Thông tư số 84/TC-KBNNHướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 84/TC-KBNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/11/1995
Toàn văn
THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 84/TC-KBNN NGÀY 17/11/1995 HƯỚNG DẪN TẠM ỨNG VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO
NGHỊ ĐỊNH
25/CP NGÀY 5/4/1995 CỦA CHÍNH PHỦ Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 05/04/1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc cho ngân sách Nhà nước như sau: I/QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Kho bạc Nhà nước tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi cho NSNN thông qua Bộ Tài chính (đối với NSTW), Sở Tài chính - Vật giá (đối với ngân sách các tỉnh, thành phố) để đáp ứng các nhu cầu chi cấp bách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và tạm ứng trực tiếp cho các dự án, chương trình theo những mục tiêu cụ thể do Bộ Tài chính quyết định.
-
Việc tạm ứng vốn Kho bạc cho NSNN phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính đối với NSTW; Kho bạc Nhà nước Trung ương đối với NSĐP; và phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các nhiệm vụ thanh tóan chi trả của Kho bạc Nhà nước.
-
Cơ quan tài chính (Vụ ngân sách Nhà nước, Sở Tài chính - Vật giá) có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng của Kho bạc đúng mục đích được duyệt, hòan trả tạm ứng đầy đủ, đúng hạn và phải thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước một khỏan phí trên số vốn đã tạm ứng theo quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng vốn tạm ứng của KBNN để chi tiêu sai mục đích chế độ tài chính, đặc biệt là cho các đơn vị, tổ chức kinh tế vay lại.
-
Việc tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của KBNN cho ngân sách Nhà nước chỉ được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Trung ương và Kho bạc Nhà nước các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương. Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, khu vực không được phép tạm ứng cho bất kỳ đối tượng nào. II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1.Mục đích tạm ứng vốn: 1.1. Kho bạc Nhà nước tạm ứng cho cơ quan tài chính đẻ giải quyết các nhu cầu chi ngân sách sau: + Các khỏan chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước đã ghi trong kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt như: lương, phụ cấp lương, học bổng, sinh họat phí và các khỏan chi hành chính sự nghiệp khác. + Các khỏan chi không thường xuyên theo các mục tiêu cụ thể đã ghi trong kế họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt như chi XDCB, sự nghiệp kinh tế và một số khỏan chi không thường xuyên khác trong kế họach ngân sách. + Các khỏan chi đột xuất như thiên tai bão lụt được cấp có thẩm quyền duyệt. 1.2. Kho bạc Nhà nước tạm ứng cho các dự án, chương trình mục tiêu kinh tế đã ghi trong kế họach do Bộ Tài chính quyết định. Việc tạm ứng vốn cho các Công ty xổ số kiến thiết để trả thưởng đặc biệt thực hiện theo quy định tại công văn số 2551/TC/KBNN ngày 11/11/1993 của Bộ Tài chính.
-
Hạn mức tạm ứng vốn: - Hạn mức tạm ứng vốn là mức dư nợ tối đa Kho bạc Nhà nước ứng cho NSNN trong năm tài chính; Hạn mức tạm ứng được căn cứ vào khả năng vốn của Kho bạc Nhà nước và kế họach, khả năng thu, nhu cầu chi của NSNN. - Bộ Tài chính quy định hạn mức tạm ứng cho NSTW; Kho bạc Nhà nước Trung ương quy định hạn mức tạm ứng cho NSĐP
-
Thủ tục tạm ứng: 3.1. Tạm ứng vốn cho NSTW: Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, vụ Ngân sách Nhà nước trao đổi thống nhất với Kho bạc Nhà nước trung ương, lập giấy đề nghị tạm ứng trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.
Căn cứ vào quyết định của Bộ trưởng, Kho bạc Nhà nước Trung ương phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước thực hiện. 3.2. Tạm ứng vốn cho NSĐP: Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Sở Tài chính - Vật giá lập giấy đề nghị tạm ứng, lấy ý kiến xác nhận của UBND tỉnh, gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh ghi ý kiến đề nghị Kho bạc Nhà nước Trung ương xem xét quyết định. Kho bạc Nhà nước Trung ương có ý kiến phê duyệt chính thức và chuyển cho Kho bạc Nhà nước tỉnh và các Sở Tài chính - vật giá để thực hiện.
-
Thời hạn tạm ứng và thu hồi tạm ứng: 4.1. Thời hạn tạm ứng vốn KBNN cho Ngân sách Nhà nước tối đa là 3 tháng cho mỗi lần tạm ứng. Việc kéo dài thời hạn hoặc gia hạn tạm ứng phải được Bộ Tài chính quyết định đối với NSTW và Kho bạc Nhà nước Trung ương quyết định đối với NSĐP. 4.2. Trước khi đến hạn thu hồi tạm ứng 05 ngày, Kho bạc Nhà nước chủ động thông báo với cơ quan tài chính để sắp xếp tồn qũy ngân sách hòan trả tạm ứng. Ngân sách trung ương không chịu trách nhiệm hòan trả các khỏan tạm ứng vốn KBNN của Ngân sách địa phương. 4.3. Tòan bộ số dư tạm ứng cho NSNN phải được thu hồi đầy đủ trong năm ngân sách. Các khỏan tạm ứng đã quá hạn nếu không được gia hạn theo quy định tại điểm 4.1, Kho bạc Nhà nước được quyền tự động trích tồn qũy ngân sách để thu hồi nợ; đồng thời thông báo cho Sở Tài chính (đối với NSĐP), Vụ ngân sách Nhà nước (đối với NSTW).
-
Phí tạm ứng: Cơ quan tài chính thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước một khỏan phí tính trên số dư nợ tạm ứng, căn cứ vào số ngày thực tế tạm ứng. Mức phí tạm ứng vốn cho ngân sách Nhà nước được áp dụng thống nhất là 0,2%/tháng (30ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng. Phí tạm ứng được Kho bạc Nhà nước hạch tóan riêng và sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Hạch tóan kế tóan: Các khỏan tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn KBNN cho NSNN được theo dõi thu, chi ngòai NSNN và được hạch tóan vào tài khỏan tạm ứng vốn của KBNN cho ngân sách Nhà nước. Đối với khỏan trả phí tạm ứng được hạch tóan vào chi NSNN theo chương, lọai, khỏan, hạng mục của mục lục NSNN hiện hành.
-
Báo cáo, kiểm tra, kiểm sóat và quyết tóan: - Các đơn vị Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính báo cáo tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng định kỳ (tháng, qúy, năm) gửi Kho bạc Nhà nước Trung ương và Bộ Tài chính (Vụ NSNN). - Các đơn vị Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat việc sử dụng vốn đã tạm ứng, trường hợp phát hiện cơ quan tài chính sử dụng vốn không đúng mục đích, Kho bạc Nhà nước được quyền thu hồi nợ trước hạn, đình chỉ các lần tạm ứng tiếp theo và báo cáo cho cơ quan tài chính biết. - Khi hết năm ngân sách, các cơ quan tài chính thực hiện quyết tóan với KBNN về số vốn đã tạm ứng, số đã hòan trả tạm ứng, số dư nợ. Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp báo cáo trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Các đơn vị Kho bạc Nhà nước, các cơ quan Tài chính cần phối hợp chặt chẽ trong việc kế họach hóa các khỏan thu, chi ngân sách, đôn đốc thu nộp, đảm bảo việc tạm ứng và sử dụng vốn hợp lý, kịp thời, có hiệu quả, hòan trả đầy đủ và đúng hạn.
-
Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành các quy định về tạm ứng và sử dụng vốn tạm ứng, việc thanh tóan chi trả của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Trong trường hợp cần thiết nếu tồn qũy KBNN tại địa phương không đủ đảm bảo để chi trả, cần báo cáo ngay về Kho bạc Nhà nước Trung ương để xem xét giải quyết.
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký; Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và KBNN về việc tạm ứng vốn cho NSĐP, tạm ứng chi TBXH đều không có hiệu lực. Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn cụ thể việc thực hiện thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-84-tc-kbnn-huong-dan-tam-ung-von-kho-bac-nha-nuoc-cho-ngan-sach-nha-nuoc-theo-nghi-dinh-25-cp-ngay-5-4-1995-cua-chinh-phu--9521.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch