Thông tư số 15/2011/TT-BTCHướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Số hiệu
- 15/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/02/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thành lập, tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ___________________________________________________
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Điều 45 Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Luật khoa học công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 28 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập, tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về việc thành lập, tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là Qũy) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối tượng được thành lập Qũy theo quy định tại Thông tư này là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)
Điều 2. Mục đích thành lập, thẩm quyền và hình thức tổ chức Qũy 1. Mục đích thành lập Qũy do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua họat động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thẩm quyền thành lập
Căn cứ nhu cầu và khả năng tài chính đầu tư cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Qũy. Người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần);
b) Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc tổng giám đốc, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) của doanh nghiệp.
- Hình thức tổ chức Qũy Qũy là một bộ phận, không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp, do người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp chịu trách nhiệm điều hành.
Điều 3. Nguồn hình thành Qũy Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Qũy để thực hiện cho các mục đích quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này. Qũy được hình thành từ các nguồn sau:
-
Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ). Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành sau khi đã kết chuyển hết các khỏan lỗ theo quy định.
-
Một phần điều chuyển từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều chuyển từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty, công ty mẹ). Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Qũy phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Qũy theo quy định tại điều lệ tổ chức và họat động của Qũy, nhu cầu đầu tư cho họat động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế họach phát triển khoa học và công nghệ của tòan hệ thống. Việc điều chuyển Qũy quy định tại khỏan 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn.
-
Các nguồn khác theo quy định của Pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thủ tục thành lập Qũy Tùy theo quy mô của Qũy và nhu cầu đầu tư khoa học công nghệ tại doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định hình thức tổ chức, họat động, quản lý và chịu trách nhiệm về các họat động của Qũy. Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Qũy, điều lệ tổ chức và họat động của Qũy cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước hoặc cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Qũy trong kỳ trích lập đầu tiên. Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Qũy, điều lệ tổ chức và họat động của Qũy cho Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Qũy.
Điều 5. Sử dụng Qũy từ nguồn trích lập thu nhập tính thuế Việc sử dụng nguồn vốn của Qũy quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Nguồn vốn của Qũy dùng để thực hiện các họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp sau đây: 1.1 Cấp kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải được xây dựng và chịu trách nhiệm, tổ chức thực hiện theo những quy định của Nhà nước về thủ tục xét duyệt, nghiệm thu (có hội đồng đánh giá đầu vào, hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả đầu ra) và kết quả đề tài được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định về khoa học và công nghệ, được áp dụng vào họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2 Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển).
b) Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin khoa học và công nghệ, các tài liệu, sản phẩm có liên quan để phục vụ cho họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. Đối với tài sản cố định nêu tại tiết a, b điểm 1.2 khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp ghi giảm Qũy tương ứng và không phải trích khấu hao mà theo dõi hao mòn tài sản cố định.
c) Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các họat động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
d) Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
đ) Chi cho các họat động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất phải có xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
e) Chi phí cho các họat động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp trong nước. Các họat động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ nêu tại điểm này phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Việt Nam phê duyệt. 1.3. Đối với công ty trực thuộc tổng công ty hoặc là công ty con được sử dụng nguồn vốn của Qũy để chi nộp về Qũy phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty hoặc công ty mẹ và ngược lại theo tỷ lệ được qui định tại khỏan 2, Điều 3 của Thông tư này.
-
Qũy chỉ được sử dụng cho họat động đầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của Qũy để đầu tư cho các họat động khác không gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác. Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo trích, sử dụng Qũy và kê khai số liệu về mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc trích, sử dụng Qũy được gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Qũy phát triển khoa học công nghệ được hình thành từ nguồn điều chuyển Qũy phát triển khoa học công nghệ của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận điều chuyển và sử dụng Qũy phải báo cáo tình hình nhận điều chuyển và sử dụng số tiền Qũy được điều chuyển với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị nhận điều chuyển và trực tiếp sử dụng Qũy 3. Các khỏan chi từ Qũy phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho họat động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Qũy thì được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Qũy của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nếu cần thiết có thể phân bổ cho các năm tiếp sau để không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp không được hạch tóan vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế các khỏan chi đã được bảo đảm từ nguồn Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
-
Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Qũy không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khỏan thu nhập đã trích lập Qũy mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Số tiền sử dụng không đúng mục đích không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bị thu hồi do Qũy không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó theo nguyên tắc sau: 5.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là mức thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập qũy. Trường hợp trong thời hạn 5 năm, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất tại thời điểm trích của khỏan thu hồi theo nguyên tắc số tiền trích trước sử dụng trước. Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình tổng công ty, công ty mẹ - công ty con thành lập Qũy để phục vụ họat động khoa học và công nghệ của tòan hệ thống thì thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp do sử dụng không đúng mục đích tại đơn vị nhận điều chuyển tại tổng công ty, công ty mẹ - công ty con. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm căn cứ tính số thuế thu hồi là mức thuế suất áp dụng tại công ty nhận điều chuyển trong thời điểm điều chuyển theo nguyên tắc trích trước sử dụng trước. 5.2. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần qũy không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% là lãi suất trái phiếu kho bạc lọai kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm. Ví dụ 1: Công ty A năm 2011 xác định mức trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ (Qũy) là 10% trên thu nhập tính thuế và Công ty đã thực hiện trích lập Qũy hàng năm từ năm 2011 đến năm 2016. Đầu năm 2017 khi lập báo cáo quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016, Công ty A lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Qũy sau 5 năm căn cứ theo báo cáo trích, sử dụng Qũy hàng năm như sau: Mức trích lập Qũy năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết kỳ tính thuế năm 2016, Công ty A mới sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Do sử dụng Qũy không hết 70% nên Công ty thuộc diện bị truy thu thuế đối với số tiền Qũy sử dụng không hết và trên số lãi phát sinh từ số tiền đã trích Qũy theo quy định. Giả sử mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với Công ty trong giai đọan trích Qũy là 25%. Trường hợp này, số tiền thuế bị truy thu được xác định như sau: + Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% Qũy (giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Qũy là 25%): (2 tỷ - 1,2 tỷ) x 25% = 200 triệu đồng + Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% Qũy (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 200 triệu x 12% x 2 năm = 48 triệu đồng Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Qũy được tính theo nguyên tắc số tiền trích qũy trước thì sử dụng trước nêu trên. 5.3. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Qũy sử dụng sai mục đích là mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khỏang thời gian kể từ khi trích lập Qũy đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản). Việc xác định thời điểm trích Qũy của số tiền sử dụng sai mục đích làm căn cứ tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Qũy sử dụng sai mục đích theo nguyên tắc số tiền trích qũy trước thì sử dụng trước. Ví dụ 2: Công ty B trích lập Qũy phát triển khoa học công nghệ như sau: kỳ tính thuế năm 2011 trích 200 triệu đồng, năm 2012 trích 300 triệu đồng, năm 2013 trích 300 triệu đồng, năm 2014 trích 500 triệu đồng, năm 2015 trích 700 triệu đồng, năm 2016 trích 800 triệu đồng. Đến hết năm 2013, Công ty sử dụng 300 triệu đồng từ Qũy. Hàng năm, Công ty lập Báo cáo trích, sử dụng Qũy. Đến ngày 05/5/2014, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện năm 2013 Công ty sử dụng 40 triệu đồng từ Qũy sai mục đích và lập biên bản xử phạt. Lãi phạt nộp chậm theo quy định hiện hành của Luật quản lý thuế là 0,05%/ngày. Giả sử năm 2012, Công ty đã sử dụng 150 triệu đồng cho đề án khoa học công nghệ thì số tiền 40 triệu đồng sử dụng sai được xác định là từ tiền trích Qũy của kỳ tính thuế năm 2011. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau: + Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là: 40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng + Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2012 đến hết ngày 05/5/2014: 765 ngày. Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu x 0,05%/ngày x 765 ngày = 3,825 triệu đồng Ví dụ 3: Với các dữ liệu về trích lập, sử dụng Qũy và thời điểm kiểm tra của cơ quan thuế nêu tại ví dụ 2 trên, giả sử, năm 2012, Công ty đã sử dụng 200 triệu đồng cho đề án khoa học công nghệ thì số tiền 40 triệu đồng sử dụng sai mục đích được xác định là từ tiền trích Qũy của kỳ tính thuế năm 2012. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và tiền lãi bị truy thu như sau: + Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là: 40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng + Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 05/5/2014: 400 ngày. Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu đồng x 0,05%/ngày x 400 ngày = 2 triệu đồng 5.4. Trường hợp trong thời gian trích lập Qũy, doanh nghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Qũy không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích được xác định trên số thu nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời điểm trích lập Qũy và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Ví dụ 4: Với các dữ liệu nêu tại Ví dụ 1 nêu trên, giả sử : Công ty A năm 2011 xác định mức trích lập Qũy là 10% trên thu nhập tính thuế, hàng năm từ năm 2011 đến năm 2016, Công ty đã thực hiện trích lập Qũy. Đầu năm 2017, khi lập báo cáo quyết tóan thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2016, Công ty A đã lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Qũy sau 5 năm căn cứ theo báo cáo trích, sử dụng Qũy hàng năm như sau: Mức trích lập qũy năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết năm 2016 Công ty A mới sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Trường hợp này Công ty A chỉ sử dụng 60% số tiền Qũy đã trích. Giả sử tại thời điểm trích lập Qũy năm 2011, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại Công ty A là 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Do sử dụng Qũy không hết 70% nên Công ty thuộc diện bị truy thu thuế đối với số tiền qũy đã trích nhưng không sử dụng hết và trên số lãi phát sinh trên số tiền đã trích qũy theo quy định. Trường hợp này, số tiền thuế truy thu được xác định như sau: + Số thu nhập bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu do sử dụng không hết 70% là: (2 tỷ - 1,2 tỷ) : 2 = 0,4 tỷ đồng + Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% qũy: 0,4 tỷ đồng x 10% = 0,04 tỷ đồng + Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% qũy (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%): 0,04 tỷ đồng x 12% x 2 năm = 0,0096 tỷ đồng (tương đương 9,6 triệu đồng) Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Qũy được tính theo nguyên tắc số tiền trích qũy trước thì sử dụng trước nêu trên. Ví dụ 5: với dữ liệu nêu tại ví dụ 4 trên, trường hợp đến hết năm 2016 Công ty A đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học trên 70% số tiền qũy đã trích của năm 2011. Khi đó số dư Qũy còn lại (sau khi đã sử dụng hết 70% số trích lập cho họat động khoa học và công nghệ của công ty theo quy định) của năm 2011, Công ty tiếp tục được để sử dụng cho họat động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp theo và không bị truy thu hoặc phạt theo các quy định tại khỏan này.
-
Doanh nghiệp chủ động kê khai điều chỉnh tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên khỏan thu nhập đã trích Qũy mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Điều 6. Quản lý Qũy khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp đang họat động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất và doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.
- Doanh nghiệp đang họat động nếu có Qũy phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Qũy phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, các quy định về trích, sử dụng Qũy quy định tại Điều 3 và Điều 7 quy chế tổ chức và họat động của Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) trái với quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và thực hiện theo Thông tư này kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-2011-tt-btc-huong-dan-thanh-lap-to-chuc-hoat-dong-quan-ly-va-su-dung-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-cua-doanh-nghiep--26237.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam