa...) các doanh nghiệp trúng thầu phải yêu cầu nhà cung cấp nước ngòai ghi rõ là hàng nhập cho các dự án viện trợ. Cụ thể: trong các hồ sơ này đều phải có một mục riêng dùng để thông báo (Notify) ghi rõ tên của đơn vị sử dụng hàng hóa. 2.2. Trường hợp hàng nhập cho các dự án viện trợ được nhập khẩu chung với hàng kinh doanh bình thường khác: Đơn vị trúng thầu khi mua hàng từ nước ngòai cần yêu cầu phía nhà cung cấp lập riêng 2 hóa đơn thương mại cho phần hàng nhập cho các dự án viện trợ và phần hàng kinh doanh bình thường. Trên hóa đơn thương mại cho phần hàng nhập cho các dự án viện trợ cũng phải có một mục riêng dùng để thông báo (Notify) ghi rõ tên của đơn vị sử dụng hàng hóa. 2.3. Trường hợp nhập hàng theo chỉ định thầu theo yêu cầu của Nhà tài trợ thì các doanh nghiệp được chỉ định thầu khi nhập hàng cũng thực hiện các yêu cầu tại điểm 2.1 và 2.2 nêu trên.

  6. Hồ sơ để làm xác nhận hàng viện trợ: Ngòai các lọai giấy tờ được quy định tại Thông tư 30 TC/VT ngày 12-06-1997 của Bộ Tài chính, để được xác nhận hàng viện trợ phải có các hồ sơ sau đây: - Biên bản về kết quả đấu thầu và quyết định công nhận đơn vị trúng thầu (nếu có); Hợp đồng cung cấp hàng hóa được ký kết giữa Ban quản lý dự án (chủ dự án) và đơn vị trúng thầu (giá bỏ thầu trong Hợp đồng có ghi rõ không bao gồm tiền thuế gián thu phải nộp cho các lô hàng nhập khẩu). Hợp đồng ngọai thương (nếu nhập khẩu trực tiếp) hoặc Hợp đồng ủy thác (nếu ủy thác nhập khẩu). Trường hợp chỉ định thầu chỉ cần Hợp đồng mua bán được ký kết giữa Ban quản lý dự án và đơn vị được chỉ định thầu kèm theo công văn của Ban quản lý dự án công nhận đơn vị được chỉ định thầu.

  7. Lập tờ khai xác nhận hàng viện trợ: Tờ khai xác nhận hàng viện trợ được lập vào ngày doanh nghiệp nhập hàng nhận được các hồ sơ hàng hóa. Chủ dự án là người ký bản kê khai xác nhận hàng viện trợ. III- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị, các chủ dự án cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ Quốc tế) để giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG Thứ trưởng (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-137-1998-tt-btc-huong-dan-tam-thoi-viec-nhap-khau-hang-hoa-bang-nguon-tien-vien-tro-cho-cac-du-an-do-cac-doanh-nghiep-viet-nam-thuc-hien--7425.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan