Thông tư số 98-TC/KBNNHƯớNG DẫN THANH TOáN công trái XDTQ LOạI Kỳ HạN 10 NăM PHáT HàNH 1983 -1986 THEO QUYếT ÐịNH Số NGàY 06/11/1993 CủA THủ TƯớNG CHíNH PHủ

Số hiệu
98-TC/KBNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/11/1993

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH Số : 98 - TC/KBNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Hà nội, ngày 29 tháng 11 năm 1993 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ LỌAI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH 1983 -1986 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 536-TTG NGÀY 06/11/1993 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ. Thi hành Quyết định số 536-TTg ngày 6/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thanh tóan công trái XDTQ lọai kỳ hạn 10 năm phát hành đợt 1983-1986 (từ 19/12/1983 đến 31/12/1986) đến hạn thanh tóan từ 19/12/1993, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I/ PHẠM VI, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ. 1/ Các lọai phiếu công trái XDTQ ghi và thu bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng, bằng ngọai tệ có kỳ hạn 10 năm, phát hành trong đợt 1983 - 1986 (từ 19/12/1983 đến 31/12/1986) đúng hạn 10 năm (120 tháng) kể từ ngày mua sẽ được Nhà nước thanh tóan một lần cả vốn và lãi. Thời gian thanh tóan bắt đầu từ 19/12/1993. Mọi trường hợp chậm thanh tóan của các lọai phiếu công trái XDTQ kỳ hạn 10 năm, phát hành trong thời gian nói trên đều được thanh tóan và hướng lãi suất đúng hạn 10 năm. 2/ Mọi phiếu công trái ghi và thu bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng đều được thanh tóan tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện. Riêng công trái ghi và thu bằng ngọai tệ chỉ thanh tóan tại các Chi cục Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thành phố. Tùy theo tình hình số lượng người và phiếu công trái phải thanh tóan, hòan cảnh địa dư, Kho bạc Nhà nước có thể tổ chức thêm bàn thanh tóan công trái lưu động nhằm tạo điều kiện cho người sở hữu phiếu công trái thanh tóan được nhanh chóng thuận lợi. 3/ Giá trị các lọai phiếu công trái XDTQ được thanh tóan theo các nguyên tắc sau đây: 3.1/ Phiếu công trái ghi và thu bằng tiền được thanh tóan bằng đồng Việt nam (cả gốc và lãi) căn cứ vào số tiền ghi trên tờ phiếu công trái và chỉ số giá cả bình quân của các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái của năm thanh tóan so với năm phát hành công trái. Danh mục và giá cả các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái năm phát hành quy định tại Quyết định số 121 TC/CĐTC ngày 27/02/1984 của Bộ Tài chính. Giá các mặt hàng làm căn cứ tính chỉ số giá để tính thanh tóan công trái XDTQ là giá bình quân phổ biến trên thị trường cả nước. Bộ Tài chính sẽ công bố chỉ số giá dùng để thanh tóan công trái nói trên sau khi thống nhất ý kiến với Ban Vật giá Chính phủ và Tổng cục Thống kê. 3.2/ Phiếu công trái ghi và thu bằng thóc được thanh tóan bằng đồng Việt nam (cả gốc và lãi) căn cứ vào khối lượng thóc ghi trên tờ phiếu công trái và giá thóc bình quân trên địa bàn Tỉnh, Thành phố ở thời điểm thanh tóan. Bộ Tài chính sẽ công bố giá thóc bình quân theo từng Tỉnh, Thành phố nói trên sau khi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ và Tổng cục Thống kê. 3.3/ Phiếu công trái ghi và thu bằng vàng: được thanh tóan phần gốc bằng vàng theo đúng số lượng và chất lượng vàng đã ghi trên phiếu công trái. Phần lãi thanh tóan bằng tiền đồng Việt nam theo giá vàng bán ra của công ty kinh doanh vàng bạc đá qúy thuộc Tổng Công ty vàng bạc đá qúy Việt nam hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh ở Địa phương công bố tại thời điểm thanh tóan. Trường hợp người sở hữu phiếu công trái chấp thuận thanh tóan cả gốc và lãi bằng tiền Việt nam thì Kho bạc Nhà nước thanh tóan quy đổi cả gốc và lãi theo giá vàng bán ra nói trên. 3.4/ Phiếu công trái ghi và thu bằng ngọai tệ: được thanh tóan phần gốc bằng ngọai tệ theo đúng số lượng và lọai ngọai tệ đã ghi trên phiếu công trái; Phần lãi được thanh tóan bằng tiền đồng Việt nam theo giá bán ngọai tệ của Ngân hàng Ngọai thương hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh Địa phương công bố tại thời điểm thanh tóan. Trường hợp người sở hữu phiếu công trái chấp thuận thanh tóan cả gốc và lãi bằng tiền đồng Việt nam thì Kho bạc Nhà nước quy đổi để thanh tóan theo giá bán ngọai tệ nói trên. Đối với người nước ngòai hoặc Việt kiều ở nước ngòai có công trái bằng ngọai tệ nếu có yêu cầu thì được thanh tóan cả gốc và lãi bằng ngọai tệ cùng lọai đã ghi trên phiếu công trái. Phương thức thanh tóan như sau: Bộ Ngọai giao sẽ thực hiện ủy nhiệm của Bộ Tài chính trực tiếp thanh tóan công trái cho người sở hữu thông qua Đại sứ quán của Việt nam tại các nước; Cụ thể: Người sở hữu phiếu công trái đăng ký và nộp phiếu công trái cho Đại sứ quán để Đại sứ quán lập bảng kê gửi Cục Kho bạc Nhà nước đối chiếu với hồ sơ gốc; Sau khi đã đối chiếu với hồ sơ gốc, nếu khớp đúng Cục Kho bạc Nhà nước phối hợp với Ngân hàng Ngọai thương Trung ương để chuyển tiền cho các Đại sứ quán thanh tóan trực tiếp cho các đối tượng được hưởng. 4/ Các lọai phiếu công trái có đầy đủ các yếu tố: tên, địa chỉ người mua, có đóng dấu năm phát hành và năm thanh tóan, nơi phát hành, có ký mã số in trên tờ phiếu khớp đúng với hồ sơ gốc là chứng từ hợp lệ để thanh tóan: trước khi thanh tóan Kho bạc Nhà nước cần đối chiếu với hồ sơ gốc và đảm bảo thanh tóan đúng đối tượng được thụ hưởng phiếu công trái. 5/ Các quy định về thủ tục thanh tóan, về phương thức giải quyết các trường hợp: mất phiếu công trái, thanh tóan công trái vãng lai, phiếu công trái đã được chuyển nhượng, ủy quyền thanh tóan.... Được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Kho bạc Nhà nước như đối với việc thanh tóan công trái kỳ hạn 5 năm (Công văn số 937/ TDNN ngày 14/12/1992). 6/ Trường hợp người mua công trái vẫn còn giữ biên lai chưa đổi lấy tờ phiếu công trái thì khi đến hạn thanh tóan, người mua công trái mang biên lai đến Kho bạc Nhà nước nơi phát hành để làm thủ tục thanh tóan. Trường hợp các phiếu công trái gốc của người nước ngòai hiện đang lưu giữ tại Kho bạc Nhà nước, người sở hữu chỉ cần nộp cho Đại sứ quán Việt nam ở nước ngòai biên lai công trái để đối chiếu với tờ công trái gốc. 7/ Phương thức thanh tóan tiền công trái XDTQ lọai kỳ hạn 10 năm đợt 1983 -1986 theo phụ lục hướng dẫn chi tiết đính kèm Thông tư này. II/ NGUỒN VỐN THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ VÀ CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ. 1/ Nguồn vốn để thanh tóan công trái XDTQ (cả gốc, lãi và trượt giá) do Ngân sách Trung ương cấp. Đối với các tờ công trái XDTQ thanh tóan bằng ngọai tệ, nguồn ngọai tệ để thanh tóan lấy từ qũy ngọai tệ tập trung hoặc Ngân sách Trung ương cấp tiền Việt nam mua ngọai tệ của Ngân hàng Ngọai thương để thanh tóan cho người thụ hưởng. Đối với các tờ công trái thanh tóan bằng vàng, Ngân sách Trung ương sẽ cấp tiền để Kho bạc Nhà nước mua vàng của các Công ty kinh doanh vàng bạc thanh tóan cho người thụ hưởng. 2/ Các chi phí phục vụ cho việc thanh tóan, chi trả công trái bao gồm: chi về ấn chỉ, các tài liệu về mẫu biểu, chi tập huấn nghiệp vụ và các khỏan chi khác phục vụ cho việc thanh tóan công trái XDTQ theo kế họach bằng 1% trên số tiền thanh tóan công trái (kể cả các khỏan chi phí cho các Đại sứ quán Việt nam ở nước ngòai được ủy nhiệm thanh tóan công trái XDTQ). III/ HẠCH TÓAN KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO - Việc hạch tóan kế tóan vốn thanh tóan công trái (gốc, lãi, trượt giá), các chi phí chi trả công trái được thực hiện theo chế độ hiện hành của Kho bạc Nhà nước. - Hàng tháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo quyết tóan chi trả công trái gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên (theo mẫu biểu đính kèm). Cuối đợt thanh tóan công trái, Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm quyết tóan đầy đủ, chính xác số tiền công trái đã chi trả và số kinh phí phục vụ chi trả vốn Ngân sách Nhà nước. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các đơn vị thuộc hệ thống Tài chính có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện việc thanh tóan công trái XDTQ đúng chế độ chính sách của Nhà nước, cụ thể như sau: 1/ Vụ Ngân sách Nhà nước: - Bố trí kế họach vốn Ngân sách Nhà nước để thanh tóan phiếu công trái XDTQ gốc, lãi và các chi phí có liên quan đến việc chi trả công trái. - Phối hợp với Cục Kho bạc Nhà nước kiểm tra số tiền thu công trái đã nộp Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước để thanh tóan công trái cho dân. 2/ Vụ Cân đối tài chính: Cùng với Ban Vật giá Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Cục Kho bạc Nhà nước tính tóan xác định chỉ số các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái và giá thóc làm căn cứ thanh tóan phiếu công trái XDTQ. 3/ Vụ Hành chính văn xã, Vụ Tài chính quản trị: Bố trí kế họach cấp kinh phí phục vụ thanh tóan công trái kịp thời, đúng chế độ. 4/ Cục Kho bạc Nhà nước: Hướng dẫn cụ thể, chi tiết về phương pháp, yêu cầu, nhiệm vụ thanh tóan công trái XDTQ; Cách tính tóan tiền gốc, tiền lãi đối với từng lọai phiếu công trái. - Phối hợp với các ngành liên quan Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Bộ Ngọai giao ... tổ chức kiểm tra giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh. - Tổ chức việc thanh tóan công trái trên từng địa bàn và trong tòan hệ thống Kho bạc Nhà nước nhanh chóng, thuận tiện đến tận tay người sở hữu phiếu công trái, đảm bảo an tòan tiền, tài sản của Nhà nước và của Nhân dân. - Các Chi cục, Chi nhánh Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc chi trả công trái đến tay người sở hữu đúng chế độ, chính sách và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Cục Kho bạc Nhà nước./.

Nơi nhận: - VP Chính phủ - NHNN Việt nam - Bộ NN và CNTP - Bộ Ngọai giao - Ban Vật giá Chính phủ - Tổng cục Thống kê - UBND các Tỉnh, Thành phố - Các Chi cục KBNN - Các Vụ, Cục thuộc Bộ TC - Lưu: VP, Cục Kho bạc Nhà nước KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng Nguyễn Sinh Hùng KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 1A / CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, HUYỆN:.......... BAN:............................ BẢNG KÊ THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN LỌAI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986 --------- Ngày tháng năm 199 Hệ số trượt giá ...........theo quyết định :...................... Hạng phiếu:............................................ Số TT Họ và tên Địa chỉ Sê ri Số tiền thanh tóan Ký nhận 1 2 3 4 5 6 Cộng: Tổng số tiền thanh tóan: + Bằng số: + Bằng chữ: Kế tóan bàn Thủ qũy bàn Kiểm sóat KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 1B / CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, HUYỆN:.......... BAN:............................ BẢNG KÊ THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN LỌAI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986 --------- Ngày tháng năm 199 Giá thóc: ...........theo quyết định :...................... Hạng phiếu:............................................ Số TT Họ và tên Địa chỉ Sê ri Số tiền Ký nhận 1 2 3 4 5 6 Cộng: Tổng số tiền thanh tóan: + Bằng số: + Bằng chữ: Kế tóan bàn Thủ qũy bàn Kiểm sóat KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 1C / CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, QUẬN,HUYỆN:.......... BAN:............................ BẢNG KÊ THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG VÀNG LỌAI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNHNĂM 1983 -1986--------- Ngày tháng năm 199 Giá vàng: (Giá bán ra của Công ty vàng bạc đá qúy hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh) Số Họ và tên Địa Sê ri Trọng lượng Chất lượng Số tiền thanh tóan Ký TT chỉ vàng vàng Gốc Lãi Tổng sốnhận Ghi chú: Mẫu này lập riêng cho 2 trường hợp: - Thanh tóan gốc bằng vàng. - Thanh tóan gốc bằng tiền đồng Việt nam. Cộng: Tổng số tiền thanh tóan: + Bằng số: + Bằng chữ: Kế tóan bàn Thủ qũy bàn Kiểm sóat KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 1D/ CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, HUYỆN:.......... BAN:............................ BẢNG KÊ THANH TÓAN CÔNG TRÁI VÃNG LAI LỌAI KỲ HẠN 10NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986--------- Ngày tháng năm 199 - Hệ số trượt giá: ............ theo Quyết định............. - Giá thóc: .......................theo Quyết định............ - Giá vàng:.......................giá mua........................ Số TT Họ và tên Địa chỉ ghi trên phiếu công trái Địa chỉ nơi cư trú mới Số chứng minh ND Hạng phiếu Số tiền thanh tóan Ký nhận 1 2 3 4 5 6 7 8 123 Tổng số tiền thanh tóan : Bằng số: Bằng chữ: Kế tóan bàn Thủ qũy bàn Kiểm sóat KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 1E/ CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, HUYỆN:.......... BAN:............................ BẢNG KÊ THANH TÓAN CÔNG TRÁI NGỌAI TỆ LỌAI KỲ HẠN 10NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986--------- Ngày tháng năm 199 Lọai ngọai tệ:............................................................... Giá ngọai tệ : (giá bán ra của Ngân hàng Ngọai thương hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh) Số Họ và tên Địa chỉ Sê ri Số ngọai tệ ghi Số tiền được thanh tóan Ký nhận TT trên phiếu Tổng số GốcLãi Ghi chú: Lập cho 2 trường hợp:- Thanh tóan gốc bằng ngọai tệ.- Thanh tóan gốc bằng tiền Việt nam Tổng số tiền thanh tóan: + Bằng số: + Bằng chữ: Kế tóan bàn Thủ qũy bàn Kiểm sóat. KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH, TP:......................... QUẬN, HUYỆN:.............. BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN LỌAI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------- M: 2A/CT Tháng ............năm .......... Đơn vị : Đồng Số Lọai phiếu Thanh tóan trong thángLũy kế từ ngày thanh tóan đến ...Số phiếu nhận (B) bàn giao từSố phiếu còn (C) lại phải Ghi chú TT Số phiếuSố tiềnSố phiếuSố tiềnNgân hàng sangthanh tóan 1.

  1. 500 đ 1.000 đ 5.000 đ 10.000 đ 50.000 đ Cộng: Ngày ..... tháng ..... năm 1993 Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN (Ghi rõ họ tên) KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH, TP:......................... QUẬN, HUYỆN:.............. BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC LỌAI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------- M: 2B/CT Tháng ............năm .......... Đơn vị : Đồng Số Lọai phiếu Thanh tóan trong thángLũy ế từ ngày thanh tóan đến ..Số phiếu nhận (B) bàn giao từSố phiếu còn (C) lại phải Ghi chú TT Số phiếuĐơn giáSố tiềnNgân hàng sangthanh tóan 1.

  2. 50 kg 100 kg 500 kg 1.000 kg 3.000 kg Cộng: Ngày ..... tháng ..... năm 199.. Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN (Ghi rõ họ tên) KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THANH TÓAN CÔNG TRÁI VÃNG LAI LỌAI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------- M: 2C/CT Tháng ............năm .......... Bằng tiền Bằng thóc Lọai phiếu Thanh tóan trong tháng Lũy kế từ ngày thanh tóan đến....Lọai phiếuThanh tóan trong thángLũy kế từ ngày thanh tóan đến.... Số phiếu Số tiềnSố phiếuSố tiềnSố phiếuĐơn giáTiềnSố phiếuSố tiền 500 đ 1.000 đ 5.000 đ 10.000 đ 50.000 đ 50 kg 100 kg 500 kg 1.000 kg 3.000 kg Ngày ..... tháng ..... năm 199.. Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG VÀNG LỌAI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------- M: 2D/CT Tháng ............năm .......... Thanh tóan trong thángLũy kế từ ngày thanh tóan đến .....Còn lại chưa thanh tóan Số Chất lượng Số TrọngSố tiền đã thanh tóanSốTrọngSố tiền đã thanh tóan Số Trọng TT vàng phiếulượng vàngTổng sốT.tóan bằng vàng (hiện vật)T.tóan bằng tiềnphiếulượng vàngTổng sốT. tóan bằng vàngT.tóan bằng tiềnphiếulượngvàng 01 02 Vàng 99,99% Vàng 98% ............ Ngày ..... tháng ..... năm 199.. Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THANH TÓAN CÔNG TRÁI BẰNG NGỌAI TỆ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------- M: 2E/CT Tháng ............năm .......... Thanh tóan trong thángLũy kế từ ngày thanh tóan đến .....Còn lại chưa thanh tóan Số Các lọai Số Số tiền đã thanh tóan Số SốSố tiền đã thanh tóan Số Số TT ngọai tệ phiếulượng ngọai tệTổng sốT.tóan bằng ngọai tệT.tóan bằng đồng VNphiếulượng ngọai tệTổng sốT. tóan bằng ngọai tệT.tóan bằng đồng VNphiếulượngngọai tệ 01 02 USD Fr Pháp ............ Ngày ..... tháng ..... năm 199.. Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị KHO BẠC NHÀ NƯỚC M: 3 / CT TỈNH, TP:..................... QUẬN, HUYỆN:.......... BÁO CÁO QUYẾT TÓAN KINH PHÍ THANH TÓAN CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH1983 -1986------------- Qúy ..........năm.......... Chỉ tiêu Kinh phí TW cấp Số thực chi Số còn lại Ghi chú Tổng số kinh phí Trong đó: 1- Thanh tóan phiếu CT 2- Chi phí phục vụ chi trả công trái - Tập huấn chi trả CT - Văn phòng phẩm - Xăng dầu -Bồi dưỡng ngòai giờ................ - Chi khác Ngày .... tháng .... năm 199... Người lập biểu Người duyệt biểu Thủ trưởng KBNN. PHỤ LỤC Cách tính tóan, thanh tóan công trái XDTQ kỳ hạn 10 năm phát hành năm 1983 -1986 đến hạn thanh tóan từ ngày 19/12/1993 đến 31/12/1996 kèm theo Thông tư số 98 TC/KBNN ngày 29/11/1993 của Bộ Tài chính. ----------- 1/ Thanh tóan phiếu công trái ghi và thu bằng tiền: Số tiền được thanh tóan tính theo công thức: T = [ V + (V x L x t) ] x K (1) Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh tóan (đồng) - V: Số tiền gốc ghi trên phiếu công trái (đồng) - L: Lãi suất (3%/năm) - t : Thời gian được thanh tóan (10 năm) - K: Hệ số trượt giá. 2/ Thanh tóan công trái ghi và thu bằng thóc: Số tiền được thanh tóan tính theo công thức: T = [Q + (Q x L x t)] x G (2) Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh tóan (đồng) - Q: Trọng lượng thóc ghi trên phiếu công trái (kg) - L: Lãi suất (3%/năm) - t : Thời gian được thanh tóan (10 năm) - G: Giá thóc công trái ở Địa phương (đồng/kg) 3/ Thanh tóan công trái ghi và thu bằng vàng: Số tiền được thanh tóan tính theo công thức: T = [Q + (Q x L x t)] x G (3) Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh tóan (đồng) - Q: Trọng lượng vàng ghi trên phiếu công trái (đơn vị đo lường đối với vàng quy chuẩn) - L: Lãi suất (3%/năm) - t : Thời gian được thanh tóan (10 năm) - G: Giá vàng dùng để thanh tóan (giá bán ra theo đơn vị quy chuẩn của Công ty vàng bạc đá qúy thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh tại Địa phương). 4/ Thanh tóan công trái ghi và thu bằng ngọai tệ: Số tiền được thanh tóan tính theo công thức: T = [V + (V x L xt)] x G (4) Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh tóan (đồng) - V: Số ngọai tệ ghi trên phiếu công trái - L: Lãi suất (3%/năm) - t : Thời gian được thanh tóan (10 năm) - G: Giá ngọai tệ dùng để thanh tóan (giá bán ngọai tệ của Ngân hàng Ngọai thương hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh tại Địa phương)./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-98-tc-kbnn-huong-dan-thanh-toan-cong-trai-xdtq-loai-ky-han-10-nam-phat-hanh-1983-1986-theo-quyet-inh-so-536-ttg-ngay-06-11-1993-cua-thu-tuong-chinh-phu--110109.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan