Thông tư liên tịch số 34-TC-GTBĐHướng dẫn thi hành chế độ phân phối lợi nhuận đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp vụ bưu điện theo của Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 34-TC-GTBĐ
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/12/1982
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 34-/TC-GTBĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1982
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn thi hành chế độ phân phối lợi nhuận đối với họat động sản xuất kinh doanh nghiệp vụ bưu điện theo Quyết định số 146-HĐBT ngày 25/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng _________________________ Ngày 25 tháng 8 năm 1982 Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 146/HĐBT về việc sửa đổi và bổ sung Quyết định 25/CP, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 21/TC-CNA ngày 01/9/1982 hướng dẫn việc hạch tóan giá thành, xác định mức thu quốc doanh, thi hành chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp trong các ngành sản xuất kinh doanh theo quyết định sửa đổi bổ sung nói trên. Để thống nhất thi hành chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp đối với họat động sản xuất kinh doanh nghiệp vụ bưu điện (dưới đây gọi tắt là nghiệp vụ bưu điện); ngòai những quy định chung về hạch tóan chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp, Liên Bộ Tài chính - Bưu điện hướng dẫn thêm một số điểm như sau: I- XÁC ĐỊNH CÁC PHẦN KẾ HỌACH CỦA NGHIỆP VỤ BƯU ĐIỆN Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của ngành Bưu điện, những vật tư mà ngành sử dụng dù do Nhà nước cung ứng theo kế họach hay tự khai thác của các cơ quan xí nghiệp khác đều thuộc diện Nhà nước thống nhất quản lý, cho nên nghiệp vụ bưu điện chỉ có một kế họach sản xuất chính. II- CÁC CHỈ TIÊU KẾ HỌACH: 1/ Doanh thu của nghiệp vụ bưu điện. Doanh thu của nghiệp vụ bưu điện là số thu về cước phí bưu điện và các thu nhập khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đảm bảo thông tin bưu điện và phát hành báo chí. Doanh thu nghiệp vụ bưu điện gồm có: a. Thu về cước phí bưu điện. Thu bán tem thư Thu cước bưu phẩm Thu cước bưu kiện Thu cước chuyển tiền Thu cước điện báo Thu cước điện thọai Thu cước khóan xã Thu cước cho thuê hộp thư Thu cước túi thư quân bưu Thu cước thuê báo điện báo Thu cước thuê báo điện thọai Thu cước thuê báo TELEX Thu cước chuyển dịch máy điện thọai Thu xây dựng mới đường dây thuê bao (phần quản lý phí) Thu quá cảnh. b. Thu về phát hành báo chí: - Thu phát hành báo chi quốc văn TW Thu phát hành báo chi quốc văn Địa phương Thu phát hành báo chi quốc văn Ngọai văn c. Thu khác: Thu bán phong bì, bưu ảnh, bưu thiếp Thu bán tem chơi 2/ Sản lượng sản phẩm chủ yếu: Số lượng bưu phẩm Số lượng tờ báo do bưu điện phát hành Số tiếng điện báo (bao gồm cả TELEX) Số đơn vị đàm thọai đường dài Số máy điện thọai thuê báo nội hạt (có tem cước) 3/ Lợi nhuận kinh doanh nghiệp vụ bưu điện. Lợi nhuận kinh doanh nghiệp vụ bưu điện là số chênh lệch giữa doanh thu nghiệp vụ bưu điện và chi phí nghiệp vụ bưu điện. Lợi nhuận kinh doanh nghiệp vụ bưu điện được xác định trong phạm vi tòan ngành, tính theo công thức: Lợi nhuận bưu điện tòan ngành = Tổng doanh thu nghiệp vụ bưu điện tòan ngành - Tổng chi phí nghiệp vụ bưu điện tòan ngành. Tổng doanh thu bưu điện và tổng chi phí bưu điện tòan ngành bao gồm doanh thu và chi phí của tất cả các bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu và các đơn vị khác như: Trung tâm viễn thông, vận chuyển, phát hành báo chí . . . thuộc khối nghiệp vụ bưu điện. III- PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY XÍ NGHIỆP 1/ Trường hợp hòan thành kế họach. Nếu Tổng cục bưu điện hòan thành các chỉ tiêu pháp lệnh của kế họach Nhà nước thì Tổng cục được trích lợi nhuận để lập qũy phát triển sản xuất theo chế độ hiện hành và trích lập 2 qũy phúc lợi và khen thưởng bằng 24% tổng qũy lương thực hiện cả năm của công nhân viên chức sản xuất kinh doanh (bao gồm cả sinh họat phí của cán bộ bưu điện xã), trừ các khỏan chi bất hợp lý trong qũy lương như: lương sản phẩm hỏng, lương ngừng việc vượt định mức cho phép và các khỏan chi sai chính sách chế độ tiền lương. Số lợi nhuận còn lại nếu Tổng cục bưu điện không có nhu cầu bổ sung vốn lưu động định mức được duyệt cho nghiệp vụ bưu điện thì phải nộp hết vào Ngân sách Nhà nước. Tỷ lệ phân phối giữa 2 qũy khen thưởng và phúc lợi là: 70% cho qũy khen thưởng và 30% cho qũy phúc lợi. 2/ Trường hợp không hòan thành kế họach: Nếu Tổng cục bưu điện không hòan thành 3 chỉ tiêu kế họach pháp lệnh sau đây về nghiệp vụ bưu điện thì cứ mỗi phần trăm (%) không hòan thành về một chỉ tiêu phải trừ đi 2% số tiền được trích theo mức trích cơ bản của mỗi qũy: - Doanh thu nghiệp vụ bưu điện - Sản lượng sản phẩm chủ yếu theo tiêu chuẩn chất lượng quy định. - Lợi nhuận và các khỏan nộp Ngân sách. a. Doanh thu nghiệp vụ bưu điện gồm các khỏan như đã trình bày trên (ở mục 2 điều 1). b. Sản lượng sản phẩm chủ yếu bao gồm các sản phẩm như đã nêu (ở mục 2 điều 2). c. Lợi nhuận và các khỏan nộp Ngân sách bao gồm: - Lợi nhuận phải nộp. - Khấu hao cơ bản phải nộp - Các khỏan phải nộp Ngân sách khác (như: hòan vốn thừa, sự nghiệp . . .). Để phân tích xác định mức độ hòan thành 3 chỉ tiêu kế họach nói trên, phải căn cứ vào báo cáo thống kê, kế tóan sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Khi xác định mức độ hòan thành chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu, phải đảm bảo nguyên tắc không được lấy sản phẩm vượt kế họach bù cho sản phẩm hụt kế họach. Ví dụ: Chỉ tiêu Kế họach Thực hiện Tỷ lệ % đạt Số lượng bưu phẩm 100.000 cái 110.000 cái 110% Số lượng báo chí phát hành 100.000 tờ 100.000 tờ 100% Số tiếng điện báo 100.000 tiếng 95.000 tiếng 95% Số đơn vị đàm thọai đường dài 20.000 đơn vị 17.000 đơn vị 85% Số máy điện thọai thuê bao 10.000 máy 10.000 máy 100% Tỷ lệ hòan thành chung về sản phẩm chủ yếu được xác định là: Tỷ lệ thực hiện = (100 + 100 + 95 + 85 + 100) các sản phẩm chủ yếu x 100% = 96% 5 Chỉ tiêu báo chí phát hành, có phần phụ thuộc vào số lượng báo xuất bản do Ban tuyên huấn TW khống chế, nên khi xác định mức độ hòan thành kế họach sẽ xem xét lý do khách quan để xác định thỏa đáng. Chỉ tiêu điện báo bao gồm cả TELEX nên khi xét xác định mức độ hòan thành kế họach, cần quy đổi từ TELEX ra điện báo theo phương pháp quy đổi khi tính cước phí TELEX. 3/ Giảm trừ do vi phạm chế độ chính sách. Ngòai việc giảm trừ do không hòan thành 3 chỉ tiêu kế họach pháp lệnh nói trên, nếu khối nghiệp vụ bưu điện có sự vi phạm một trong những điều kê dưới đây thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị giảm trừ từ 2 đến 5% số tiền được trích cho mỗi qũy: - Để mất mát, sai sót, nhầm lẫn, thất lạc bưu phẩm, bưu kiện điện báo, báo chí và làm thiệt hại đến tài sản, vật tư, tiền vốn của Nhà nước và nhân dân; - Vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế, báo cáo kế tóan thống kê, chính sách giá cả và kỷ luật thu nộp Ngân sách: - Để xảy ra tai nạn chết người do khuyết điểm về quản lý hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm: 4/ Trường hợp có lợi nhuận vượt kế họach: Nếu khối nghiệp vụ bưu điện có lợi nhuận vượt kế họach thì số lợi nhuận thực hiện nộp vượt kế họach được trích vào các qũy xí nghiệp 60%. Số còn lại 40% nộp vào Ngân sách Nhà nước. Khi xác định lợi nhuận vượt kế họach phải lọai trừ các khỏan tăng lợi nhuận do khách quan, chỉ tính các khỏan tăng do phấn đấu chủ quan. Nếu hòan thành hoặc vượt mức kế họach lợi nhuận, nhưng không hòan thành các khỏan khác phải nộp Ngân sách thì phải lấy lợi nhuận vượt kế họach bù cho các khỏan khác phải nộp Ngân sách hụt kế họach. Số lợi nhuận còn lại sau khi bù trừ mới là số để xét duyệt thực hiện kế họach nộp lợi nhuận. Nếu không hòan thành kế họach nộp lợi nhuận, nhưng các khỏan khác nộp Ngân sách vượt kế họach thì cũng không được lấy các khỏan khác nộp vượt kế họach bù cho lợi nhuận nộp hụt kế họach. Trường hợp nếu lợi nhuận thực hiện không đạt kế họach những lợi nhuận nộp Ngân sách thực hiện đạt hoặc vượt kế họach thì cũng không được công nhận là hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach, vì như vậy đã chiếm dụng các nguồn vốn khác để nộp Ngân sách. Ví dụ: Cách tính trích thưởng vượt mức kế họach: Chỉ tiêu Kế họach Thực hiện Tỷ lệ đạt 1- Lợi nhuận thực hiện 30tr000 35tr000 116,66% 2- Lợi nhuận và các khỏan khác phải nộp Ngân sách 15.000 17.000 118,66% Trong đó: _ Lợi nhuận nộp Ngân sách 10.000 13.000 130% _ Các khỏan khác nộp Ngân sách 5.000 4.800 96% Giả thiết trong số lợi nhuận thực hiện vượt kế họach 5 triệu đồng (35tr-30tr) có 1 triệu do Nhà nước tăng giá cước còn 4 tr do ngành bưu điện phấn đấu tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, số lợi nhuận thực hiện vượt mức kế họach được trích lập các qũy xí nghiệp như sau: - Lợi nhuận vượt mức kế họach là: (35tr - 30tr) - 1tr = 4 triệu - Lợi nhuận được trích lập các qũy xí nghiệp là: 4tr x 60% = 2tr400. - Lợi nhuận phải nộp Ngân sách là: 4triệu x 40% = 1tr600. Tổng cục bưu điện đã thực nộp Ngân sách: 13triệu đồng trong đó gồm 10 triệu lợi nhuận kế họach, 1 triệu do tăng giá cước, còn lại là lợi nhuận nộp vượt kế họach: 0tr400 (2triệu - 1tr600). Nhưng vì các khỏan phải nộp khác bị hụt kế họach 0tr200 (5triệu - 4 tr800) nên số nộp vượt kế họach thực tế chỉ còn 0tr200 (0tr400 - 0tr200). Trong trường hợp trên đây TCBĐ cũng chỉ được trích qũy tối đa: 2tr400 trên số lợi nhuận thực hiện. Số lợi nhuận nộp thừa 0tr200 Ngân sách sẽ thóai thu hoặc trừ vào số lợi nhuận phải nộp năm sau: Số được trích từ lợi nhuận vượt kế họach được phân bổ vào các qũy xí nghiệp theo tỷ lệ sau: + 60% cho qũy khen thưởng + 20% cho qũy phúc lợi + 20% cho qũy khuyến khích phát triển sản xuất. IV- MỨC KHỐNG CHẾ CỦA 2 QŨY KHEN THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI. Nếu qũy khen thưởng và phúc lợi trong cả năm của nghiệp vụ bưu điện được trích từ các nguồn lợi nhuận hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach cộng lại mà mỗi qũy vượt 6 (sáu) tháng lương thực hiện bình quân trong năm của công nhân viên sản xuất kinh doanh nghiệp vụ bưu điện, thì số vượt 6 tháng lương (từ tháng thứ 7 trở đi) được phân phối như sau: - 50% nộp vào Ngân sách Nhà nước. - 20% để lập qũy dự trữ tài chính của ngành. - 30% bổ sung cho các qũy xí nghiệp. Số này được phân bổ: - 60% cho qũy khen thưởng - 20% cho qũy phúc lợi - 20% cho qũy phát triển sản xuất. Nếu tòan khối kinh doanh nghiệp vụ bưu điện không hòan thành kế họach, bị giảm trừ trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi quá nhiều, không đạt mức bình quân đầu người 60đ/00 cho cả 2 qũy cộng lại, thì sẽ được Ngân sách trợ cấp cho đủ mức bình quân đó. Việc phân bổ 60đ00 vào các qũy khen thưởng và phúc lợi bao nhiêu do giám đốc xí nghiệp quyết định. V- TỔ CHỨC XÉT DUYỆT HÒAN THÀNH KẾ HỌACH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY XÍ NGHIỆP Để đảm bảo được tính chất khách quan, việc tổ chức xét duyệt hòan thành kế họach Nhà nước của nghiệp vụ bưu điện phải được sự thỏa thuận của các cơ quan tài chính, thống kê, kế họach và Ngân hàng cùng cấp. Khi xét duyệt hòan thành kế họach của khối nghiệp vụ bưu điện, TCBĐ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế họach Nhà nước, tạo điều kiện để các cơ quan nói trên nắm được tình hình thực tế thực hiện kế họach, đánh giá đúng kết quả của nghiệp vụ bưu điện. Kết quả xét duyệt hòan thành kế họach được lập thành biên bản, nếu một trong những cơ quan trên không nhất trí với biên bản thì TCBĐ phải báo cáo lên chủ tịch HĐBT xin ý kiến. Trường hợp tất cả các cơ quan trên đều nhất trí thì TCBĐ làm việc với Bộ Tài chính về thủ tục trích lập các qũy xí nghiệp theo đúng chế độ hiện hành. Việc xét hòan thành kế họach và trích lập các qũy xí nghiệp cho các Bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu, các trung tâm viễn thông, vận chuyển, phát hành báo chí, máy tính . . . trực thuộc TCBĐ sẽ do TCBĐ hướng dẫn riêng (đảm bảo nguyên tắc là tổng mức trích các qũy xí nghiệp của các bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu, trung tâm . . . không lớn hơn tổng mức trích các qũy xí nghiệp của tòan khối sản xuất kinh doanh nghiệp vụ bưu điện). Để phát huy kịp thời hiệu quả của tiền thưởng, TCBĐ cần tổ chức cho các bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu, trung tâm . . . được trích thưởng hàng qúy (bảo đảm không quá 75% số được trích), có sự giám sát của cơ quan tài chính địa phương. VI- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1/ Thông tư này chỉ áp dụng đối với việc trích lập các qũy xí nghiệp của khối nghiệp vụ bưu điện. 2/ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng vào việc phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy xí nghiệp của khối nghiệp vụ bưu điện năm 1982. Các quy định trước trái với Thông tư này đều bãi bỏ./. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN Phạm Niên KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Ngô Thiết Thạch
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-34-tc-gtbd-huong-dan-thi-hanh-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-doi-voi-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-nghiep-vu-buu-dien-theo-quyet-dinh-so-146-hdbt-ngay-25-8-1982-cua-hoi-dong-bo-truong--78563.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch