Thông tư số 50/2017/TT-BTCHướng dẫn thi hành của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Số hiệu
50/2017/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/05/2017

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 50/2017/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73/2016/NĐ-CP), bao gồm họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; đại lý bảo hiểm và đào tạo đại lý bảo hiểm; chế độ báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện và các mẫu biểu; thành lập và họat động của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm), chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là chi nhánh nước ngòai), doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động kinh doanh bảo hiểm.

Chương II HỌAT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Mục 1 HỌAT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

Điều 3. Nguyên tắc chung trong kinh doanh và khai thác bảo hiểm 1. Trung thực, công khai và minh bạch, tránh để khách hàng hiểu sai về sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cung cấp.

  1. Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải tìm hiểu các thông tin cần thiết về khách hàng, cân nhắc khả năng tài chính và năng lực chuyên môn của mình, đảm bảo duy trì các nguồn lực tài chính, khả năng thanh tóan và các hệ thống quản lý rủi ro; đảm bảo không phân biệt đối xử về điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro.

  2. Tài liệu giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải rõ ràng, phản ánh thông tin cơ bản tại quy tắc, điều khỏan của sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được phép cung cấp, nêu rõ các quyền lợi bảo hiểm và lọai trừ trách nhiệm bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chịu trách nhiệm cập nhật các tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng và các tài liệu bán hàng khác của mình trong suốt thời gian sử dụng.

  3. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các quy tắc, điều khỏan bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đối tượng được bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  4. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trực tiếp bán bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe cho bên mua bảo hiểm và không phải trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thể giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Mức phí bảo hiểm được giảm tối đa không vượt quá tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư này. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm xây dựng quy trình giảm phí, mức giảm phí. Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm phê chuẩn quy trình này và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

  5. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải quy định rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai đứng đầu, tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai đồng bảo hiểm phải cùng chịu trách nhiệm về những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm.

Điều 4. Nguyên tắc trong khai thác bảo hiểm nhân thọ Ngòai các nguyên tắc chung quy định tại Điều 3 Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  1. Tài liệu minh họa bán hàng cung cấp cho bên mua bảo hiểm:

a) Có sự chấp thuận của chuyên gia tính tóan về các giả định dùng để tính tóan trước khi sử dụng để cung cấp cho bên mua bảo hiểm;

b) Đối với những sản phẩm có giá trị hòan lại, tài liệu minh họa bán hàng trình bày những điều kiện để được nhận giá trị hòan lại và những quyền lợi, kèm theo số tiền cụ thể mà bên mua bảo hiểm được hưởng khi nhận giá trị hòan lại, nêu rõ những quyền lợi này là có đảm bảo hay không có đảm bảo.

  1. Giải thích rõ và đưa ra các yêu cầu cung cấp thông tin cụ thể cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm; tiếp nhận và lưu giữ thông tin do bên mua bảo hiểm hoặc người được bên mua bảo hiểm ủy quyền kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.

  2. Phân tích nhu cầu và khả năng tài chính của bên mua bảo hiểm để tư vấn cho bên mua bảo hiểm những sản phẩm bảo hiểm phù hợp.

  3. Khi cấp đơn bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản những thông tin sau:

a) Thời hạn, kỳ đóng phí bảo hiểm, phương thức đóng phí (nếu có);

b) Tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm việc giải quyết khiếu nại, thắc mắc, tranh chấp liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm của khách hàng;

c) Trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và chính xác; những thay đổi cần thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm;

d) Quyền lợi bảo hiểm của sản phẩm; các điểm lọai trừ trách nhiệm bảo hiểm và các trường hợp khác phải lưu ý;

đ) Việc giao kết các hợp đồng bảo hiểm bổ trợ kèm theo các hợp đồng bảo hiểm chính không phải là điều kiện bắt buộc để duy trì hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm chính;

e) Đối với các sản phẩm bảo hiểm có giá trị hòan lại, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải nêu rõ thời điểm có giá trị hòan lại;

g) Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền khấu trừ các khỏan nợ chưa được hòan trả trước khi thanh tóan giá trị hòan lại, trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

Điều 5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trả hoa hồng cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm thực hiện một hoặc một số nội dung họat động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 85 Luật Kinh doanh bảo hiểm để mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai căn cứ vào quy định tại khỏan 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trả cho đại lý bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.4 khỏan này): 3.1. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ: STT Nghiệp vụ bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%) I BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN 1 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại 5 2 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không 10 3 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển 5 4 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) 15 5 Bảo hiểm trách nhiệm 5 6 Bảo hiểm hàng không 0,5 7 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới 10 8 Bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện 10 9 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính 10 10 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh 10 11 Bảo hiểm nông nghiệp 20 12 Bảo hiểm bảo lãnh 10 II BẢO HIỂM BẮT BUỘC 1 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô 5 2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy 20 3 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với họat động tư vấn pháp luật 5 4 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 5 5 Bảo hiểm cháy, nổ 5 6 Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng 5 7 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng 5 8 Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường 5 - Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng của từng nghiệp vụ được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói. 3.2. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:

a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân: Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo bảng sau: Nghiệp vụ bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương thức nộp phí 1 lần Năm hợp đồng thứ nhất Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo 1. Bảo hiểm tử kỳ 40 20 15 15 2. Bảo hiểm sinh kỳ - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 15 20 10 10 5 5 5 5 3. Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm 25 40 7 10 5 10 5 7 4. Bảo hiểm trọn đời 30 20 15 10 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ 25 10 7 7 b) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng lọai.

c) Trường hợp kết hợp các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ động tính tóan hoa hồng bảo hiểm trên cơ sở tổng số hoa hồng của các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt hoặc theo nghiệp vụ bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm chính. 3.3. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe là 20%. 3.4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm khác ngòai các nghiệp vụ quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.3 khỏan này, có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng đó.

Điều 6. Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, chấp thuận đăng ký sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới Việc phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, chấp thuận đăng ký sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và các nguyên tắc sau:

  1. Bộ Tài chính kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm và sự phù hợp của quy tắc, điều khỏan bảo hiểm với các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các sản phẩm bảo hiểm được xây dựng dựa trên quy tắc, điều khỏan bảo hiểm mẫu, Bộ Tài chính chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm.

  2. Bộ Tài chính kiểm tra giải trình cơ sở kỹ thuật của sản phẩm bảo hiểm trên cơ sở ý kiến xác nhận của chuyên gia tính tóan bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe), chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai).

  3. Đối với sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, ngòai quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với mức phí bảo hiểm thuần do Bộ Tài chính công bố, cụ thể như sau:

a) Mức phí bảo hiểm thuần là mức phí bảo hiểm đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với bên mua bảo hiểm, tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai; được xác định trên số liệu thống kê của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai triển khai sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới;

b) Mức phí bảo hiểm thuần chưa bao gồm các khỏan thuế giá trị gia tăng, khỏan đóng góp từ các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát thị trường bảo hiểm, các khỏan trích lập bắt buộc theo quy định pháp luật, chi hoa hồng bảo hiểm, chi phí khác họat động kinh doanh bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận dự kiến.

  1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm rà sóat, đăng ký quy tắc, điều khỏan, biểu phí của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới với Bộ Tài chính theo quy định tại khỏan 2 Điều 40 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều này.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai không phải thực hiện phê chuẩn đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đã triển khai trước ngày 01 tháng 10 năm 2012. Trường hợp thay đổi (sửa đổi, bổ sung) các sản phẩm bảo hiểm này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP trước khi thực hiện.

Mục 2 HỌAT ĐỘNG MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Điều 7. Nguyên tắc họat động môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm. Thỏa thuận phải nêu rõ nội dung họat động môi giới bảo hiểm, thời hạn thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

  1. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền thu phí bảo hiểm, trả tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, việc ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ thời hạn và phạm vi họat động được ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền thu phí bảo hiểm: - Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm hòan thành khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; - Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh tóan số phí bảo hiểm nói trên cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo thời hạn đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm.

c) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai ủy quyền trả tiền bảo hiểm hoặc trả tiền bồi thường: - Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai vẫn phải chịu trách nhiệm trước người được bảo hiểm, hoặc người thụ hưởng về số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có nghĩa vụ trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; - Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh tóan số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và không quá thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật.

d) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được thực hiện các họat động ủy quyền quy định tại điểm b, điểm c khỏan này nếu các họat động được ủy quyền liên quan đến hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu xếp. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được nhận thù lao từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để thực hiện các họat động ủy quyền quy định tại điểm b, điểm c khỏan này.

  1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép hợp tác với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác được phép họat động tại Việt Nam để thực hiện họat động môi giới bảo hiểm gốc. Việc hợp tác này phải được thỏa thuận bằng văn bản, trong đó quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi và tỷ lệ phân chia hoa hồng môi giới bảo hiểm của mỗi bên.

  2. Việc hợp tác trong môi giới tái bảo hiểm được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế.

Điều 8. Hoa hồng môi giới bảo hiểm 1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm.

  1. Tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc và việc thanh tóan hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm thanh tóan hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm thu được theo thời hạn đã thỏa thuận nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm .

  2. Trong mọi trường hợp, hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc không được vượt quá 15% phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực tế thu được của mỗi nghiệp vụ bảo hiểm thuộc từng hợp đồng bảo hiểm thu xếp qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  3. Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đảm bảo tuân thủ thông lệ quốc tế.

Mục 3 HỌAT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM

Điều 9. Quản lý chương trình tái bảo hiểm 1. Phê duyệt chương trình tái bảo hiểm:

a) Để đảm bảo an tòan, hiệu quả trong họat động kinh doanh tái bảo hiểm, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, Giám đốc chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm phê duyệt chương trình tái bảo hiểm phù hợp với năng lực tài chính, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh và các quy định pháp luật hiện hành; xem xét, đánh giá, điều chỉnh chương trình tái bảo hiểm theo định kỳ hàng năm hoặc khi tình hình thị trường có sự thay đổi.

b) Chương trình tái bảo hiểm bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Xác định khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; - Xác định mức giữ lại phù hợp với rủi ro bảo hiểm được chấp nhận, những giới hạn về mức giữ lại trên một đơn vị rủi ro và mức bảo vệ tối đa từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Xác định các lọai hình và phương thức tái bảo hiểm phù hợp nhất với việc quản lý các rủi ro được chấp nhận; - Phương thức, tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, bao gồm cách thức đánh giá mức độ rủi ro và an tòan tài chính của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Danh sách các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dự kiến sẽ nhận tái bảo hiểm, lưu ý đến sự đa dạng hóa và xếp hạng các nhà nhận tái bảo hiểm; - Phương thức sử dụng khỏan tiền đặt cọc của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (nếu có); - Quản lý rủi ro tích tụ đối với những lĩnh vực, vùng địa lý và các lọai sản phẩm đặc thù; - Cách thức kiểm sóat chương trình tái bảo hiểm, bao gồm hệ thống báo cáo và kiểm sóat nội bộ.

  1. Tổ chức thực hiện chương trình tái bảo hiểm: Trên cơ sở chương trình tái bảo hiểm đã được phê duyệt, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, Giám đốc chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ về họat động kinh doanh tái bảo hiểm, bao gồm:

a) Xác định giới hạn trách nhiệm tự động được bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định đối với mỗi lọai hình bảo hiểm;

b) Xây dựng tiêu chuẩn đối với các hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời;

c) Đối chiếu các quy tắc, điều khỏan của hợp đồng bảo hiểm gốc với điều khỏan của hợp đồng tái bảo hiểm để đảm bảo mỗi rủi ro đều được tái bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm cập nhật thường xuyên danh sách các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kèm theo các thông tin về mức độ rủi ro, khả năng, mức độ sẵn sàng chi trả bồi thường tương ứng với trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm; yêu cầu đặt cọc tương ứng với mức độ rủi ro và hệ số tín nhiệm của từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (nếu có).

Điều 10. Mức giữ lại 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải tính tóan mức giữ lại cho từng lọai hình bảo hiểm và theo từng lọai rủi ro; mức giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ. Mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đảm bảo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 42 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  1. Khi tính tóan mức giữ lại, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải xem xét đến các yếu tố sau:

a) Các quy định pháp luật về khả năng thanh tóan;

b) Năng lực khai thác;

c) Khả năng tài chính;

d) Khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

đ) Việc thu xếp bảo vệ cho các rủi ro lớn và các rủi ro thảm họa;

e) Việc cân đối các kết quả họat động kinh doanh;

g) Các yếu tố cấu thành của danh mục hợp đồng bảo hiểm;

h) Diễn biến thị trường tái bảo hiểm trong nước và quốc tế.

Điều 11. Nhượng tái bảo hiểm 1. Việc nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều này.

  1. Nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm theo quy định tại khỏan 3 Điều 42 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP là một trong các trường hợp sau:

a) Người được bảo hiểm chỉ định một hoặc một số doanh nghiệp tái bảo hiểm cụ thể và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm cho một hoặc một số doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được chỉ định đó;

b) Người được bảo hiểm chỉ định một hoặc một số doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cụ thể và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thu xếp tái bảo hiểm qua một hoặc một số doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã được chỉ định đó. Trường hợp nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai theo chỉ định của người được bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại Điều 43 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  1. Đối với các lọai hình tái bảo hiểm hạn chế (finite reinsurance), sau khi ký kết hợp đồng tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có văn bản do người đại diện theo pháp luật ký thông báo cho Bộ Tài chính các nội dung chính của hợp đồng tái bảo hiểm, mục đích ký kết hợp đồng, cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và chế độ kế tóan áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Việc nhượng tái bảo hiểm không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai tại Việt Nam và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngòai.

Mục 4 KIỂM SÓAT NỘI BỘ VÀ KIỂM TÓAN NỘI BỘ

Điều 12. Kiểm sóat nội bộ 1. Tùy theo quy mô, mức độ, phạm vi và đặc thù họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được chủ động quyết định thành lập phòng/ bộ phận kiểm sóat nội bộ hoặc bố trí cán bộ làm công tác kiểm sóat nội bộ tại doanh nghiệp, chi nhánh.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ theo quy định tại khỏan 1 Điều 36 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Quy trình nghiệp vụ phải đảm bảo các yêu cầu sau để phục vụ công tác kiểm sóat nội bộ:

a) Quy trình nghiệp vụ phải phân cấp, ủy quyền rõ ràng, minh bạch về nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân, bộ phận và cơ chế phối hợp giữa các cá nhân, các bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong việc triển khai từng họat động;

b) Quy trình nghiệp vụ phải xác định trách nhiệm cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện từng giao dịch.

  1. Quy trình kiểm sóat nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và họat động (đối với chi nhánh nước ngòai) ban hành bằng văn bản. Việc xây dựng và triển khai quy trình kiểm sóat nội bộ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Cho phép kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bộ phận cùng tham gia một quy trình nghiệp vụ;

b) Được thông báo đến tất cả người lao động của doanh nghiệp để người lao động nhận thức được tầm quan trọng và tham gia một cách có hiệu quả vào họat động kiểm sóat nội bộ;

c) Trưởng các bộ phận, đơn vị nghiệp vụ, các cá nhân có liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ; mọi khiếm khuyết của hệ thống này phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; những khiếm khuyết lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Ban Kiểm sóat;

d) Trưởng các bộ phận, đơn vị nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm báo cáo, đánh giá về kết quả kiểm sóat nội bộ tại bộ phận do mình phụ trách hoặc trong phạm vi nhiệm vụ được giao; xử lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp.

Điều 13. Kiểm tóan nội bộ 1.

Căn cứ vào quy mô, phạm vi và đặc thù họat động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chủ động tổ chức kiểm tóan nội bộ tại doanh nghiệp, chi nhánh theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật về kiểm tóan nội bộ.

  1. Nội dung, quy trình và các nguyên tắc cơ bản của kiểm tóan nội bộ thực hiện theo quy định pháp luật về kiểm tóan nội bộ.

Chương III CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Mục 1 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Điều 14. Quản trị tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện việc quản trị tài chính theo quy định tại Điều 81 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và các quy định sau:

  1. Xây dựng các quy chế tự quản lý, giám sát bao gồm quy chế tài chính, quy chế đầu tư và các quy trình thủ tục tương ứng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bảo đảm:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

b) Kiểm sóat, hạn chế và phòng ngừa rủi ro về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; bảo đảm kỳ hạn giá trị tài sản đầu tư tương xứng với trách nhiệm bảo hiểm, các khỏan nợ phải trả và đặc thù rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

c) Xác định rõ trách nhiệm của người quản trị, điều hành doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và các nhân viên, đại lý có liên quan.

  1. Tổ chức thực hiện các quy chế tự quản lý, giám sát và định kỳ, đột xuất kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy chế này trong nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  2. Các quy chế tự quản lý, giám sát; các báo cáo định kỳ và đột xuất giám sát việc thực hiện các quy chế này và các báo cáo xử lý các trường hợp vi phạm phải được lưu trữ đầy đủ bằng văn bản để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra và quản lý giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  3. Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, Giám đốc chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm giải trình các vấn đề tài chính liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nhiệm vụ của chuyên gia tính tóan (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe 1. Để đảm bảo an tòan tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe phải sử dụng chuyên gia tính tóan đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 31 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tính tóan phí bảo hiểm và tham gia xây dựng quy tắc, điều khỏan của các sản phẩm bảo hiểm; xác nhận phí bảo hiểm được xây dựng trên số liệu thống kê, đảm bảo tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm; hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các giả định tính phí so với thực tế triển khai của từng sản phẩm;

b) Tính tóan việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia thực hiện việc tách qũy và tính tóan phân chia thặng dư hàng năm của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở công bằng, hợp lý và tuân thủ pháp luật. Cuối năm tài chính, chuyên gia tính tóan lập báo cáo bằng văn bản về kết quả họat động kinh doanh bảo hiểm, trong đó có báo cáo riêng về tách qũy chia lãi, đề xuất số lãi chia cho từng chủ hợp đồng để cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định (quy định này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ);

d) Định kỳ hàng tháng, đánh giá khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe và xác nhận vào báo cáo khả năng thanh tóan gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật;

đ) Định kỳ hàng qúy và hàng năm, báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) về thực trạng tình hình tài chính, dự báo tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp; tình hình họat động đầu tư của doanh nghiệp trong đó nêu các rủi ro phát sinh và đề xuất về tài sản đầu tư, thời hạn đầu tư của từng lọai tài sản đảm bảo tương xứng giữa thời hạn của tài sản đầu tư với các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm;

e) Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) về mọi vấn đề bất thường có khả năng ảnh hưởng bất lợi tới tình hình tài chính của doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chuyên gia tính tóan phải báo cáo trực tiếp Bộ Tài chính;

g) Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trình Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) phê duyệt;

h) Các nhiệm vụ khác để đảm bảo an tòan tài chính cho doanh nghiệp.

  1. Định kỳ hàng năm, trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, chuyên gia tính tóan báo cáo Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của mình theo Mẫu báo cáo số 13-NT (đối doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ), Mẫu báo cáo số 10-SK (đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe) ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Nhiệm vụ của chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai 1. Để đảm bảo an tòan tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 32 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tính tóan phí bảo hiểm và tham gia xây dựng quy tắc, điều khỏan của các sản phẩm bảo hiểm, tái bảo hiểm, xác nhận phí bảo hiểm được xây dựng dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, hàng năm đánh giá chênh lệch giữa các giả định tính phí so với thực tế triển khai của từng sản phẩm;

b) Tính tóan việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia thực hiện tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm phù hợp với quy định pháp luật;

d) Đánh giá tình hình chi bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

đ) Định kỳ hàng qúy tính tóan khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và xác nhận vào báo cáo khả năng thanh tóan gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) về mọi vấn đề bất thường có khả năng ảnh hưởng bất lợi tới tình hình tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh tóan của doanh nghiệp, chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan phải báo cáo trực tiếp Bộ Tài chính;

g) Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trình Tổng Giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) phê duyệt.

h) Các nhiệm vụ khác để đảm bảo an tòan tài chính cho doanh nghiệp.

  1. Định kỳ hàng năm, trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan báo cáo Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của mình theo Mẫu báo cáo số 13-PNT ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 2 DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ

Điều 17. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải lập các lọai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm giữ lại theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và phải được chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận. Trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được xác định như sau: Trách nhiệm giữ lại = Trách nhiệm bảo hiểm gốc + Trách nhiệm nhận tái bảo hiểm - Trách nhiệm nhượng tái bảo hiểm. Trong đó: - Đối với trách nhiệm bảo hiểm gốc: Dự phòng nghiệp vụ được tính theo các phương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều này trên cơ sở phí bảo hiểm gốc (sau khi đã trừ đi hòan phí, giảm phí) và quy định tại điểm 3.2 khỏan 3 Điều này trên cơ sở bồi thường bảo hiểm gốc. - Đối với trách nhiệm nhận tái bảo hiểm: Dự phòng nghiệp vụ được tính theo các phương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều này trên cơ sở phí nhận tái bảo hiểm (sau khi đã trừ đi hòan phí, giảm phí) và quy định tại điểm 3.2 khỏan 3 Điều này trên cơ sở bồi thường nhận tái bảo hiểm. - Đối với trách nhiệm nhượng tái bảo hiểm: Dự phòng nghiệp vụ được tính theo các phương pháp trích lập quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều này trên cơ sở phí nhượng tái bảo hiểm (sau khi đã trừ đi hòan phí, giảm phí) và điểm 3.2 khỏan 3 Điều này trên cơ sở bồi thường nhượng tái bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháp trích lập dự phòng theo hướng dẫn tại khỏan 3 Điều này và đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP trước khi áp dụng. Đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường, nếu doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm áp dụng phương pháp trích lập khác so với các phương pháp quy định tại khỏan 3 Điều này thì phải chứng minh phương pháp mới cho kết quả dự phòng nghiệp vụ chính xác, đầy đủ hơn và được Bộ Tài chính phê chuẩn trước khi áp dụng.

  2. Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: 3.1. Dự phòng phí chưa được hưởng:

a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm: Các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn từ 1 năm trở xuống được tính như sau: - Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không: bằng 25% tổng phí bảo hiểm thuộc năm tài chính của nghiệp vụ bảo hiểm này. - Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: bằng 50% tổng phí bảo hiểm thuộc năm tài chính của nghiệp vụ bảo hiểm này.

b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm: - Phương pháp 1/8: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một qúy của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm phân bổ đều giữa các tháng trong qúy, hay nói cách khác, tòan bộ hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm của một qúy cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa qúy đó. Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo công thức sau: Dự phòng phí chưa được hưởng = Phí bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Ví dụ: Cách tính dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/2016 như sau: Đối với các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn 1 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/2016: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Qúy 2017 I 1/8 II 3/8 III 5/8 IV 7/8 Đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng theo công thức trên sẽ có mẫu số bằng thời hạn của hợp đồng bảo hiểm (tính bằng số năm) nhân với 8. Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/2016 của hợp đồng bảo hiểm có thời hạn 2 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/2016 được tính như sau: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Qúy 2017 I 1/16 II 3/16 III 5/16 IV 7/16 2018 I 9/16 II 11/16 III 13/16 IV 15/16 - Phương pháp 1/24: Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm phát hành trong một tháng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm phân bổ đều trong tháng, hay nói cách khác, tòan bộ hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm của một tháng cụ thể được giả định là có hiệu lực vào giữa tháng đó. Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo công thức sau: Dự phòng phí chưa được hưởng = Phí bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Ví dụ: Cách tính dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/2016 như sau: Đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn 1 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/2016: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Tháng 2017 1 1/24 2 3/24 3 5/24 4 7/24 5 9/24 6 11/24 7 13/24 8 15/24 9 17/24 10 19/24 11 21/24 12 23/24 Đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm: Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng theo công thức trên sẽ có mẫu số bằng thời hạn của hợp đồng bảo hiểm (tính bằng số năm) nhân với 24. Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/2016 của hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm có thời hạn 2 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/2016 được tính như sau: Thời điểm hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng Năm Tháng 2017 1 1/48 2 3/48 3 5/48 4 7/48 5 9/48 6 11/48 7 13/48 8 15/48 9 17/48 10 19/48 11 21/48 12 23/48 2018 1 25/48 2 27/48 3 29/48 4 31/48 5 33/48 6 35/48 7 37/48 8 39/48 9 41/48 10 43/48 11 45/48 12 47/48 - Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày: Phương pháp này có thể được áp dụng để tính dự phòng phí chưa được hưởng đối với hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm thuộc mọi thời hạn theo công thức tổng quát sau: Dự phòng phí chưa được hưởng Phí bảo hiểm x Số ngày bảo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm = Tổng số ngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm 3.2. Dự phòng bồi thường:

a) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường: Theo phương pháp này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải trích lập 2 lọai dự phòng: - Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết: được trích lập cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vụ tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết. - Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường được trích lập theo công thức sau đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm: Dự phòng BT cho tổn thất đã phát sinh chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi BT cho năm TC hiện tại Tổng số tiền BT cho tổn thất đã phát sinh chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi BT của 3 năm TC trước liên tiếp Số tiền BT phát sinh của năm TC hiện tại Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm của năm TC hiện tại Thời gian chậm yêu cầu đòi BT bình quân của năm TC hiện tại = x x x Tổng số tiền BT phát sinh của 3 năm TC trước liên tiếp Doanh thu thuần họat động kinh doanh bảo hiểm của năm TC trước Thời gian chậm yêu cầu đòi BT bình quân của năm TC trước Trong đó: Số tiền bồi thường (BT) phát sinh của một năm tài chính (TC) bao gồm số tiền bồi thường thực trả trong năm cộng với tăng/ giảm dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết. Thời gian chậm yêu cầu đòi bồi thường bình quân là thời gian bình quân từ khi tổn thất xảy ra tới khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm nhận được thông báo tổn thất hoặc hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường (tính bằng số ngày). Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm không có đầy đủ số liệu thống kê để thực hiện trích lập bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường theo công thức quy định, doanh nghiệp, chi nhánh phải trích lập theo tỷ lệ từ 3% đến 5% phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm.

b) Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường theo hệ số phát sinh bồi thường: Phương pháp này được áp dụng để trích lập dự phòng bồi thường cho từng nghiệp vụ bảo hiểm dựa trên nguyên lý sử dụng số liệu bồi thường trong quá khứ để tính tóan các hệ số phát sinh bồi thường nhằm dự đóan số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải bồi thường trong tương lai. Để tính tóan dự phòng bồi thường theo phương pháp này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm cần phân tích các dữ liệu quá khứ để đảm bảo rằng việc thanh tóan bồi thường qua các năm tuân theo các quy luật ổn định và không có sự bất thường. Ví dụ: Tính dự phòng bồi thường theo phương pháp hệ số phát sinh bồi thường cho một nghiệp vụ bảo hiểm nhất định tại thời điểm 31/12/2016: - Bước 1: Thống kê tòan bộ các khỏan thanh tóan bồi thường thực trả tới thời điểm 31/12/2016 phân theo năm xảy ra tổn thất và năm bồi thường theo bảng sau (số liệu chỉ mang tính minh họa): Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 1 2 3 4 5 6 7 8 2009 5.445 3.157 2.450 1.412 600 352 431 185 2010 5.847 3.486 1.366 848 1.045 1.054 369 2011 5.981 4.854 1.948 2.554 1.680 489 2012 7.835 4.453 3.888 3.335 2.088 2013 9.763 6.517 3.563 3.984 2014 10.745 6.184 4.549 2015 14.137 8.116 2016 15.162 Theo bảng thống kê bồi thường nêu trên (dòng năm 2009): Số tiền bồi thường thực trả trong năm 2009 (năm bồi thường thứ 1) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 5.445 triệu đồng. Số tiền bồi thường thực trả trong năm 2010 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 3.157 triệu đồng. Số tiền bồi thường thực trả trong năm 2011 (năm bồi thường thứ 3) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 2.450 triệu đồng. .................. Việc thống kê số tiền bồi thường trong các năm tiếp theo cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 được tiến hành tương tự như trên cho tới khi không còn khỏan tiền bồi thường nào phát sinh thêm nữa. Ở ví dụ này, sau năm 2016 (năm bồi thường thứ 8) không còn khỏan tiền bồi thường nào phải thanh tóan cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009. Việc thống kê số tiền bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm từ 2010 đến 2016 được thực hiện tương tự như năm 2009. Số năm quá khứ cần thống kê số liệu bồi thường sẽ tùy thuộc vào độ dài thời gian từ khi tổn thất xảy ra tới khi tổn thất được bồi thường hết. Thông thường, các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm có số năm quá khứ cần thống kê số liệu bồi thường nhiều hơn là các nghiệp vụ bảo hiểm khác. - Bước 2: Chuyển bảng thống kê số liệu bồi thường theo từng năm đã lập ở trên thành bảng thống kê số liệu bồi thường lũy kế, trong đó số liệu bồi thường lũy kế của mỗi năm là tổng các khỏan bồi thường thực trả của năm đó và các năm trước đó. Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 1 2 3 4 5 6 7 8 2009 5.445 8.602 11.052 12.464 13.064 13.416 13.847 14.032 2010 5.847 9.333 10.699 11.547 12.592 13.646 14.015 2011 5.981 10.835 12.783 15.337 17.017 17.506 2012 7.835 12.288 16.176 19.511 21.599 2013 9.763 16.280 19.843 23.827 2014 10.745 16.929 21.478 2015 14.137 22.253 2016 15.162 Theo bảng thống kê số liệu bồi thường lũy kế nêu trên (dòng năm 2009): Số tiền bồi thường lũy kế năm 2009 (năm bồi thường thứ 1) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 5.445 triệu đồng. Số tiền bồi thường lũy kế năm 2010 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 3.157 triệu đồng + 5.445 triệu đồng = 8.602 triệu đồng. Số tiền bồi thường lũy kế năm 2011 (năm bồi thường thứ 3) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2009 là 2.450 triệu đồng + 8.602 triệu đồng = 11.052 triệu đồng. .................. - Bước 3: Tính hệ số phát sinh bồi thường qua các năm bằng cách chia số liệu bồi thường lũy kế của năm sau cho năm trước đó Năm xảy ra tổn thất Hệ số phát sinh bồi thường 2/1 3/2 4/3 5/4 6/5 7/6 8/7 2009 1,580 1,285 1,128 1,048 1,027 1,032 1,013 2010 1,596 1,146 1,079 1,090 1,084 1,027 2011 1,812 1,180 1,200 1,110 1,029 2012 1,568 1,316 1,206 1,107 2013 1,668 1,219 1,201 2014 1,576 1,269 2015 1,574 Hệ số phát sinh BT bình quân 1,625 1,236 1,163 1,089 1,047 1,030 1,013 Sau đó tính hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 1 qua năm thứ 2, từ năm thứ 2 qua năm thứ 3, từ năm thứ 3 qua năm thứ 4,... bằng cách tính giá trị trung bình của hệ số phát sinh bồi thường của từng cột trong bảng trên. - Bước 4: Sử dụng hệ số phát sinh bồi thường bình quân tính được ở bước 3 để ước tính số tiền bồi thường lũy kế của từng năm cho các tổn thất xảy ra trong các năm từ 2009 đến 2016 (phần in đậm trong bảng dưới đây): Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường 1 2 3 4 5 6 7 8 2009 5.445 8.602 11.052 12.464 13.064 13.416 13.847 14.032 2010 5.847 9.333 10.699 11.547 12.592 13.646 14.015 14.197 2011 5.981 10.835 12.783 15.337 17.017 17.506 18.031 18.266 2012 7.835 12.288 16.176 19.511 21.599 22.614 23.293 23.595 2013 9.763 16.280 19.843 23.827 25.948 27.167 27.982 28.346 2014 10.745 16.929 21.478 24.979 27.202 28.481 29.335 29.716 2015 14.137 22.253 27.505 31.988 34.835 36.472 37.566 38.055 2016 15.162 24.638 30.453 35.417 38.569 40.382 41.593 42.134 Theo bảng trên (dòng năm 2016): Số tiền bồi thường lũy kế năm 2017 (năm bồi thường thứ 2) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016 là 15.162 triệu đồng x 1,625 = 24.638 triệu đồng (1,625 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 1 qua năm thứ 2). Số tiền bồi thường lũy kế năm 2018 (năm bồi thường thứ 3) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016 là 24.638 triệu đồng x 1,236 = 30.453 triệu đồng (1,236 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 2 qua năm thứ 3). Số tiền bồi thường lũy kế năm 2019 (năm bồi thường thứ 4) cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016 là 30.453 triệu đồng x 1,163 = 35.417 triệu đồng (1,163 là hệ số phát sinh bồi thường bình quân từ năm thứ 3 qua năm thứ 4). ......................... Số tiền bồi thường lũy kế của từng năm cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015, 2014,..., 2009 tính tương tự như năm 2016. - Bước 5: Ước tính dự phòng bồi thường: Dự phòng bồi thường tại thời điểm 31/12/2016 được ước tính bằng cách lấy tổng số tiền ước tính phải bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm từ năm 2009 đến năm 2016 trừ đi tổng số tiền đã bồi thường cho các tổn thất đó tính tới ngày 31/12/2016, trong đó: Tổng số tiền ước tính phải bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm từ năm 2009 đến năm 2016 chính là số tiền bồi thường lũy kế ở năm bồi thường thứ 8 của bảng trên. Tổng số tiền đã bồi thường cho các tổn thất xảy ra trong các năm 2009, 2010,..., 2016 tính tới thời điểm 31/12/2016 chính là số tiền bồi thường lũy kế nằm dọc theo đường chéo của bảng trên. Đơn vị: triệu đồng Năm xảy ra tổn thất Năm bồi thường Tính tóan dự phòng BT tại 31/12/2016 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng số tiền ước tính phải BT Tổng số tiền đã BT tới ngày 31/12/16 Dự phòng bồi thường ước tính 2009 14.032 14.032 14.032 0 2010 14.015 14.197 14.197 14.015 182 2011 17.506 18.266 18.266 17.506 760 2012 21.599 23.595 23.595 21.599 1.996 2013 23.827 28.346 28.346 23.827 4.519 2014 21.478 29.716 29.716 21.478 8.238 2015 22.253 38.055 38.055 22.253 15.802 2016 15.162 42.134 42.134 15.162 26.972 TỔNG CỘNG 208.341 149.872 58.469 Như vậy, với số liệu thống kê bồi thường như trên, dự phòng bồi thường ước tính của nghiệp vụ bảo hiểm tại thời điểm 31/12/2016 là 58.469 triệu đồng. 3.3. Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất:

a) Trích lập dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: - Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất, kể cả trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh có sử dụng (hoặc không sử dụng) dự phòng này để bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất trong năm tài chính. - Mức trích lập tối đa hàng năm được áp dụng theo tỷ lệ từ 1% đến 3% phí bảo hiểm giữ lại theo từng nghiệp vụ bảo hiểm. - Việc trích lập được thực hiện đến khi khỏan dự phòng này bằng 100% phí giữ lại trong năm tài chính (không bao gồm nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe) của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

b) Sử dụng dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: - Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất được sử dụng cho nghiệp vụ bảo hiểm có dao động lớn về tổn thất. Nghiệp vụ bảo hiểm được coi là có dao động lớn về tổn thất khi tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính của nghiệp vụ bảo hiểm sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp, chi nhánh đối với nghiệp vụ bảo hiểm đó. - Số tiền tối đa được sử dụng từ dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất (DPDĐL) được tính cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo công thức sau: Số tiền được sử dụng từ DPDĐL trong năm TC hiện tại = Số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại trong năm TC hiện tại - Tổng phí bảo hiểm giữ lại của năm TC hiện tại - Dự phòng phí chưa được hưởng tương ứng với trách nhiệm giữ lại phải trích lập trong năm TC hiện tại - Dự phòng bồi thường tương ứng với trách nhiệm giữ lại cho khiếu nại chưa giải quyết phải lập vào năm TC hiện tại 4. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai thực hiện rà sóat các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cần điều chỉnh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và áp dụng từ năm tài chính 2017.

Điều 18. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ phải lập các lọai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP tương ứng với từng lọai hình sản phẩm triển khai và phải được chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp xác nhận.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được chủ động lựa chọn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo hướng dẫn tại khỏan 3 Điều này hoặc các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác đầy đủ, chính xác hơn và đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP trước khi áp dụng.

  2. Phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ 3.1. Dự phòng tóan học:

a) Đối với bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm trả tiền định kỳ: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được chủ động lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng tóan học đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm để đảm bảo được các trách nhiệm bảo hiểm trong tương lai như: phương pháp phí bảo hiểm gộp, phương pháp phí bảo hiểm thuần, phương pháp phí bảo hiểm thuần có điều chỉnh Zillmer hoặc các phương pháp khác theo thông lệ quốc tế. Trong mọi trường hợp, phương pháp trích lập dự phòng tóan học phải đảm bảo kết quả không thấp hơn dự phòng được tính theo phương pháp và cơ sở dưới đây: - Phương pháp trích lập: + Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 05 năm trở xuống: Phương pháp phí bảo hiểm thuần. + Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 05 năm: · Đối với bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ: Phương pháp phí bảo hiểm thuần được điều chỉnh bởi hệ số Zillmer 3% số tiền bảo hiểm. Phí thuần được điều chỉnh dùng để tính dự phòng không được cao hơn 90% phí bảo hiểm thực tế thu được. · Đối với bảo hiểm tử kỳ: Phương pháp phí bảo hiểm thuần điều chỉnh FPT 12 tháng. - Cơ sở trích lập: + Bảng tỷ lệ tử vong CSO1980 và các cơ sở kỹ thuật khác phù hợp với các quyền lợi bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cam kết với khách hàng tại sản phẩm bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ tử vong và các tỷ lệ rủi ro áp dụng trong trích lập dự phòng không được thấp hơn tỷ lệ tử vong và tỷ lệ rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng để tính phí sản phẩm bảo hiểm. + Lãi suất kỹ thuật tối đa không vượt quá 70% lãi suất bình quân của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn từ 10 năm trở lên được phát hành trong 06 tháng gần nhất trước thời điểm trích lập dự phòng. Lãi suất kỹ thuật được sử dụng để trích lập dự phòng không được vượt quá tỷ suất đầu tư bình quân của 04 (bốn) qúy liền kề trước đó của doanh nghiệp bảo hiểm và lãi suất tính phí của từng sản phẩm bảo hiểm. Dự phòng tóan học được coi là bằng không (0) trong trường hợp kết quả tính dự phòng tóan học là số âm.

b) Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, dự phòng tóan học bao gồm: - Dự phòng rủi ro bảo hiểm: là số lớn hơn giữa mức dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng hoặc dự phòng tính theo phương pháp dòng tiền để đáp ứng được tất cả các khỏan chi phí trong tương lai trong suốt thời hạn của hợp đồng. Trong đó, dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng bằng 100% phí bảo hiểm rủi ro thu được trong kỳ của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung hoặc bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện. - Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung) được tính theo một trong các phương pháp sau: + Tổng giá trị hòan lại của các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, hoặc: + Tổng giá trị tài khỏan của các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá và lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung để bảo đảm các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm. - Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết đơn vị (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị) là tổng số các khỏan sau: + Tổng số các đơn vị đầu tư của bên mua bảo hiểm tại ngày định giá nhân với giá mua của đơn vị qũy tại ngày định giá; + Tổng số phí bảo hiểm đã nhận được từ bên mua bảo hiểm tại ngày định giá sau khi trừ đi các khỏan phí tính cho bên mua bảo hiểm mà phần còn lại này dùng để mua các đơn vị qũy nhưng chưa được thực hiện. - Dự phòng nghiệp vụ đối với tài khỏan bảo hiểm hưu trí (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí) là tổng giá trị tài khỏan bảo hiểm hưu trí tại thời điểm trích lập. - Dự phòng cho các quyền lợi bảo hiểm khác ngòai quyền lợi về rủi ro bảo hiểm và quyền lợi đầu tư. 3.2. Dự phòng phí chưa được hưởng: được tính trên phí bảo hiểm gộp theo các phương pháp quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống. 3.3. Dự phòng bồi thường:

a) Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu đòi bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết: được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền bảo hiểm có thể phải trả cho từng hồ sơ đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ bồi thường nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.

b) Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường: chỉ áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống. 3.4. Dự phòng chia lãi bao gồm hai lọai:

a) Dự phòng cho phần lãi đã công bố - Đối với các hợp đồng chia lãi dưới hình thức tiền mặt: Dự phòng chia lãi = Tổng giá trị các khỏan tiền lãi công bố chia cho chủ hợp đồng trong năm tài chính + Tổng giá trị tích lũy của các khỏan tiền lãi đã công bố chia cho chủ hợp đồng trong các năm tài chính trước nhưng chưa chi trả - Đối với các hợp đồng chia lãi dưới hình thức bảo tức tích lũy: Dự phòng chia lãi = Giá trị hiện tại của tổng các khỏan bảo tức tích lũy đã công bố chia cho chủ hợp đồng tính đến năm tài chính hiện hành Cơ sở trích lập dự phòng chia lãi áp dụng tương tự như cơ sở trích lập dự phòng tóan học. Chuyên gia tính tóan có trách nhiệm bảo đảm việc trích lập dự phòng chia lãi đáp ứng trách nhiệm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm và quy định pháp luật.

b) Dự phòng cho phần lãi chưa công bố Dự phòng cho phần lãi chưa công bố là giá trị hiện tại của phần lãi sẽ chia thêm cho chủ hợp đồng trong tương lai nhằm đảm bảo quy định tại khỏan 2 Điều 76 của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, được tính bằng tài sản của qũy chủ hợp đồng có tham gia chia lãi trừ đi công nợ của qũy, nguồn vốn hỗ trợ từ chủ sở hữu và lãi đã phân bổ trong năm hiện tại. Việc trích lập dự phòng này phải đảm bảo nguyên tắc: - Mức trích lập hàng năm của dự phòng này không được vượt quá 10% tổng thặng dư của qũy chủ hợp đồng có tham gia chia lãi phát sinh trong năm đó; - Tổng giá trị của dự phòng cho phần lãi chưa công bố tại mọi thời điểm không được vượt quá 0,5% nhân với thời hạn còn lại trung bình của các hợp đồng có tham gia chia lãi nhân với tổng mức trách nhiệm của qũy chủ hợp đồng có tham gia chia lãi tại thời điểm đó. 3.5. Dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Trường hợp thị trường đầu tư có biến động hoặc kết quả đầu tư từ nguồn phí bảo hiểm thấp hơn lãi suất cam kết, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trích lập dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết. Mức trích lập tương ứng với chênh lệch giữa kết quả đầu tư từ nguồn phí bảo hiểm và lãi suất cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. 3.6. Dự phòng đảm bảo cân đối: - Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Mức trích lập hàng năm là 1% lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, được trích lập hàng năm cho đến khi khỏan dự phòng này bằng 5% phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính của doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Mức trích lập hàng năm là 1% lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, được trích lập cho đến khi khỏan dự phòng này bằng 5% phí nhận tái bảo hiểm nhân thọ thu được trong năm tài chính của doanh nghiệp.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải thường xuyên đánh giá phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, bảo đảm trích lập đầy đủ dự phòng để đáp ứng trách nhiệm bảo hiểm đã cam kết. Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Trường hợp thay đổi cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (trừ trường hợp giảm lãi suất kỹ thuật để đáp ứng quy định tại tiết a điểm 3.1 khỏan 3 Điều này), doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có văn bản đăng ký với Bộ Tài chính trước khi áp dụng, kèm tài liệu chứng minh cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ phù hợp quy định tại khỏan 3 Điều này.

  2. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ thực hiện rà sóat các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cần điều chỉnh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và áp dụng từ năm tài chính 2017.

Điều 19. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai kinh doanh bảo hiểm sức khỏe phải trích lập các lọai dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và phải được chuyên gia tính tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe) hoặc chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm) xác nhận.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chủ động lựa chọn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (đối với cả trách nhiệm bảo hiểm gốc và trách nhiệm nhận tái bảo hiểm) theo hướng dẫn tại khỏan 3 Điều này hoặc các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ khác chính xác, đầy đủ hơn và đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP trước khi áp dụng.

  2. Các lọai dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đối với bảo hiểm sức khỏe: 3.1. Dự phòng tóan học: Dự phòng tóan học được áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm để đảm bảo được các trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong tương lai. Dự phòng tóan học được trích lập theo hướng dẫn sau:

a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe (trừ các hợp đồng bảo hiểm quy định tại tiết b điểm này): Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chủ động lựa chọn phương pháp trích lập như: phương pháp phí bảo hiểm gộp, phương pháp phí bảo hiểm thuần, phương pháp theo hệ số thời hạn hợp đồng trên cơ sở phí bảo hiểm gộp hoặc các phương pháp khác theo thông lệ quốc tế. Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải đảm bảo kết quả trích lập dự phòng không thấp hơn kết quả trích lập theo phương pháp hệ số thời hạn 1/8 quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, tiết b điểm 3.1 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này trên cơ sở phí bảo hiểm gộp.

b) Đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai triển khai, chỉ bảo hiểm cho trường hợp chết, thương tật tòan bộ vĩnh viễn: doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai lựa chọn trích lập dự phòng tóan học theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp phí bảo hiểm thuần và cơ sở quy định tại gạch đầu dòng thứ hai, tiết a điểm 3.1 khỏan 3 Điều 18 Thông tư này. - Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này trên cơ sở phí bảo hiểm gộp. 3.2. Dự phòng phí chưa được hưởng: được tính theo các phương pháp quy định tại điểm 3.1 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này, áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống. 3.3. Dự phòng bồi thường:

a) Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết: được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền bảo hiểm có thể phải trả cho từng hồ sơ đã thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.

b) Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo: được tính theo các phương pháp quy định tại tiết a điểm 3.2 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này. 3.4. Dự phòng đảm bảo cân đối: - Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Mức trích lập hàng năm là 1% từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, được trích lập hàng năm cho đến khi khỏan dự phòng này bằng 5% phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính của doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: Mức trích lập hàng năm theo quy định tại gạch đầu dòng thứ hai, tiết a điểm 3.3 khỏan 3 Điều 17 Thông tư này. Dự phòng này được sử dụng để trả tiền bồi thường khi có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro dẫn đến tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng tóan học, dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Số tiền tối đa được sử dụng được tính theo công thức sau: Số tiền được sử dụng trong năm TC hiện tại = Số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại trong năm TC hiện tại - Tổng phí bảo hiểm giữ lại của năm TC hiện tại - Dự phòng phí chưa được hưởng tương ứng với trách nhiệm giữ lại phải trích lập trong năm TC hiện tại - Dự phòng bồi thường tương ứng với trách nhiệm giữ lại cho khiếu nại chưa giải quyết phải lập vào năm TC hiện tại 4. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai thực hiện rà sóat các phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cần điều chỉnh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và áp dụng từ năm tài chính 2017.

Mục 3 BIÊN KHẢ NĂNG THANH TÓAN

Điều 20. Biên khả năng thanh tóan 1. Biên khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khỏan nợ phải trả tại thời điểm tính biên khả năng thanh tóan.

  1. Tính thanh khỏan của các tài sản khi tính biên khả năng thanh tóan được xác định như sau: 2.1. Các tài sản được chấp nhận tòan bộ giá trị hạch tóan:

a) Các khỏan tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, tiền đang chuyển, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

b) Các tài sản tương ứng với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí tự nguyện;

c) Tài sản tái bảo hiểm (trừ tài sản tái bảo hiểm tương ứng với dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm không tuân thủ quy định của pháp luật về nhượng tái bảo hiểm);

d) Tạm ứng từ giá trị hòan lại. 2.2. Các tài sản bị lọai trừ một phần giá trị hạch tóan sau khi trừ đi các khỏan trích lập dự phòng và giá trị hao mòn lũy kế theo quy định của pháp luật (nếu có):

a) Các tài sản đầu tư (trừ các khỏan đầu tư quy định tại tiết g, điểm 2.3, khỏan 2 Điều này): - Trái phiếu doanh nghiệp có đảm bảo: lọai trừ 1% giá trị hạch tóan; - Trái phiếu doanh nghiệp không có đảm bảo: lọai trừ 3% giá trị hạch tóan; - Cổ phiếu được niêm yết, chứng chỉ qũy: lọai trừ 15% giá trị hạch tóan; - Cổ phiếu không được niêm yết: lọai trừ 20% giá trị hạch tóan; - Đầu tư vào bất động sản do chính doanh nghiệp sử dụng: lọai trừ 8% giá trị hạch tóan; - Đầu tư vào bất động sản để cho thuê: lọai trừ 15% giá trị hạch tóan; - Vốn góp vào các doanh nghiệp khác (trừ vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm từ nguồn vốn chủ sở hữu): lọai trừ 20% giá trị hạch tóan.

b) Các khỏan phải thu: - Phải thu phí bảo hiểm gốc quá hạn từ 90 ngày đến dưới 01 năm: lọai trừ 30% giá trị hạch tóan; - Phải thu phí bảo hiểm gốc quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm sau khi trừ đi các khỏan trích lập dự phòng nợ khó đòi tương ứng theo quy định của pháp luật: lọai trừ 50% giá trị hạch tóan; - Phải thu liên quan đến họat động nhận, nhượng tái bảo hiểm (sau khi bù trừ các khỏan phải thu, phải trả của cùng một tổ chức nhượng, nhận tái bảo hiểm trong cùng kỳ đối chiếu) quá hạn từ 90 ngày đến dưới 01 năm: lọai trừ 30%. Trường hợp kết quả bù trừ giữa các khỏan phải thu và các khỏan phải trả âm (-): lọai trừ 0%; - Phải thu liên quan đến họat động nhận, nhượng tái bảo hiểm (sau khi bù trừ các khỏan phải thu, phải trả của cùng một tổ chức nhượng, nhận tái bảo hiểm trong cùng kỳ đối chiếu) quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: lọai trừ 50%. Trường hợp kết quả bù trừ giữa các khỏan phải thu và các khỏan phải trả âm (-): lọai trừ 0%;

c) Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính, quyền sử dụng đất và hàng tồn kho: lọai trừ 25% giá trị hạch tóan;

d) Tài sản khác: lọai trừ 15% giá trị hạch tóan. 2.3. Các tài sản bị lọai trừ tòan bộ giá trị hạch tóan sau khi trừ đi các khỏan trích lập dự phòng và giá trị hao mòn lũy kế theo quy định của pháp luật (nếu có):

a) Các khỏan vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác từ nguồn vốn chủ sở hữu;

b) Các khỏan nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật;

c) Tài sản cố định vô hình trừ phần mềm máy tính, quyền sử dụng đất;

d) Chi phí trả trước, các khỏan tạm ứng (trừ tạm ứng từ giá trị hòan lại), trang thiết bị và đồ dùng văn phòng, các khỏan phải thu nội bộ;

đ) Phải thu phí bảo hiểm gốc quá hạn từ 02 năm trở lên;

e) Phải thu liên quan đến họat động nhận, nhượng tái bảo hiểm (sau khi bù trừ các khỏan phải thu, phải trả của cùng một tổ chức nhượng, nhận tái bảo hiểm trong cùng kỳ đối chiếu) quá hạn từ 02 năm trở lên;

g) Các khỏan đầu tư trở lại cho cổ đông (thành viên) góp vốn hoặc người có liên quan quy định tại Luật Doanh nghiệp, trừ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng;

h) Các khỏan đầu tư gián tiếp nước ngòai chưa thu hồi được trong vòng 01 năm kể từ khi quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai có hiệu lực;

i) Các khỏan đầu tư vào các tài sản vượt quá hạn mức quy định của pháp luật;

k) Tài sản tái bảo hiểm tương ứng với dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm không tuân thủ quy định của pháp luật về nhượng tái bảo hiểm.

Mục 4 DOANH THU, CHI PHÍ

Điều 21. Nguyên tắc xác định doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là các khỏan thu theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, và được xác định theo các nguyên tắc sau:

  1. Doanh thu từ họat động kinh doanh bảo hiểm: 1.1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hạch tóan khỏan thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm, cụ thể như sau:

a) Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

b) Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

c) Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có thỏa thuận với bên mua bảo hiểm về thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm (bao gồm cả thời gian gia hạn). Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau: - Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm không vượt quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 30 ngày, thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi bắt đầu thời hạn bảo hiểm. - Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên không vượt quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh tóan phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không được thỏa thuận thay đổi thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên khi bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và chỉ hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm của các kỳ đóng phí bảo hiểm tiếp theo khi bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. - Trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai không có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí theo quy định tại tiết d điểm 1.1 khỏan này, hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt khi hết thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm (quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người). Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai được hưởng doanh thu phí bảo hiểm tương ứng với thời gian hợp đồng bảo hiểm phát sinh trách nhiệm. - Trường hợp bảo hiểm hàng hóa vận chuyển cho khách hàng có nhiều chuyến hàng tham gia bảo hiểm trong năm hoặc bảo hiểm cho khách hàng có nhiều chuyến du lịch tham gia bảo hiểm trong năm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai và bên mua bảo hiểm có ký hợp đồng bảo hiểm nguyên tắc (hay hợp đồng bảo hiểm bao) về cách thức tham gia bảo hiểm và phương thức thanh tóan thì thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn bảo hiểm bắt đầu trong tháng này không được chậm hơn ngày 25 của tháng kế tiếp.

d) Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm, việc nợ phí phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm. - Trường hợp nợ phí có tài sản bảo đảm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai và bên mua bảo hiểm thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm. - Trường hợp nợ phí có bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm, tổ chức thực hiện bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm phải có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh và phải có hợp đồng bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm.

đ) Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm về việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ được quy định trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe hạch tóan doanh thu số phí bảo hiểm tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch tóan doanh thu số phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. 1.2. Trường hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hạch tóan vào doanh thu khỏan thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm. 1.3. Trường hợp nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm hạch tóan vào doanh thu phí nhận tái bảo hiểm và các khỏan thu khác phát sinh từ họat động nhận tái bảo hiểm theo bản thanh tóan về tái bảo hiểm được xác nhận. 1.4. Trường hợp nhượng tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp tái bảo hiểm hạch tóan phí nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khỏan thu khác phát sinh từ họat động nhượng tái bảo hiểm cùng kỳ với kỳ kế tóan qúy ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm gốc hoặc phí nhận tái bảo hiểm tương ứng. 1.5. Đối với các khỏan thu còn lại: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hạch tóan vào thu nhập ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh tóan của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 1.6. Đối với các khỏan phải chi để giảm thu: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hạch tóan vào giảm thu nhập ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền.

  1. Doanh thu họat động tài chính: Theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với doanh thu họat động tài chính.

  2. Thu nhập họat động khác: Theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với thu nhập họat động khác.

Điều 22. Nguyên tắc xác định chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai là các khỏan phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai hạch tóan chi phí theo các nguyên tắc sau:

  1. Các khỏan chi phải đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc bằng chứng chứng minh.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai được chi tối đa 2% số phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính để chi cho các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định tại khỏan 2 Điều 46 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai chi khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý không vượt quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính.

Điều 23. Nguyên tắc xác định doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại Điều 71 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm xác định doanh thu theo các nguyên tắc sau:

  1. Doanh thu họat động môi giới bảo hiểm:

a) Thu hoa hồng môi giới bảo hiểm : Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hạch tóan hoa hồng môi giới bảo hiểm vào doanh thu tương ứng với khỏan phí bảo hiểm và thời điểm hạch tóan doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2 và điểm 1.3 khỏan 1 Điều 21 Thông tư này. Đối với các khỏan phải chi để giảm thu như giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm, hòan hoa hồng môi giới bảo hiểm: hạch tóan vào giảm thu nhập ngay khi họat động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền.

b) Thu từ các họat động quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 90 Luật Kinh doanh bảo hiểm: Theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với doanh thu cung cấp dịch vụ.

  1. Doanh thu họat động tài chính: Theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với doanh thu họat động tài chính.

  2. Thu nhập họat động khác: Theo quy định chung về chế độ kế tóan doanh nghiệp đối với thu nhập họat động khác.

Điều 24. Nguyên tắc xác định chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là các khỏan phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Các khỏan chi của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật.

Mục 5 TÁCH QŨY CHỦ SỞ HỮU VÀ QŨY CHỦ HỢP ĐỒNG

Điều 25. Tách qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tách và hạch tóan riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm (qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng).

  1. Tùy theo thực tế triển khai họat động của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và quy định pháp luật liên quan, qũy chủ hợp đồng có thể được tiếp tục tách chi tiết hơn. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đăng ký nguyên tắc tách qũy với Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  2. Việc tách và hạch tóan tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả họat động kinh doanh của từng qũy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến qũy nào thì sẽ được ghi nhận riêng cho qũy đó;

b) Tài sản hình thành từ qũy chủ hợp đồng nào được dùng để đáp ứng các trách nhiệm và chi phí liên quan tới các giao dịch kinh doanh của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm đó. Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng tài sản của qũy chủ hợp đồng để chi trả các khỏan tiền phạt do hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm, quảng cáo không liên quan đến sản phẩm bảo hiểm, chi từ thiện;

c) Chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm bảo đảm các giao dịch liên quan đến nhiều qũy phải được tập hợp và phân bổ cho từng qũy dựa trên cơ sở công bằng và hợp lý. Cuối năm, chuyên gia tính tóan xác định và điều chỉnh lại tỷ lệ phân bổ các giao dịch liên quan đến nhiều qũy này bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 26 Thông tư này và thực tế triển khai họat động của doanh nghiệp.

  1. Người đại diện theo pháp luật, chuyên gia tính tóan và kế tóan trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chịu trách nhiệm về việc thực hiện tách qũy, tính chính xác các số liệu của các qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và qũy chủ sở hữu.

  2. Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện báo cáo việc tách và duy trì qũy chủ sở hữu và qũy chủ hợp đồng theo mẫu số 08-NT ban hành kèm theo Thông tư này và có xác nhận của kiểm tóan độc lập.

Điều 26. Nguyên tắc phân bổ các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan đến nhiều qũy của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Việc xác định tài sản thuộc qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và qũy chủ sở hữu được thực hiện như sau:

a) Tài sản thuộc qũy chủ hợp đồng bao gồm các tài sản hình thành từ nguồn dự phòng nghiệp vụ và các tài sản tương ứng với các khỏan phải trả được phân bổ cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm (không bao gồm các khỏan phải trả nội bộ giữa các qũy);

b) Tài sản thuộc qũy chủ sở hữu bao gồm các tài sản được hình thành từ qũy chủ sở hữu và tài sản cố định, công trình xây dựng cơ bản dở dang.

  1. Việc xác định nguồn vốn qũy chủ hợp đồng bảo hiểm và nguồn vốn qũy chủ sở hữu được thực hiện như sau:

a) Nguồn vốn thuộc qũy chủ hợp đồng bảo hiểm bao gồm: - Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, trừ dự phòng đảm bảo cân đối; - Các khỏan nợ liên quan trực tiếp đến qũy chủ hợp đồng bảo hiểm hoặc được phân bổ cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng.

b) Nguồn vốn thuộc qũy chủ sở hữu bao gồm: - Nguồn vốn chủ sở hữu; - Các khỏan nợ liên quan đến qũy chủ sở hữu hoặc được phân bổ cho qũy chủ sở hữu trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng; - Dự phòng bảo đảm cân đối.

  1. Doanh thu của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a) Doanh thu từ họat động kinh doanh bảo hiểm;

b) Doanh thu từ họat động đầu tư tài sản của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm;

c) Thu nhập khác liên quan trực tiếp đến qũy chủ hợp đồng bảo hiểm hoặc được phân bổ cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng.

  1. Doanh thu của qũy chủ sở hữu bao gồm:

a) Doanh thu từ họat động đầu tư tài sản của qũy chủ sở hữu;

b) Thu nhập khác liên quan trực tiếp đến qũy chủ sở hữu hoặc được phân bổ cho qũy chủ sở hữu trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng.

  1. Chi phí của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm:

a) Chi trả tiền bảo hiểm, chi trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (trừ dự phòng đảm bảo cân đối), chi hoa hồng liên quan trực tiếp đến từng qũy chủ hợp đồng bảo hiểm;

b) Chi giám định tổn thất, chi quản lý đại lý, chi đề phòng, hạn chế tổn thất, chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm, chi lương;

c) Chi phí cho họat động đầu tư tài sản của qũy chủ hợp đồng bảo hiểm;

d) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến qũy chủ hợp đồng bảo hiểm hoặc chi phí phân bổ cho qũy chủ hợp đồng bảo hiểm;

đ) Chi trích nộp Qũy bảo vệ người được bảo hiểm;

e) Chi phí chung được phân bổ cho Qũy chủ hợp đồng;

g) Chi, trích khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi phí của qũy chủ sở hữu bao gồm:

a) Chi phí họat động chung được phân bổ cho qũy chủ sở hữu trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng, bao gồm chi phí tiền lương và khỏan chi trả theo lương, chi quảng cáo, chi thuế, chi khấu hao tài sản cố định, chi thuê văn phòng, chi văn phòng phẩm và các khỏan chi khác;

b) Chi trích dự phòng đảm bảo cân đối;

c) Chi phí cho họat động đầu tư tài sản của qũy chủ sở hữu;

d) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến qũy chủ sở hữu hoặc được phân bổ cho qũy chủ sở hữu trên cơ sở tiêu thức phân bổ tương ứng.

  1. Tiêu thức phân bổ một số chi phí họat động chung 7.1. Tiêu thức phân bổ một số chi phí họat động chung giữa qũy chủ hợp đồng và qũy chủ sở hữu:

a) Chi quản lý doanh nghiệp: được phân bổ cho qũy chủ hợp đồng và qũy chủ sở hữu theo thống kê về thời gian phục vụ cho từng qũy;

b) Chi phí họat động tài chính: được phân bổ theo tỷ trọng của tài sản đầu tư của từng qũy. 7.2. Tiêu thức phân bổ một số chi phí họat động chung giữa các qũy chủ hợp đồng:

a) Chi quản lý doanh nghiệp: được phân bổ giữa các qũy chủ hợp đồng theo tỷ trọng tổng doanh thu phí của từng qũy chủ hợp đồng;

b) Chi phí họat động tài chính: được phân bổ theo tỷ trọng của tài sản đầu tư của từng qũy chủ hợp đồng;

c) Chi phí bán hàng được phân bổ theo tỷ trọng doanh thu phí khai thác mới của từng qũy chủ hợp đồng;

d) Chi trực tiếp họat động kinh doanh bảo hiểm: - Chi phí thẩm định phát hành hợp đồng được phân bổ theo doanh thu khai thác mới; - Chi phí thẩm định trả tiền bảo hiểm được phân bổ theo số tiền chi trả bảo hiểm gốc. 7.3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí chung khác với tiêu thức quy định tại điểm 7.1 và 7.2 của khỏan này thì phải đảm bảo công bằng giữa các qũy và phù hợp với thực tế họat động của doanh nghiệp.

Điều 27. Điều chuyển tài sản và bù đắp thâm hụt của qũy chủ hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 1. Trường hợp qũy chủ hợp đồng bị thâm hụt (giá trị tài sản thấp hơn mức trách nhiệm), doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải có trách nhiệm bổ sung từ qũy chủ sở hữu cho qũy chủ hợp đồng đó phần thâm hụt. Khi qũy chủ hợp đồng đó có thặng dư (là phần chênh lệch dương giữa tài sản và trách nhiệm của qũy), doanh nghiệp được hòan lại một phần hoặc tòan bộ số tiền đã bổ sung trước đây nhưng không được tính các khỏan lãi đối với qũy chủ hợp đồng, với điều kiện việc hòan lại không làm thâm hụt qũy chủ hợp đồng đó.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được điều chuyển tài sản, nguồn vốn từ qũy chủ hợp đồng sang qũy chủ sở hữu, trừ trường hợp hòan trả số tiền góp đầu tư hình thành qũy hoặc số tiền đã được qũy chủ sở hữu chuyển cho qũy chủ hợp đồng để bù đắp thâm hụt theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ duy trì nhiều qũy chủ hợp đồng, doanh nghiệp không được điều chuyển tài sản hoặc nguồn vốn giữa các qũy chủ hợp đồng bảo hiểm trừ trường hợp phân bổ các khỏan phí đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí. Doanh nghiệp không được sử dụng thặng dư của qũy chủ hợp đồng này để bổ sung cho qũy chủ hợp đồng khác bị thâm hụt.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải ghi nhận bằng văn bản mọi giao dịch liên quan đến khỏan bù đắp thâm hụt từ qũy chủ sở hữu cho qũy chủ hợp đồng và hòan trả từ qũy chủ hợp đồng về qũy chủ sở hữu. Các giao dịch này phải được thể hiện trên báo cáo tách qũy định kỳ có xác nhận của chuyên gia tính tóan và kế tóan trưởng của doanh nghiệp.

Điều 28. Tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm theo các nguyên tắc sau:

a) Theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ họat động kinh doanh bảo hiểm theo từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm;

b) Ghi nhận, theo dõi riêng tài sản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ;

c) Doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến họat động nào của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai được ghi nhận trực tiếp cho họat động đó. Các khỏan doanh thu, chi phí chung phải được phân bổ theo nguyên tắc hợp lý, nhất quán.

  1. Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty) của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, Giám đốc chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm xây dựng nguyên tắc phân bổ doanh thu, chi phí theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này và thực hiện thủ tục đăng ký với Bộ Tài chính theo quy định tại khỏan 2 Điều 70 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty) của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, Giám đốc chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện các nguyên tắc phân bổ này sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

  2. Định kỳ hàng qúy, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều này.

  3. Người đại diện theo pháp luật, kế tóan trưởng và chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều này và tính chính xác của các số liệu. CHƯƠNG IV ĐẠI LÝ BẢO HIỂM VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Điều 29. Họat động đại lý bảo hiểm Tổ chức, cá nhân họat động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm, khỏan 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Điều 86 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và phải tuân thủ các nguyên tắc họat động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

Điều 30. Họat động đào tạo và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm 1. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 87 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  1. Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các quy định tại Điều 88 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) có trách nhiệm tổ chức thi, ra đề thi và phê duyệt kết quả thi phù hợp với quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Căn cứ kết quả thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm đã được Bộ Tài chính (Cục quản lý, giám sát bảo hiểm) phê duyệt, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đối với các sản phẩm bảo hiểm có văn bản hướng dẫn riêng thì việc thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn riêng đó. CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGÒAI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CÁC MẪU BIỂU

Điều 31. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và các hướng dẫn tại Điều 32, Điều 33 Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ của mình.

Điều 32. Nội dung báo cáo 1. Báo cáo tài chính:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện quyết tóan tài chính và chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho các cơ quan theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Hàng qúy, năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính kèm theo bản mềm;

c) Đối với các báo cáo tài chính năm bao gồm: bảng cân đối kế tóan, báo cáo kết quả họat động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan phải có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập được phép họat động tại Việt Nam. Xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập phải bao gồm các vấn đề tài chính trọng yếu sau: - Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai: Họat động nhận và nhượng tái bảo hiểm, trích lập dự phòng nghiệp vụ, khả năng thanh tóan, hoa hồng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, các khỏan đầu tư từ vốn chủ sở hữu, đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ, tài sản cố định và khấu hao, các khỏan phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, chi phí xây dựng cơ bản dở dang; tách qũy và phân chia thặng dư qũy chủ hợp đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ; tách phần vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai. - Đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, các khỏan đầu tư, tài sản cố định và khấu hao, các khỏan phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

  1. Báo cáo nghiệp vụ: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ theo tháng, qúy và năm và kèm theo bản mềm cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai: - Báo cáo kết quả họat động tháng: Mẫu số 1-PNT - Báo cáo doanh thu phí bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 2-PNT - Báo cáo các chỉ tiêu kinh tế qúy, năm: Mẫu số 3-PNT - Báo cáo bồi thường bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 4-PNT - Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ qúy, năm: + Báo cáo chi tiết trích lập dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 5A-PNT + Báo cáo tổng hợp dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 5B-PNT - Báo cáo họat động đầu tư qúy, năm: + Báo cáo họat động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Mẫu số 6A-PNT + Báo cáo họat động đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 6B-PNT - Báo cáo khả năng thanh tóan qúy, năm: Mẫu số 7-PNT - Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 8-PNT - Báo cáo tham gia họat động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới qúy, năm: Mẫu số 9-PNT - Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ họat động kinh doanh bảo hiểm theo từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 10-PNT - Báo cáo kết quả kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới qúy, năm: Mẫu số 11-PNT

b) Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm: - Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 1-TBH - Báo cáo bồi thường, trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp tái bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 2-TBH - Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ qúy, năm: theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe), theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm nhân thọ) - Báo cáo họat động đầu tư qúy, năm: + Báo cáo họat động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Mẫu số 6A-PNT + Báo cáo họat động đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ: theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe), theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm nhân thọ) - Báo cáo khả năng thanh tóan qúy, năm: Mẫu số 3-TBH

c) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: - Báo cáo kết quả họat động tháng: Mẫu số 1-NT - Báo cáo số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm nhân thọ qúy, năm: Mẫu số 2-NT - Báo cáo tình hình hủy bỏ, chấm dứt, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và chi trả quyền lợi bảo hiểm nhân thọ qúy, năm: Mẫu số 3-NT - Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ qúy, năm: + Báo cáo trích lập dự phòng tóan học bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 4A-NT + Báo cáo trích lập dự phòng phí chưa được hưởng bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 4B-NT + Báo cáo trích lập dự phòng bồi thường: Mẫu số 4C-NT + Báo cáo trích lập dự phòng chia lãi: Mẫu số 4D-NT + Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Mẫu số 4E-NT + Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm cân đối: Mẫu số 4G-NT - Báo cáo họat động đầu tư qúy, năm: Mẫu số 5-NT - Báo cáo khả năng thanh tóan tháng, qúy, năm: Mẫu số 6-NT - Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 7-NT - Báo cáo tách qũy, chia lãi: Mẫu số 8-NT - Báo cáo quy mô kênh phân phối: Mẫu số 9-NT - Báo cáo doanh thu theo kênh phân phối: Mẫu số 10-NT - Báo cáo chi nhánh, văn phòng đại diện, trung tâm dịch vụ khách hàng: Mẫu số 11-NT

d) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: - Báo cáo kết quả họat động tháng: Mẫu số 1-SK - Báo cáo số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm qúy, năm: Mẫu số 2-SK - Báo cáo tình hình hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm sức khỏe qúy, năm: Mẫu số 3-SK - Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ qúy, năm: + Báo cáo trích lập dự phòng tóan học bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 4A-SK + Báo cáo trích lập dự phòng phí chưa được hưởng bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 4B-SK + Báo cáo trích lập dự phòng bồi thường: Mẫu số 4C-SK + Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm cân đối: Mẫu số 4D-SK - Báo cáo họat động đầu tư qúy, năm: Mẫu số 5-SK - Báo cáo khả năng thanh tóan tháng, qúy, năm: Mẫu số 6-SK - Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 7-SK - Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ họat động kinh doanh bảo hiểm theo từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm: Mẫu số 8-SK

đ) Đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: - Báo cáo họat động môi giới bảo hiểm tháng, qúy, năm: Mẫu số 1-MGBH và Mẫu số 2-MGBH - Báo cáo tham gia họat động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới qúy, năm: Mẫu số 3-MGBH - Báo cáo họat động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Mẫu số 6A-PNT

  1. Báo cáo về họat động đại lý: Trước ngày 15 tháng đầu của qúy sau, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thông báo cho Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam danh sách các đại lý vi phạm quy chế hành nghề đại lý hoặc vi phạm quy định pháp luật đã bị doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chấm dứt hợp đồng đại lý theo Mẫu số 1-ĐLBH ban hành kèm theo Thông tư này, để Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác được biết.

  2. Báo cáo về việc trích nộp qũy bảo vệ người được bảo hiểm: Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai báo cáo theo Mẫu số 1-QPPF ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Báo cáo về sản phẩm bảo hiểm: Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai báo cáo Bộ Tài chính danh mục các sản phẩm mới được triển khai trong tháng trước liền kề (nếu có). - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai: Mẫu số 12-PNT - Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 12-NT - Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 9-SK

  4. Ngòai các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm báo cáo bổ sung về tình hình họat động, tình hình tài chính của doanh nghiệp, chi nhánh để phục vụ cho công tác thống kê và phân tích thị trường.

Điều 33. Thời hạn nộp báo cáo 1. Báo cáo tháng: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.

  1. Báo cáo qúy: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy.

  2. Báo cáo năm: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Điều 34. Báo cáo họat động của văn phòng đại diện Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam phải nộp Bộ Tài chính báo cáo định kỳ họat động theo quy định tại Điều 102 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và các hướng dẫn sau:

  1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo các họat động theo định kỳ 06 tháng và hàng năm cho Bộ Tài chính. Báo cáo 06 tháng đầu năm phải gửi trước ngày 30 tháng 7 và báo cáo cả năm phải gửi trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo.

  2. Nội dung báo cáo quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Cơ cấu tổ chức Văn phòng đại diện, nhân sự, số người Việt Nam và người nước ngòai làm việc tại Văn phòng đại diện;

b) Những họat động chính của Văn phòng đại diện thực hiện trong kỳ báo cáo bao gồm: - Chức năng văn phòng liên lạc; - Nghiên cứu thị trường; - Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai; - Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngòai tài trợ tại Việt Nam; - Các họat động khác theo quy định của pháp luật.

c) Phương hướng họat động trong thời gian tới.

  1. Ngòai các báo cáo định kỳ nói trên, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải trình những vấn đề liên quan đến họat động của mình.

Điều 35. Công bố thông tin Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện công bố công khai thông tin theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và các hướng dẫn sau:

  1. Thông tin về tình hình tài chính:

a) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tòan bộ nội dung báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của doanh nghiệp, chi nhánh kèm theo ý kiến của tổ chức kiểm tóan độc lập;

b) Công bố công khai trên báo ra hàng ngày trong 03 số báo liên tiếp các thông tin bao gồm: Báo cáo thường niên (Mẫu số 1-CBTT) và Báo cáo tài chính tóm tắt (Mẫu số 2-CBTT). Khi công bố công khai phải kèm theo ý kiến của tổ chức kiểm tóan độc lập;

c) Ngòai các hình thức công khai theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tự quyết định việc công bố công khai thông tin dưới hình thức phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản tới các cơ quan quản lý nhà nước; họp báo; trên đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương;

d) Việc công khai thông tin quy định tại điểm a và điểm b khỏan này phải thực hiện trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công bố công khai các thông tin quy định tại điểm b khỏan này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải gửi bản chính hoặc bản sao các thông tin đã công bố công khai đến Bộ Tài chính;

đ) Việc công bố công khai thông tin phải kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật. Trường hợp thay đổi nội dung thông tin đã công bố thì phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khỏan này kèm theo lý do giải thích;

e) Công ty đại chúng thực hiện việc công bố thông tin theo quy định pháp luật về chứng khóan và quy định tại Thông tư này.

  1. Thông tin về sản phẩm bảo hiểm: Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải công bố các sản phẩm bảo hiểm được phép triển khai trong tháng trước liền kề (nếu có) bao gồm: Quy tắc, điều khỏan, biểu phí bảo hiểm, mẫu hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu có liên quan trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng bảo hiểm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

Điều 36. Các mẫu biểu 1. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và họat động doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Mẫu Giấy phép thành lập và họat động theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Mẫu Đơn đề nghị đổi tên; thay đổi vốn điều lệ (vốn được cấp); mở, chấm dứt họat động chi nhánh, văn phòng đại diện; chuyển đổi văn phòng đại diện thành chi nhánh; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi nội dung, phạm vi, thời hạn họat động; bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính tóan, chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Mẫu Đơn đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Mẫu Đơn đề nghị chuyển nhượng cổ phần (phần vốn góp) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

  5. Mẫu Đơn đề nghị đầu tư ra nước ngòai của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

  6. Mẫu Giấy phép điều chỉnh theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

  7. Mẫu Đơn đề nghị phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung phương pháp phân chia thặng dư của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

  8. Mẫu Đơn đề nghị phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

  9. Mẫu Đơn đề nghị ghi nhận áp dụng, thay đổi nguyên tắc tách qũy của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

  10. Mẫu Đơn đề nghị áp dụng, thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

  11. Mẫu Đơn đăng ký chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

  12. Mẫu Chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

  13. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện, gia hạn/chấm dứt họat động của văn phòng đại diện theo quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

  14. Mẫu Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.

  15. Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm Thông tư này.

  16. Mẫu thông báo thay đổi Trưởng văn phòng đại diện, thay đổi người làm việc, thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

  17. Mẫu Giấy phép điều chỉnh đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

  18. Mẫu văn bản đề nghị sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

  19. Mẫu phương án khôi phục khả năng thanh tóan theo quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. CHƯƠNG VI THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SÓAT KHẢ NĂNG THANH TÓAN

Mục 1 THÀNH LẬP BAN KIỂM SÓAT KHẢ NĂNG THANH TÓAN

Điều 37. Thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan 1. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không khôi phục được khả năng thanh tóan theo yêu cầu của Bộ Tài chính quy định tại khỏan 2 Điều 67 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bị đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt.

  1. Bộ Tài chính ban hành quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan để áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan theo quy định tại Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Điều 38. Nội dung của Quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan Quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan gồm các nội dung chính sau đây:

  1. Tên doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thuộc đối tượng kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  2. Họ, tên thành viên và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  3. Thời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan.

Điều 39 . Thành phần của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan 1. Bộ Tài chính quyết định thành phần, số lượng và cơ cấu Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  1. Thành viên Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan là cán bộ, công chức của Bộ Tài chính. Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan là cán bộ lãnh đạo cấp Cục hoặc các chức danh tương đương trở lên thuộc Bộ Tài chính.

  2. Cán bộ, công chức tham gia Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan không được là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, Kiểm sóat viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và cổ đông (thành viên) sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khôi phục khả năng thanh tóan của chi nhánh nước ngòai, cán bộ tham gia Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan không được là người có liên quan của Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và cổ đông (thành viên) sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam phải kiểm sóat khả năng thanh tóan (sau đây gọi tắt là Công ty nước ngòai) và Giám đốc chi nhánh nước ngòai.

Điều 40. Gửi quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan Quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan được gửi tới:

  1. Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm phải kiểm sóat khả năng thanh tóan; Công ty nước ngòai.

  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế họach và Đầu tư nơi doanh nghiệp bảo hiểm đặt trụ sở chính.

  3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Mục 2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SÓAT KHẢ NĂNG THANH TÓAN

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan quy định tại khỏan 2 Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm, cụ thể:

  1. Chỉ đạo và giám sát việc triển khai thực hiện các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan theo phương án đã được chấp thuận:

a) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan yêu cầu Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty nước ngòai xây dựng phương án khôi phục khả năng thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan để báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp phương án này không đảm bảo khôi phục khả năng thanh tóan theo quy định pháp luật trong thời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan, Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan báo cáo Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thuê tổ chức tư vấn xây dựng phương án khôi phục khả năng thanh tóan. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm chi trả tòan bộ các chi phí liên quan đến việc thuê tư vấn xây dựng phương án khôi phục khả năng thanh tóan.

b) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan giám sát việc triển khai thực hiện các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan theo phương án đã được chấp thuận. Việc giám sát thực hiện như sau: - Giám sát thông qua các báo cáo định kỳ và đột xuất của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; - Làm việc trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm; Giám đốc của chi nhánh nước ngòai trong trường hợp cần thiết.

  1. Thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan về việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan để phối hợp thực hiện.

  2. Hạn chế phạm vi và lĩnh vực họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai:

a) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai rà sóat, báo cáo phạm vi, lĩnh vực họat động ảnh hưởng trực tiếp đến việc khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan đề xuất Bộ Tài chính việc hạn chế phạm vi, lĩnh vực họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định pháp luật và triển khai thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  1. Đình chỉ những họat động có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan:

a) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai rà sóat, báo cáo những họat động có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan;

b) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan đề xuất Bộ Tài chính việc áp dụng biện pháp đình chỉ những họat động dẫn đến hoặc có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan theo quy định pháp luật và triển khai thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  1. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chuyển giao tòan bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác:

a) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai rà sóat, báo cáo tòan bộ hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực và các qũy, dự phòng nghiệp vụ có liên quan;

b) Tùy từng trường hợp cụ thể, Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan đề xuất với Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chuyển giao tòan bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. Thủ tục chuyển giao hợp đồng bảo hiểm thực hiện theo quy định pháp luật.

  1. Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thay thế thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; chi nhánh nước ngòai thay thế Giám đốc, Phó Giám đốc:

a) Tùy từng trường hợp cụ thể, Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan đề xuất với Bộ Tài chính việc tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành theo quy định pháp luật và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thay thế thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, chi nhánh nước ngòai thay thế Giám đốc, Phó Giám đốc và triển khai thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính;

b) Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thay thế thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; chi nhánh nước ngòai thay thế Giám đốc, Phó Giám đốc, thủ tục thay đổi thực hiện theo quy định pháp luật.

  1. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án khôi phục khả năng thanh tóan đã được chấp thuận:

a) Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan có quyền thực hiện việc yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án khôi phục khả năng thanh tóan đã được chấp thuận khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc những người này vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án khôi phục khả năng thanh tóan đã được chấp thuận;

b) Trường hợp người bị miễn nhiệm, đình chỉ là người quản trị, điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai dự kiến bổ nhiệm người quản trị, điều hành khác thay thế, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải thực hiện thủ tục và đảm bảo tiêu chuẩn người quản trị, điều hành dự kiến theo quy định pháp luật.

  1. Kiến nghị với Bộ Tài chính tiếp tục áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan:

a) Tiếp tục áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan: - Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan kiến nghị Bộ Tài chính tiếp tục áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có vốn chủ sở hữu bằng vốn pháp định hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cần có thêm thời gian để hòan thiện thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật; -

Căn cứ thực trạng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai, chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan quy định tại Quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan, Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan kiến nghị Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm lấy ý kiến của các đơn vị liên quan (trong trường hợp cần thiết) và tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

b) Chấm dứt áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan: - Việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp theo quy định tại khỏan 1 Điều 81 của Luật Kinh doanh bảo hiểm; - Việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan của chi nhánh nước ngòai chấm dứt trong các trường hợp sau: + Hết thời hạn áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan; + Họat động của chi nhánh nước ngòai trở lại bình thường; + Chi nhánh nước ngòai đã được hợp nhất, sáp nhập, kết thúc họat động trước khi hết thời hạn khôi phục khả năng thanh tóan. - Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan kiến nghị Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm lấy ý kiến của các đơn vị liên quan (trong trường hợp cần thiết), tổng hợp và kiến nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan.

  1. Báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) về việc áp dụng và kết quả của việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan:

a) Báo cáo định kỳ: Trước ngày 15 hàng tháng.

b) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo những vấn đề phát sinh (nếu có).

  1. Sử dụng con dấu của Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Điều 42. Nhiệm vụ của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan 1. Nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan quy định tại Điều 41 Thông tư này;

b) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan và thành viên Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan;

c) Quản lý, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan và thành viên Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  1. Nhiệm vụ của các Phó Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan và thành viên Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan;

b) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Mục 3 THẨM QUYỀN CỦA BỘ TÀI CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 43 . Thẩm quyền của Bộ Tài chính trong k iểm sóat khả năng thanh tóan 1. Quyết định thành lập Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  1. Chấp thuận phương án khôi phục khả năng thanh tóan theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Chấp thuận đề nghị của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan về các vấn đề sau:

a) Hạn chế phạm vi và lĩnh vực họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai;

b) Đình chỉ họat động có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan;

c) Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thay thế thành viên Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc); chi nhánh nước ngòai thay thế Giám đốc.

d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác.

  1. Quyết định tiếp tục áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.

  2. Yêu cầu Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan báo cáo về việc áp dụng và việc thực hiện các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính 1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm a)

Căn cứ kết quả công tác quản lý, giám sát, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có trách nhiệm sau: - Phát hiện và báo cáo Bộ Tài chính khi doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có nguy cơ mất khả năng thanh tóan; - Đề xuất Bộ Tài chính quyết định việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan, thời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không khôi phục được khả năng thanh tóan theo phương án đã được chấp thuận theo quy định tại khỏan 1 Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

b) Tham mưu cho Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo triển khai công tác kiểm sóat khả năng thanh tóan đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và giám sát họat động của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan;

c) Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo, đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai; trình Bộ Tài chính quyết định các vấn đề liên quan đến kiểm sóat khả năng thanh tóan đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo đề nghị của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan;

d) Quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.

  1. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và chỉ đạo của Bộ Tài chính, các đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính có trách nhiệm cử cán bộ tham gia Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan và tham gia ý kiến đối với các vấn đề của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo đề nghị của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin theo đề nghị của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 41 Thông tư này.

Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải chủ động triển khai các biện pháp để khôi phục khả năng thanh tóan và tự chịu trách nhiệm đối với việc khôi phục khả năng thanh tóan của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  1. Chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Bộ Tài chính và yêu cầu, quyết định của Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  2. Tiếp tục quản trị, kiểm sóat, điều hành họat động và bảo đảm an tòan tài chính của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

  3. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và họat động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai trước, trong và sau thời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan.

  4. Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính.

  5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Ban kiểm sóat khả năng thanh tóan.

  6. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4 7 . Hiệu lực của Thông tư 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai và Thông tư số 194/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2012/TT-BTC và Thông tư 125/2012/TT-BTC.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Cơ quan TW của các hội và đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Hiệp hội bảo hiểm, DNBH, DNTBH, DNMGBH; CNNN; - Lưu VT, Cục QLBH.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-50-2017-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-73-2016-nd-cp-ngay-01-thang-7-nam-2016-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-kinh-doanh-bao-hiem-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem--122601.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan