Thông tư số 120/2003/TT-BTChướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu
- 120/2003/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/12/2003
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: A. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
-
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngòai), trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này.
-
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: Các tổ chức, cá nhân có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngòai chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: - Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xã; - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác; - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; - Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có họat động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: Hàng hóa, dịch vụ sau đây không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng:
-
Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra. Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường quy định tại điểm này là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ, mà chưa được chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm hàng hóa khác. Ví dụ: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩm nông nghiệp; ướp đá, ướp muối, phơi khô cá, tôm và các sản phẩm thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác.
-
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, như: trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng thuộc lọai nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.
-
Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
-
Hàng hóa nhập khẩu sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: - Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; - Thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào họat động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được thuê của nước ngòai dùng cho sản xuất, kinh doanh. - Thiết bị, máy móc, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết để tiến hành họat động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; phụ tùng, khí tài máy bay, thiết bị đặc chủng chuyên dùng cho máy bay (lọai trong nước chưa sản xuất được). Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả lọai thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ. Doanh nghiệp trong trường hợp này bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Ví dụ: Công ty Dệt A nhập khẩu một số máy dệt lọai trong nước chưa sản xuất được, trong đó có cả một số mô tơ điện đồng bộ của máy dệt là lọai trong nước đã sản xuất được thì mô tơ nhập khẩu đồng bộ này cũng không chịu thuế giá trị gia tăng. Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu quy định tại điểm này, cơ sở nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các hồ sơ sau: + Hợp đồng nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu ủy thác phải có thêm Hợp đồng ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở đã trúng thầu cung cấp hàng hóa cho các đối tượng, sử dụng cho các mục đích quy định tại điểm này phải có thêm Giấy báo trúng thầu và hợp đồng bán cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu. Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính phải có thêm Hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có thêm Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc Hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ. + Xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học về các lọai hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định; sử dụng trực tiếp vào họat động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sử dụng vào họat động thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; là lọai chuyên dùng cho máy bay. Riêng đối với máy bay, giàn khoan, tầu thủy thuê của nước ngòai, lọai trong nước chưa sản xuất được, dùng cho sản xuất, kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, các cơ sở đi thuê chỉ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan hợp đồng thuê ký với nước ngòai. Các lọai hàng hóa nhập khẩu trên thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các lọai máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành.
-
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
-
Chuyển quyền sử dụng đất.
-
Dịch vụ tín dụng và qũy đầu tư bao gồm họat động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam; các họat động chuyển nhượng vốn theo Pháp luật và họat động kinh doanh chứng khóan. Họat động kinh doanh chứng khóan nêu tại điểm này bao gồm các họat động như môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khóan.
-
Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm con người như bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện), bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp khác và các lọai bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động.
-
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, dịch vụ sinh đẻ có kế họach, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh và dịch vụ thú y.
-
Các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao dưới đây: - Họat động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, tổ chức luyện tập, thi đấu mang tính phong trào, quần chúng, không thu tiền hoặc có thu tiền dưới hình thức bán vé vào xem, thu tiền luyện tập nhưng không nhằm mục đích kinh doanh. Các khỏan doanh thu khác như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm... phải chịu thuế giá trị gia tăng. - Họat động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; họat động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật. - Sản xuất phim các lọai (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, lọai hình phim. - Nhập khẩu phim đã ghi hình, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu: + Đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề, lọai phim. + Đối với phim ghi trên băng hình, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học. Lọai phim và chủ đề phim được xác định theo các quy định của Bộ Văn hóa và Thông tin.
-
Dạy học, dạy nghề bao gồm: dạy văn hóa, ngọai ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho mỗi người.
-
Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền Ngân sách nhà nước cấp.
-
Xuất bản, nhập khẩu và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử), giáo trình, sách văn bản pháp luật (sách in các văn bản pháp luật, các Văn kiện, Nghị quyết, văn bản pháp quy khác); sách khoa học kỹ thuật; sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền và các chứng chỉ có giá trị như tiền (séc, trái phiếu, ngân phiếu, tín phiếu...); tiền mặt từ nước ngòai chuyển về Việt Nam. Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả họat động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành. Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các lọai sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục). Sách giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Sách khoa học kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật. Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số. Tranh, ảnh, áp phích, các lọai tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đòan kỳ, Đội kỳ. Băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình ghi nội dung các lọai sách trên.
-
Dịch vụ công cộng như vệ sinh, thóat nước; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thóat nước đường phố bao gồm các họat động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải, thóat nước, xử lý nước thải. Duy trì vườn thú, công viên bao gồm họat động quản lý, trồng cây, chăm sóc, bảo vệ chim, thú, cây ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, vườn quốc gia. Dịch vụ tang lễ bao gồm các họat động cho thuê nhà, xe ô tô phục vụ tang lễ của các tổ chức làm dịch vụ tang lễ; mai táng, hỏa táng. Các họat động có thu phí, lệ phí theo chế độ phí và lệ phí của Nhà nước thì khỏan thu này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
-
Duy tu, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình.
-
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe búyt, xe điện của các cơ sở vận tải xe búyt, xe điện được thành lập và họat động theo quy chế của Bộ Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa thành thị với khu công nghiệp lân cận theo tuyến đường, điểm đỗ, thời gian chạy, giá vé cước do cấp có thẩm quyền quy định.
-
Điều tra cơ bản của nhà nước do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện (bao gồm điều tra, thăm dò địa chất khóang sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, môi trường; đo đạc, lập bản đồ).
-
Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh họat ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
-
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. - Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Các vũ khí, khí tài này bao gồm các sản phẩm hòan chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hòan chỉnh. Họat động sửa chữa vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện. - Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở nhập khẩu vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nói trên phải gửi cho cơ quan Hải quan các hồ sơ sau: + Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. + Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn ngạch nhập khẩu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp). + Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu ủy thác).
-
Hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hòan lại), quà tặng cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu chuẩn miễn trừ ngọai giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngòai khi về nước mang theo. Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngọai giao theo Pháp lệnh miễn trừ ngọai giao được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuế giá trị gia tăng sẽ được hòan thuế theo hướng dẫn tại Điểm 8, Mục I, Phần D Thông tư này. Đối tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn trừ thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại điểm này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/1/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hòan thuế giá trị gia tăng đối với cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại phải có văn bản xác nhận của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục xử lý hàng nhập khẩu không phải chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu trong các trường hợp này.
-
Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngòai để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam; Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngòai mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam được miễn thuế giá trị gia tăng: các tổ chức quốc tế, người nước ngòai phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngòai mua hàng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị lọai hàng mua; văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khỏan viện trợ này. Khi bán hàng, cơ sở phải lập hóa đơn theo đúng quy định tại Điểm 5.1, Mục IV, Phần B Thông tư này, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, người nước ngòai để viện trợ không hòan lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế giá trị gia tăng và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai và quyết tóan thuế.
-
Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu đã ký với nước ngòai. Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng trong trường hợp này do cơ quan Hải quan giải quyết. Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp này.
-
Hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các đối tượng và trường hợp sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế như: cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các lọai thực phẩm, suất ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tầu biển, máy bay, tầu hỏa quốc tế, bốc xếp hàng hóa xuất khẩu. - Vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế. Vận tải quốc tế bao gồm vận tải của nước ngòai hoặc của các cơ sở kinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hóa, hành khách từ Việt Nam ra nước ngòai hoặc ngược lại, vận tải hàng hóa giữa các cảng nước ngòai. Trường hợp cơ sở làm dịch vụ vận tải ký hợp đồng vận tải hàng hóa, hành khách ra nước ngòai thì doanh thu dịch vụ vận tải không chịu thuế giá trị gia tăng là doanh thu thực thu của khách hàng. Trường hợp trong hợp đồng vận tải có cả chặng vận tải nội địa mà không tách được doanh thu vận tải nội địa, quốc tế thì doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm cả doanh thu vận tải nội địa. - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngòai. - Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và cửa khẩu biên giới. - Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra. - Hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngòai; hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất mua bán với nhau; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngòai cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
-
Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất khẩu. Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại Chương III "Chuyển giao công nghệ" của Bộ luật dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ chuyển giao. Phần mềm máy tính (trừ phần mềm máy tính xuất khẩu) bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm.
-
Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
-
Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các lọai vàng chưa chế tác thành sản phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Vàng dạng thỏi, miếng và các lọai vàng chưa chế tác được xác định phù hợp với các quy định quốc tế.
-
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khóang sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây: - Dầu thô. - Đá phiến, cát, đất hiếm. - Đá qúy. - Quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ-rôm-mít, quặng êmênhít, quặng a-pa-tít.
-
Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.
-
Hàng hóa, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước. Thu nhập được xác định bằng doanh thu từ họat động kinh doanh trừ (-) chi phí hợp lý của họat động kinh doanh đó. Hộ kinh doanh có mức thu nhập thấp không phải nộp thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế kiểm tra, xác định, lập danh sách và thông báo bằng văn bản cho hộ kinh doanh biết. Hộ kinh doanh trong thời gian được thông báo không phải nộp thuế giá trị gia tăng nếu tình hình kinh doanh có thay đổi, thu nhập cao hơn mức thu nhập theo quy định, Chi cục thuế phải thông báo cho hộ kinh doanh biết và đưa vào diện phải nộp thuế giá trị gia tăng kể từ tháng có thu nhập cao hơn mức quy định. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại điều này mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. B. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. I. GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
-
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế đối với các lọai hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khỏan phụ thu và phí thu thêm ngòai giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khỏan phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu. Ví dụ: Cơ sở nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ ngồi nguyên chiếc, giá tính thuế nhập khẩu là 300.000.000 đ/chiếc - Thuế suất thuế nhập khẩu là 100%, thuế suất thuế TĐB là 80%, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. - Thuế nhập khẩu phải nộp: 300.000.000 đ x 100% = 300.000.000 đ - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: (300.000.000đ+300.000.000đ) x 80% = 480.000.000 đ - Giá tính thuế giá trị gia tăng là: (300.000.000 đ + 300.000.000đ + 480.000.000đ) = 1.080.000.000 đ - Thuế giá trị gia tăng phải nộp là: 1.080.000.000 đ x 10% = 108.000.000 đ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
-
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thay lương (trừ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo theo qui định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại quảng cáo thương mại, hội chợ triển lãm thương mại không phải tính thuế giá trị gia tăng), giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng lọai hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các họat động này. Ví dụ: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đ/chiếc. Thuế giá trị gia tăng phải nộp tính trên số quạt xuất trao đổi là: 400.000 đồng/chiếc x 50 chiếc x 10% = 2.000.000 đồng.
-
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Giá tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng lọai hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh. Đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng.
-
Đối với dịch vụ do phía nước ngòai cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh tóan cho phía nước ngòai. Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam thuê một Công ty ở nước ngòai sửa chữa tàu biển, giá thanh tóan theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngòai là 100 triệu đồng thì Công ty A phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng 10% trên giá 100 triệu đồng.
-
Dịch vụ cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển; máy móc thiết bị v.v... Giá để tính thuế giá trị gia tăng là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức thu tiền thuê từng kỳ hoặc thu trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu trước, bao gồm cả các khỏan thu dưới hình thức khác như thu tiền để hòan thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
-
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó (không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ. Ví dụ: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda lọai 100 cc, giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng là 25,5 triệu đồng (trong đó lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế giá trị gia tăng tính theo giá 25 triệu đồng/chiếc.
-
Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu.
-
Đối với xây dựng, lắp đặt. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị thanh tóan chưa có thuế giá trị gia tăng là 1.500 triệu đồng trong đó giá trị vật tư xây dựng là 1.100 triệu đồng thì giá tính thuế giá trị gia tăng là 1.500 triệu đồng. - Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng công trình, vật tư do bên chủ công trình cấp, giá trị xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng không bao gồm vật tư xây dựng là 600 triệu đồng, thì giá tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp này là 600 triệu đồng. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh tóan theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hòan thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hòan thành bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty XD Y (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất. Tổng giá trị công trình chưa có thuế giá trị gia tăng là 200 tỷ, trong đó: - Giá trị xây lắp: 80 tỷ - Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ + Bên B sẽ tính thêm phần thuế GTGT 10% bằng 20 tỷ + Tổng số tiền bên A phải thanh tóan là: 220 tỷ + Bên A: - Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch tóan tăng giá trị tài sản cố định để tính khấu hao là 200 tỷ (giá trị không có thuế giá trị gia tăng) - Tiền thuế giá trị gia tăng đã trả 20 tỷ được khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng hóa bán ra hoặc đề nghị hòan thuế theo quy định. Trường hợp bên A chấp nhận thanh tóan cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả định phần xây nhà xưởng làm xong trước và thanh tóan trước) thì khi bên A tính tiền trả phần xây nhà 80 tỷ sẽ phải cộng thêm 10% thuế giá trị gia tăng trả cho bên B; số tiền phải thanh tóan có thuế giá trị gia tăng sẽ là 80 tỷ + 8 tỷ = 88 tỷ.
-
Đối với các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế giá trị gia tăng đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, giá chuyển nhượng chưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất. Ví dụ: Công ty Đầu tư và phát triển nhà X được Nhà nước giao 10.000 m 2 đất để xây dựng nhà bán, trong đó 3.000 m 2 đất sử dụng làm đường nội bộ trong khu quy họach không phải nộp tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phải nộp Ngân sách Nhà nước theo giá 200.000 đồng/m 2 . Công ty bán 01 căn nhà có diện tích đất là 50 m 2 , giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế giá trị gia tăng là 300 triệu đồng (trong đó giá nhà 200 triệu, giá chuyển quyền sử dụng đất là 100 triệu). Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với căn nhà trên là: 300 triệu đồng - (50 m 2 x 200.000 đồng/m 2 ) = 290 triệu đồng Thuế giá trị gia tăng đầu ra là: 290 triệu đồng x 10% = 29 triệu đồng - Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cho thuê cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy định của Chính phủ để cho thuê lại, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước. Ví dụ: Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y được Nhà nước cho thuê 500.000 m 2 đất trong thời gian 50 năm để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho thuê. Giá cho thuê đất là 30.000 đồng/m 2 /năm. Sau khi đầu tư hạ tầng, Công ty Y cho Công ty Z thuê 5.000 m 2 trong 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế giá trị gia tăng (chưa kể phí tiện ích công cộng) là 100.000 đồng/m 2 /năm. Công ty Z trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng một năm là: (5.000 m 2 x 100.000 đ) - (5.000 m 2 x 30.000 đ) x 01 năm = 350.000.000 đ. Thuế giá trị gia tăng là: 350.000.000 đ x 10% = 35.000.000 đ.
-
Đối với họat động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản.
-
Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng.
-
Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
-
Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá chưa có thuế được xác định như sau: Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh tóan (tiền bán vé, bán tem...) 1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó Ví dụ: Một bưu điện tỉnh bán 10.000 con tem, giá mỗi con tem là 400đ thì giá không có thuế và thuế giá trị gia tăng của số tem này được tính như sau: + Giá ghi trên tem vé (giá bán có thuế ) = 10.000 x 400 đ = 4.000.000 đ Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = 4.000.000 đồng = 3.636.363 đồng 1 + 10% + Thuế giá trị gia tăng phải nộp 10% = 3.636.363 đ x 10 % = 363.636 đ - Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khỏan không chịu thuế giá trị gia tăng như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngòai vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngòai, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngòai (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khỏan chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 1: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh tóan là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí tòan bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Thuế giá trị gia tăng đầu ra theo hợp đồng này được xác định như sau: + Doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng là: 32.000 USD - 10.000 USD = 22.000 USD + Thuế giá trị gia tăng đầu ra là: 22.000 USD x 10% = 2.000 USD 1 + 10% + Doanh thu của cơ sở được xác định để tính kết quả kinh doanh là: 32.000 USD - 2.000 USD = 30.000 USD + Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ xác định theo quy định để tính thuế giá trị gia tăng phải nộp. Ví dụ 2: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì doanh thu tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).
-
Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán hàng cầm đồ {doanh thu bán hàng phát mại trừ (-) phần phải trả khách hàng (nếu có), trừ (-) số tiền cho vay}. Khỏan thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng. + Thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng: 110 triệu đồng x 10% = 10 triệu đồng 1 + 10% + Doanh thu cầm đồ của cơ sở được xác định để tính kết quả kinh doanh là: 110 triệu đồng - 10 triệu đồng = 100 triệu đồng 16. Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng để tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu của cơ sở (đối với lọai chịu thuế giá trị gia tăng). Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán ra. Xuất bản là quá trình xuất bản ấn phẩm được tiến hành từ khâu bản thảo đến khâu phát hành xuất bản phẩm cho người tiêu dùng. Ví dụ: Nhà xuất bản Văn học bán sách văn học cho Công ty phát hành sách: Giá in trên bìa (giá có thuế giá trị gia tăng) với giá 6.300 đồng/quyển. Phí phát hành (25%) là: 1.575 đồng/quyển Giá tính thuế giá trị gia tăng xác định như sau: + Trường hợp Nhà xuất bản phát hành xuất bản phẩm qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm được xác định như sau: Giá tính thuế ở khâu xuất bản = Giá ghi trên bìa - Phí phát hành 1 + thuế suất Giá tính thuế giá trị gia tăng ở khâu xuất bản (Nhà xuất bản Văn học) bằng: 6.300 đ - 1.575 đồng = 4.500 đồng/quyển 1 + 5% Thuế giá trị gia tăng đầu ra ở khâu xuất bản là: 4.500 đồng/quyển x 5% = 225 đồng/quyển. Tổng số tiền thanh tóan là: 4.500 đồng/quyển + 225 đồng/quyển = 4.725 đồng/quyển Giá tính thuế ở khâu phát hành (ở Công ty phát hành sách) là: 6.300 đồng = 6.000 đồng/quyển 1 + 5% Thuế giá trị gia tăng đầu ra: 6.000 đồng/quyển x 5% = 300 đồng/quyển. Thuế giá trị gia tăng phải nộp ở khâu phát hành sách là: 300 đồng/quyển - 225 đồng/quyển = 75 đồng/quyển (Giả định không có thuế giá trị gia tăng đầu vào khác). + Trường hợp Nhà xuất bản xuất bản phẩm trực tiếp cho người sử dụng, giá tính thuế giá trị gia tăng của họat động xuất bản được xác định như sau: Giá tính thuế ở khâu xuất bản = Giá ghi trên bìa 1 + thuế suất Trường hợp Nhà xuất bản ký gửi bán xuất bản phẩm đúng giá (đại lý) thì việc sử dụng hóa đơn chứng từ, kê khai nộp thuế của Nhà xuất bản, cơ sở nhận ký gửi thực hiện như trường hợp bán hàng hóa thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. Giá bán ghi trên bìa trừ chi phí phát hành không được thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn. Trường hợp giá bán ghi trên bìa trừ chi phí phát hành thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn, cơ sở xuất bản phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn thuế giá trị gia tăng đầu ra thì không được hòan thuế.
-
Đối với họat động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh tóan bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
-
Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng, bao gồm cả khỏan phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu được. II. THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:
-
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu (trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngòai; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngòai; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khóan ra nước ngòai và hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 23, Điểm 27, Mục II, Phần A Thông tư này). - Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngòai, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ, như: + Hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngòai. Trường hợp này áp dụng đối với hàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia công theo hợp đồng gia công cơ sở đã ký với bên nước ngòai (gọi là cơ sở giao hàng), nhưng hàng gia công chưa được xuất khẩu ra nước ngòai mà được giao chuyển tiếp cho cơ sở khác ở trong nước (gọi là cơ sở nhận hàng) theo chỉ định của bên nước ngòai để tiếp tục gia công thành sản phẩm hòan chỉnh theo hợp đồng gia công đã ký với nước ngòai, tiền gia công do bên nước ngòai trực tiếp thanh tóan. + Hàng hóa ủy thác gia công xuất khẩu. Trường hợp này là trường hợp cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngòai nhưng ký hợp đồng giao lại cho cơ sở khác gia công. Cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngòai chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công. + Hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất bán cho nước ngòai nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngòai (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. + Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngòai. - Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngòai và được tiêu dùng ngòai lãnh thổ Việt Nam. Các lọai hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất: bảo hiểm; ngân hàng; bưu chính viễn thông; tư vấn; kiểm tóan, kế tóan; vận tải, bốc xếp; cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân người lao động; xăng dầu bán cho phương tiện vận tải không được coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất quy định như đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
-
Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ: 2.1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh họat do các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử dụng nước (trừ nước sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sản xuất và sinh họat ở vùng đó không thuộc diện chịu thuế và các lọai nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%). 2.2. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng. - Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt, phân vi sinh v.v... - Quặng làm nguyên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh. - Các lọai thuốc phòng trừ sâu bệnh, thuốc diệt dán, diệt chuột, diệt mối, mọt, côn trùng, thuốc trừ nấm, trừ cỏ, thuốc hạn chế hoặc kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng v.v... 2.3. Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như các lọai máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh, các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương, dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, bơm kim tiêm, truyền máu, dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác; bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế. 2.4. Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi (bao gồm cả vắc - xin, sinh phẩm, nước cất để pha chế thuốc tiêm); sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh theo Danh mục mặt hàng quy định tại Phụ lục số 1 và 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2.5. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập là các lọai mô hình, hình vẽ, thước kẻ, bảng, phấn, com pa dùng để giảng dạy, học tập và các lọai thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm. 2.6. In các lọai sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm 13, Mục II, Phần A Thông tư này (trừ in tiền và các chứng chỉ có giá trị như tiền). 2.7. Đồ chơi cho trẻ em. 2.8. Các lọai sách (trừ sách không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm 13, Mục II, Phần A Thông tư này). 2.9. Băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình. 2.10. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô ở khâu kinh doanh thương mại (trừ các đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần A Thông tư này). 2.11. Thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại. Lương thực bao gồm thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ; bột gạo, ngô, khoai, sắn, mỳ. Thực phẩm tươi sống là các lọai thực phẩm chưa qua chế biến, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt lát, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá, và các sản phẩm thủy, hải sản khác. Lâm sản chưa qua chế biến là các lọai lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các lọai lâm sản khác. 2.12. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn. 2.13. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá là các lọai sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây nứa, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá .v.v... 2.14. Bông sơ chế từ bông trồng trong nước là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân lọai (bông nhập khẩu đã qua sơ chế, phân lọai không thuộc nhóm này). 2.15. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm các lọai đã hoặc chưa được chế biến tổng hợp như cám, bã khô lạc, bột cá, bột xương v.v... 2.16. Dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm các họat động ứng dụng, hướng dẫn về khoa học, kỹ thuật cụ thể sau đây: - Xử lý số liệu, tính tóan, phân tích phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực nghiệm để nhằm tạo ra công nghệ mới và sản phẩm mới. 2.17. Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các họat động như cầy, bừa đất sản xuất nông nghiệp; đào, đắp, nạo, vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh; thu, hái, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. 2.18. Than đá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh. 2.19. Đất, đá, cát, sỏi (không bao gồm các sản phẩm được làm từ đất, đá, cát, sỏi như đá xẻ, đá ốp lát, ganitô). 2.20. Hóa chất cơ bản gồm các lọai hóa chất ghi trong Danh mục tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2.21. Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm: - Các lọai máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các lọai thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim lọai; các lọai ô tô (trừ ô tô chịu thuế TĐB), tầu, thuyền các lọai, phương tiện vận tải khác; các lọai phụ tùng, bán thành phẩm của các lọai sản phẩm nói trên làm bằng kim lọai (kể cả phụ tùng, bán thành phẩm của ô tô chịu thuế TĐB). - Các lọai công cụ sản xuất như máy khoan, máy cơ khí nông nghiệp nhỏ, máy cưa các lọai, máy bào, máy tuốt lúa, máy bơm nước có công suất trên 10 m 3 /h; máy móc, công cụ làm đất và thu họach. - Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh. - Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim lọai, dây cáp chịu lực bằng kim lọai, băng tải bằng kim lọai. 2.22. Khuôn đúc các lọai bao gồm các lọai khuôn dùng làm công cụ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa được tạo hình bằng khuôn như khuôn đúc các chi tiết máy, khuôn để sản xuất các lọai ống. 2.23. Vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng được chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhưng không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ. 2.24. Đá mài. 2.25. Giấy in báo. 2.26. Bình bơm thuốc trừ sâu. 2.27. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ đông. 2.28. Nhựa thông sơ chế. 2.29. Ván ép nhân tạo được sản xuất từ các nguyên liệu như tre, nứa, bột gỗ, dăm gỗ, sợi gỗ, mùn cưa, bã mía, trấu... được ép thành tấm, không bao gồm sản phẩm gỗ dán. 2.30. Sản phẩm bê tông công nghiệp, gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông và hộp bê tông các lọai, pa-nen và các lọai cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn (trừ gạch bê tông), bê tông thương phẩm (vữa bê tông). 2.31. Lốp và bộ xăm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên. 2.32. Ống thủy tinh trung tính (ống túyp và ống được định hình như ống tiêm để đựng thuốc tiêm, ống nghiệm). 2.33. Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các lọai lưới đánh cá, các lọai sợi, dây giềng lọai chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất. 2.34. Sản phẩm luyện, cán, kéo kim lọai đen, kim lọai màu, kim lọai qúy, trừ vàng nhập khẩu quy định tại Điểm 26, Mục II, Phần A Thông tư này. Sản phẩm luyện cán, kéo, kim lọai đen, kim lọai màu, kim lọai qúy bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm, như: sản phẩm kim lọai ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây. Những sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì thuế suất được xác định theo mặt hàng. 2.35. Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy (bao gồm cả máy vi tính các lọai và các bộ phận của máy vi tính, máy in chuyên dùng cho máy vi tính), trừ bộ phận lưu giữ điện. 2.36. Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng, trừ họat động quy định tại Điểm 15, Mục II, Phần A Thông tư này. 2.37. Vận tải, bốc xếp bao gồm họat động vận tải hàng hóa, hành lý, hành khách và bốc xếp hàng hóa, hành lý, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại, trừ họat động môi giới, đại lý chỉ hưởng hoa hồng. 2.38. Nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; họat động trục vớt, cứu hộ. 2.39. Phát hành và chiếu phim vi-đi-ô.
-
Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ: 3.1. Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khóang khác. 3.2. Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra. 3.3. Sản phẩm điện tử. 3.4. Sản phẩm cơ khí tiêu dùng. 3.5. Đồ điện tiêu dùng. 3.6. Sản phẩm hóa chất (trừ hóa chất cơ bản hướng dẫn tại Điểm 2.20, Mục II, Phần B Thông tư này), mỹ phẩm; 3.7. Dây dẫn điện, dây điện thọai, các lọai dây dẫn khác (trừ các lọai dây là sản phẩm mới qua công đọan cán, kéo quy định tại Điểm 2.34, Mục II, Phần B Thông tư này). 3.8. Que hàn. 3.9. Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren; bỉm trẻ em; băng vệ sinh phụ nữ. 3.10. Giấy và sản phẩm bằng giấy (trừ giấy in báo hướng dẫn tại Điểm 2.25, Mục II, Phần B Thông tư này); 3.11. Sản phẩm bằng da, giả da. 3.12. Sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các lọai thực phẩm chế biến khác, trừ các lọai thực phẩm thuế suất 5%. 3.13. Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa; gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%). 3.14. Xây dựng, lắp đặt. 3.15. Nhà, cơ sở hạ tầng do các cơ sở được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để bán hoặc chuyển nhượng. 3.16. Cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật để cho thuê trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy định của Chính phủ. 3.17. Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông và Internet (trừ dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ hướng dẫn tại Điểm 25, Mục II, Phần A Thông tư này). 3.18. Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. 3.19. Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác. 3.20. Dịch vụ kiểm tóan, kế tóan, khảo sát, thiết kế; bảo hiểm, kể cả môi giới bảo hiểm (trừ lọai bảo hiểm không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm 8, Mục II, Phần A Thông tư này). 3.21. Chụp ảnh, in ảnh, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; sao chụp; quay vi-đi-ô. 3.22. Dịch vụ khách sạn, du lịch, ăn uống 3.23. Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.24. Vàng bạc, đá qúy (trừ vàng nhập khẩu quy định tại Điểm 26, Mục II, Phần A Thông tư này). 3.25. Đại lý tàu biển. 3.26. Dịch vụ môi giới. 3.27. Các lọai hàng hóa, dịch vụ khác không quy định tại Mục II, Phần A và Mục II, Phần B Thông tư này. Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định trên đây được áp dụng thống nhất cho từng lọai hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Hàng hóa không quy định tại Mục II, phần A; điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này đều áp dụng thuế suất 10%. Ví dụ: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%. Dịch vụ sửa chữa, bảo hành áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Riêng sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí áp dụng thuế suất 5%. Ví dụ: Sửa chữa tàu biển áp dụng thuế suất của sản phẩm tàu biển là 5%. Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất của mặt hàng đó. Ví dụ: Sắt thép phế liệu do các cơ sở thu hồi khi bán ra áp dụng thuế suất 5%; nhựa phế thải thu hồi khi bán ra áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất của sản phẩm nhựa là 10%. III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Thuế giá trị gia tăng cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có họat động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ thì cơ sở phải hạch tóan riêng họat động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng. Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp như sau:
-
Phương pháp khấu trừ thuế: 1.1. Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng nói tại Điểm 2, Mục này. 1.2. Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra - Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Trong đó:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền người mua phải thanh tóan. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh tóan, không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh tóan ghi trên hóa đơn, chứng từ. Ví dụ: Doanh nghiệp bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đối với sắt F 6 là: 4.600.000 đồng/tấn; thuế giá trị gia tăng 5% bằng 230.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 4.800.000 đồng/tấn thì thuế giá trị gia tăng tính trên doanh số bán được xác định bằng: 4.800.000 đ/tấn x 5% = 240.000 đ/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 4.600.000 đ/tấn và doanh thu được xác định lại bằng 4.560.000 đồng (= 4.800.000đ - 240.000 đ). Doanh nghiệp mua thép cũng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn mua không ghi thuế giá trị gia tăng này.
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng (=) tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, số thuế giá trị gia tăng ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai có họat động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là lọai được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính nêu tại Điểm 14, Mục I, Phần B Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. Ví dụ: Trong kỳ, Công ty A thanh tóan dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là lọai đặc thù: Tổng giá thanh tóan 110 triệu đồng (giá có thuế giá trị gia tăng), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính như sau: 110 triệu x 10% = 10 triệu đồng 1 + 10% Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế = 10 triệu đồng là 10 triệu đồng.
c) Xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: - Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định được tính vào nguyên giá của tài sản cố định. Cơ sở kinh doanh phải hạch tóan riêng thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng cơ sở không hạch tóan riêng được thuế đầu vào được khấu trừ, thì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Ví dụ 1: Doanh nghiệp A sử dụng điện trong tháng là 5.000 KWh, trong đó dùng cho sản xuất xi măng là 4.000 KWh, dùng cho khu tập thể cán bộ, công nhân viên là 1.000 KWh (cơ sở hạch tóan riêng được số điện dùng cho cán bộ, công nhân viên) thì cơ sở chỉ được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của điện dùng cho sản xuất xi măng, cụ thể như sau: Thuế giá trị gia tăng đầu vào của điện được khấu trừ trong tháng là: 4.000 KWh x 700 đ/KWh x 10% = 280.000 đồng Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào không sử dụng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính vào chi phí của họat động đó. Ví dụ 2: Trong kỳ tính thuế ở một doanh nghiệp sản xuất mặt hàng đạn súng để cung cấp cho Quốc phòng (mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng) và pháo hoa (mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng) có chi phí mua một số lọai nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng chung cho sản xuất hai lọai sản phẩm này nhưng không hạch tóan được riêng dùng cho sản xuất từng lọai sản phẩm là bao nhiêu thì thuế đầu vào của các vật tư này được tính khấu trừ như sau: Tổng giá trị vật tư mua vào là 2.500 triệu đồng (giá không có thuế giá trị gia tăng). Thuế giá trị gia tăng đầu vào tổng hợp theo hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào là 250 triệu đồng, trong đó lọai vật tư sử dụng chung không hạch tóan riêng được là 500 triệu đồng (chưa có thuế giá trị gia tăng), thuế giá trị gia tăng là 50 triệu đồng. Doanh số bán chưa có thuế giá trị gia tăng hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng là 800 triệu đồng. Doanh số bán của hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng là 3.200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của vật tư sử dụng chung được tính khấu trừ như sau: Xác định tỷ lệ doanh số hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh số hàng bán ra: 800 triệu đồng/4.000 triệu đồng = 20 % Thuế đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ (%) này là: 50 triệu đồng x 20 % = 10 triệu đồng - Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đọan khai thác sau giai đọan xây dựng cơ bản; thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho giai đọan xây dựng cơ bản cơ sở sản xuất không được tính khấu trừ, phải tính vào nguyên giá. Trường hợp cơ sở vừa bán sản phẩm trong nước vừa xuất khẩu sản phẩm, cơ sở phải phân bổ thuế đầu vào theo quy định trên. - Hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa họan, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế giá trị gia tăng đầu vào của số hàng hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp. - Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh. Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp họat động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo... không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ hay hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho họat động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có họat động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng riêng cho các họat động này. Ví dụ: Văn phòng Tổng công ty A không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí do các cơ sở trực thuộc đóng góp để họat động nhưng Văn phòng Tổng công ty có cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết thì Văn phòng Tổng công ty phải hạch tóan, kê khai nộp thuế riêng cho họat động cho thuê văn phòng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho họat động của Văn phòng Tổng công ty không được khấu trừ hay hòan thuế. Văn phòng Tổng công ty phải sử dụng kinh phí nộp cấp trên để thanh tóan.
d) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ, hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục sau: d1) Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngòai. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng lọai sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngòai; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan qua ngân hàng với nước ngòai của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh tóan cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu. d2) Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu đã nêu ở Điểm d1 nêu trên. d3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan theo quy định sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh tóan qua ngân hàng. Thanh tóan qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh tóan phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh tóan tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khỏan của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh tóan chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh tóan cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh tóan với nước ngòai qua ngân hàng. - Các trường hợp thanh tóan dưới đây cũng được coi là thanh tóan qua ngân hàng: + Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh tóan cấn trừ vào khỏan tiền vay nợ nước ngòai cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: * Hợp đồng vay nợ (đối với những khỏan vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khỏan vay của ngân hàng nhà nước Việt Nam (đối với những khỏan vay trên 01 năm). * Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngòai vào Việt Nam qua ngân hàng. Phương thức thanh tóan hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khỏan nợ vay nước ngòai phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu. * Bản xác nhận của phía nước ngòai về cấn trừ khỏan nợ vay. * Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khỏan nợ vay của nước ngòai có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh tóan qua ngân hàng. Chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này. + Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngòai ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai thực hiện thanh tóan thì việc thanh tóan theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng nếu có). + Trường hợp phía nước ngòai thanh tóan từ tài khỏan tiền gửi vãng lai tại Việt Nam phải thanh tóan qua ngân hàng. Chứng từ thanh tóan là Giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khỏan vãng lai của người mua phía nước ngòai. - Các trường hợp thanh tóan khác theo quy định của Chính phủ: + Trường hợp xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền mặt của người lao động; + Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngòai, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngọai tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan về tiền ngọai tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam; + Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngòai cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngọai thương về lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngòai chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngòai để trừ nợ; chứng từ thanh tóan thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. + Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngòai (gọi tắt là phía nước ngòai) nhưng việc thanh tóan giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngòai bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngòai. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau: * Phương thức thanh tóan đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong Hợp đồng xuất khẩu. * Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngòai; * Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh tóan bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. * Văn bản xác nhận với phía nước ngòai về việc số tiền thanh tóan bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngòai. * Trường hợp sau khi thanh tóan bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh tóan qua Ngân hàng. Chứng từ thanh tóan qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm này. + Các hình thức thanh tóan khác theo quy định của Chính phủ. d4) Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngòai, doanh nghiệp chế xuất.
đ) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu: đ1) Hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngòai: - Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngòai, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam. - Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngòai (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngòai) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngòai; - Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận. - Hàng hóa gia công cho nước ngòai phải thanh tóan qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d3 Mục này. Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngòai 200.000 đôi đế giầy xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho Công ty B tại Việt nam để sản xuất ra giầy hòan chỉnh. Trường hợp này Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng lọai, quy cách sản phẩm đã giao, tòan bộ doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tính thuế giá trị gia tăng là 0%. đ2) Hàng hóa ủy thác gia công xuất khẩu: - Hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu ký với cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công hàng xuất khẩu với nước ngòai. Cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngòai chỉ được hưởng hoa hồng ủy thác gia công xuất khẩu. - Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác gia công xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngòai và cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu có ghi rõ: số, ngày hợp đồng gia công hàng hóa ký với nước ngòai; số lượng, chủng lọai sản phẩm gia công xuất khẩu, tiền gia công phải thanh tóan, đã thanh tóan; số, ngày tờ khai hải quan của hàng hóa gia công đã xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan qua ngân hàng của phía nước ngòai thanh tóan cho cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngòai; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh tóan của cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngòai với cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu. - Hàng hóa gia công cho nước ngòai phải thanh tóan qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d3 Mục này. - Hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu lập cho hàng hóa gia công xuất khẩu. Ví dụ: Công ty X thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc cho nước ngòai may 100.000 bộ quần áo với tiền công là 200 triệu đồng, nhưng hợp đồng này do Công ty xuất nhập khẩu Y ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngòai, hưởng hoa hồng bằng 5% trên tiền công. Trường hợp này Công ty X thuộc đối tượng ủy thác gia công hàng xuất khẩu. Khi lập hóa đơn xuất hàng giao cho Công ty Y, Công ty X được ghi thuế suất 0%, tòan bộ doanh thu gia công hàng xuất khẩu 200 triệu nhận được tính thuế giá trị gia tăng là 0%. Tiền hoa hồng xuất khẩu Công ty Y phải tính thuế giá trị gia tăng theo quy định. đ3) Hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất bán cho nước ngòai nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngòai (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. - Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngòai, trong đó ghi rõ mặt hàng, số lượng, giá trị, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam. - Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngòai. - Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngòai nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh tóan qua ngân hàng bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh tóan qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d3, Mục này. - Hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngòai, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam. - Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư. Các trường hợp có hàng hóa xuất khẩu hoặc được coi như xuất khẩu quy định tại điểm này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ còn lại nêu trên thì cơ sở kinh doanh không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mà tính vào chi phí. Đối với dịch vụ xuất khẩu nếu không đủ 1 trong các thủ tục nêu trên thì cơ sở kinh doanh không phải tính thuế đầu ra và không được khấu trừ thuế đầu vào. Riêng đối với trường hợp quy định tại Điểm đ1, đ3 không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ quy định tại các điểm này thì cơ sở phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa.
e) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 1.3.
Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngòai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp: hóa đơn giá trị gia tăng sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn giá trị gia tăng không ghi thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn giá trị gia tăng ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không bán hàng hóa, dịch vụ); hóa đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ.
-
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên giá trị gia tăng. 2.1. Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là: - Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam; - Tổ chức, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế tóan, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; - Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ. 2.2. Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó GTGT của hàng hóa, dịch vụ = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau: - Đối với họat động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch tóan được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau: Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số mua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ. Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng. - Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngòai để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó: + Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu. + Vật liệu và dịch vụ mua ngòai khác: 5 triệu. Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%, thuế giá trị gia tăng cơ sở A phải nộp được tính như sau: + Giá trị gia tăng của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng - 19 triệu đồng = 6 triệu đồng. + Thuế giá trị gia tăng phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng. - Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngòai để phục vụ cho họat động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình. - Đối với họat động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngòai dùng cho họat động vận tải. - Đối với họat động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khỏan thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngòai dùng cho kinh doanh ăn uống. - Đối với họat động kinh doanh vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ bán ra. - Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, cơ sở phải hạch tóan riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào để kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng họat động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng. Trường hợp không hạch tóan được riêng thì được xác định phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ. - Đối với các họat động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về họat động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngòai để thực hiện họat động kinh doanh đó. Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các khỏan phụ thu, phí thu thêm ngòai giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các khỏan thuế và phí đã trả tính trong giá thanh tóan hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng không được tính giá trị tài sản mua ngòai, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng. 2.3. Phương pháp xác định giá trị gia tăng làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau: - Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế tóan thì giá trị gia tăng được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ (đối tượng nộp thuế có kê khai). - Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu. - Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu. Hóa đơn làm căn cứ để tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp này là hóa đơn được sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Các trường hợp sử dụng hóa đơn không đúng quy định của pháp luật theo hướng dẫn tại điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư này không được xác định làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục thuế hướng dẫn các Cục thuế xác định tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hợp lý giữa các địa phương. IV. HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ MUA BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.
-
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng).
-
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
-
Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, phụ thu và phí tính ngòai giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh tóan đã có thuế; nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng, chỉ ghi chung giá thanh tóan thì thuế giá trị gia tăng đầu ra phải tính trên giá thanh tóan.
-
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là: - Hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh. - Hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng. - Các lọai hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
-
Hướng dẫn sử dụng và ghi hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: 5.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; bán cho đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng; bán vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trên hóa đơn giá trị gia tăng chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất, số thuế giá trị gia tăng không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng, hóa đơn ghi rõ là hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc hàng hóa bán cho đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng. 5.2. Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau: Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng để cơ sở đi ủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên. Hóa đơn giá trị gia tăng xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác ghi: (a) Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng bao gồm: giá trị hàng hóa thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khỏan phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có). (b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng và tiền thuế giá trị gia tăng ghi theo Thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan. (c) Tổng cộng tiền thanh tóan (= a + b) Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn giá trị gia tăng riêng để thanh tóan tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu. 5.3. Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hàng hóa xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu), thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hóa đơn giá trị gia tăng cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa (kể cả trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa gia công cho các cơ sở khác), khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở đi ủy thác sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hòan thuế giá trị gia tăng. Trường hợp này cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải lưu liên 2 tại doanh nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu đăng ký với cơ quan Thuế tự in và phát hành hóa đơn sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngòai, thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng hóa đơn tự in để kê khai nộp thuế hòan thuế. 5.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại: - Đối với sản phẩm, hàng hóa xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, cơ sở sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch tóan. - Đối với sản phẩm, hàng hóa xuất dùng để trao đổi, thưởng hoặc trả thay tiền lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì cơ sở phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế giá trị gia tăng như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. 5.5. Hàng hóa, dịch vụ có giảm giá ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (giá bán đã giảm giá), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh tóan đã có thuế giá trị gia tăng. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá. 5.6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch tóan phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng... ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạch tóan phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hóa cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch tóan kế tóan, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: - Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh tóan và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau. - Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Cơ sở hạch tóan phụ thuộc, cơ sở nhận làm đại lý khi bán hàng hóa dưới các hình thức phải lập hóa đơn theo quy định, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra (theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển đến hoặc hàng hóa gửi bán đại lý để các cơ sở này lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ. Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ tại điểm này, trước khi thực hiện phải đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. 5.7. Cơ sở kinh doanh làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi trả hàng hóa cho cơ sở ủy thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có). 5.8. Cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại tòan bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ lọai hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế giá trị gia tăng của bên bán. Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại tòan bộ hàng hóa, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ lọai hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng lý do trả hàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn) đồng thời kèm theo hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn giá trị gia tăng cho số lượng hàng hóa đã nhận, và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế giá trị gia tăng đầu ra. 5.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách... phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu...
Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. 5.10. Cơ sở kinh doanh xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định. 5.11. Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa đơn thì phải lập hóa đơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ (theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) để làm căn cứ tính thuế. 5.12. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh tóan tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hòan thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh tóan khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng. Trường hợp công trình xây dựng hòan thành đã lập hóa đơn thanh tóan giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết tóan giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giảm giá trị khối lượng xây dựng phải thanh tóan thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh tóan như trường hợp quy định tại Điểm 5.9 mục này. 5.13. Cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê; dịch vụ vận tải có doanh thu vận tải quốc tế; dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì lập hóa đơn như sau: - Dòng giá bán ghi giá bán nhà, giá cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu về vận tải, doanh thu du lịch lữ hành trọn gói chưa có thuế giá trị gia tăng. - Dòng giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán nhà (hoặc giá cho thuê hạ tầng) đã trừ tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) phải nộp Ngân sách Nhà nước; doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngòai như ăn, ở, cước vận chuyển; doanh thu vận tải đã trừ doanh thu của vận tải quốc tế. - Dòng thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng, giá thanh tóan ghi theo quy định. (Theo ví dụ tại điểm 10 Mục I Phần B Thông tư này). 5.14. Cơ sở cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hóa đơn theo quy định. Cơ sở họat động cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hóa đơn giá trị gia tăng (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu). Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn. Khi thuế giá trị gia tăng của tài sản thuê mua tài chính đã được khấu trừ hết và chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho cơ sở đi thuê, bên cho thuê thực hiện chuyển cho cơ sở thuê các hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn mua tài sản nhập khẩu cùng chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê tài chính. 5.15. Cơ sở kinh doanh ngọai tệ có họat động mua, bán ngọai tệ phát sinh ở nước ngòai, cơ sở lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng lọai ngọai tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngòai theo đúng Pháp lệnh kế tóan, thống kê. Các họat động mua, bán ngọai tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy định. 5.16. Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá qúy, nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì lập Bảng kê hàng hóa mua vào theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. 5.17. Các doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn tự phát hành) theo quy định của Bộ Tài chính. Các trường hợp sử dụng hóa đơn điều chỉnh cơ sở kinh doanh không được ghi số âm (-).
-
Đối với cá nhân, đơn vị hành chính sự nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh không thường xuyên có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì được cơ quan thuế cung cấp hóa đơn lẻ để sử dụng cho từng trường hợp. C. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TÓAN THUẾ I. ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ
-
Cơ sở kinh doanh, kể cả các Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế. Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp con dấu; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có họat động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh. Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển trụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia, tách hay thành lập các Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng mới v.v... phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó.
-
Cơ sở họat động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch tóan phụ thuộc, như Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch tóan phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở. Riêng các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế hoặc các hợp đồng tư vấn, dịch vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở.
-
Cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở. Trường hợp xây dựng, lắp đặt các công trình ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) do các cơ sở phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như tổ, đội, ban quản lý công trình thực hiện... thì cơ sở xây dựng đồng thời phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựng công trình.
-
Cơ sở thực hiện cơ chế khóan cho tập thể, cá nhân kinh doanh theo phương thức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể, cá nhân nhận khóan phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi kinh doanh.
-
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng, nếu thực hiện được đúng, đủ các điều kiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, ghi chép hạch tóan sổ kế tóan đúng chế độ, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đúng chế độ và tự nguyện đăng ký thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì được áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Cơ sở phải lập và gửi bản đăng ký nộp thuế (theo mẫu số 09/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế nơi cơ sở đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế khi nhận được đăng ký của cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, thông báo kịp thời cho cơ sở về việc được áp dụng hay không được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (nêu rõ lý do không được áp dụng) trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở. Cơ sở chỉ được thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi được cơ quan thuế thông báo cho áp dụng. Những cá nhân (hộ) kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đã được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu trong quá trình thực hiện, cơ sở không thực hiện đúng các điều kiện quy định thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo đình chỉ việc nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
-
Về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh. Đối với các chủ dự án (hoặc đại diện được ủy quyền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngòai là đối tượng được hòan thuế giá trị gia tăng chưa có mã số thuế phải làm thủ tục với Cục thuế nơi đóng trụ sở để được cấp mã số thuế. II. KÊ KHAI THUẾ GIÁ PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người nhập khẩu hàng hóa phải kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định như sau:
-
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế giá trị gia tăng từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định (mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT,06/GTGT, 07A/GTGT, 07B/GTGT và 07C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là trong mười ngày đầu tháng tiếp theo. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã gửi tờ khai cho cơ quan thuế, sau đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờ khai thay cho tờ khai không đúng. Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp sau. Thời điểm để xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng phát sinh là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sử dụng (đối với trường hợp bán theo hình thức trả góp) hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người mua, không phân biệt người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền.
-
Một số trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai thuế phải nộp cụ thể như sau: - Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng vừa có hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng không hạch tóan riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số bán ra của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Hàng tháng cơ sở kinh doanh tạm tính thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % phát sinh của tháng kê khai, khi quyết tóan năm điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) thực tế của doanh số bán năm quyết tóan. - Trường hợp các cơ sở xây dựng, lắp đặt có tổ chức các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như: tổ, đội xây dựng, ban quản lý công trình thực hiện xây lắp các công trình ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi cơ sở đóng trụ sở chính thì đơn vị xây dựng, lắp đặt hoặc cơ sở chính phải kê khai doanh thu và thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình, hạng mục công trình theo tỷ lệ bằng 3% trên giá thanh tóan công trình, hạng mục công trình chưa có thuế giá trị gia tăng. Cơ sở xây dựng, lắp đặt có trách nhiệm kê khai, quyết tóan thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp nơi xây dựng công trình được tính vào số thuế giá trị gia tăng đã nộp khi cơ sở xây dựng kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại văn phòng trụ sở chính. Các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thực hiện xây dựng công trình, hạng mục công trình ở địa phương khác sử dụng mã số thuế, hóa đơn của đơn vị cấp trên; sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo mẫu số 07C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). Các cơ sở xây dựng, lắp đặt ký hợp đồng xây dựng, lắp đặt (nhà thầu chính) nhưng giao lại một phần công việc hay công trình cho cơ sở khác thực hiện (nhà thầu phụ) thì cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký, khai báo với cơ quan Thuế tại địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt về hợp đồng xây dựng, lắp đặt và hợp đồng giao thầu lại cho cơ sở khác, để các cơ sở thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương cho phần giá trị công trình do mình thực hiện. Nếu cơ sở xây dựng, lắp đặt (nhà thầu phụ) không đăng ký, kê khai nộp thuế thì cơ sở xây dựng, lắp đặt (nhà thầu chính) phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trên tòan bộ giá trị công trình theo Hợp đồng. - Trường hợp cơ sở xây dựng, lắp đặt thực hiện thi công xây lắp những công trình, hạng mục công trình liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, khí... không xác định được doanh thu và chi phí phát sinh của công trình ở từng địa phương thì cơ sở kinh doanh thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ở địa phương nơi cơ sở đóng trụ sở. - Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm không phải tính thuế giá trị gia tăng cho các khỏan thu dịch vụ, hàng hóa bán ra sau đây: Thu bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khỏan thu về bồi thường khác (nếu có); hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khỏan thu khác về nhượng tái bảo hiểm; phí nhận tái bảo hiểm các khỏan thu khác về nhận tái bảo hiểm (bao gồm phí nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm họat động trong và ngòai lãnh thổ Việt Nam); thu đòi người thứ ba. Cơ sở kinh doanh bảo hiểm chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của chi phí bồi thường bảo hiểm đối với những khỏan chi có hóa đơn giá trị gia tăng. - Cơ sở có hàng bán thông qua đại lý (đại lý bán đúng giá quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng), căn cứ vào hóa đơn lập cho hàng bán qua đại lý quy định tại Điểm 5.6, Mục IV, Phần B Thông tư này, cơ sở phải kê khai nộp thuế hàng tháng đối với hàng hóa bán thông qua đại lý theo quy định tại Thông tư này. Cơ sở là đơn vị hạch tóan phụ thuộc ở khác địa phương với trụ sở của cơ sở chính như chi nhánh, cửa hàng... trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào hóa đơn đầu vào, đầu ra của hàng hóa nhận điều chuyển và hàng hóa do cơ sở trực tiếp mua vào, bán ra để kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở. - Cơ sở đại lý bán hàng theo các hình thức phải kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa bán đại lý và tiền hoa hồng thu được từ họat động đại lý. Cơ sở bán đại lý đúng giá theo quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng nếu bán giá thấp hơn giá quy định của bên chủ hàng thì phải kê khai, nộp thuế theo giá bán do chủ hàng quy định. Cơ sở nhận làm đại lý thu mua theo các hình thức phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa thu mua đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có). - Đối với tài sản cố định, vật tư, hàng hóa mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ thuế đầu vào nay chuyển sang sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc sử dụng cho mục đích khác (kể cả trường hợp dùng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa để thế chấp, nhưng bị xử lý bán để thu hồi nợ cho các tổ chức tài chính, tín dụng thì cơ sở phải hòan lại thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định đã khấu trừ. Số thuế giá trị gia tăng hòan lại được tính trên giá trị còn lại (chưa có thuế giá trị gia tăng) của tài sản cố định. Đối với vật tư, hàng hóa thì cơ sở phải hòan lại tòan bộ số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ. - Đối với cơ sở có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu điện không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở phải có quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ, được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản. - Đại lý bán vé xổ số kiến thiết hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng do các Công ty xổ số kến thiết kê khai, nộp tập trung tại Công ty. - Đối với các Tổng công ty, Công ty có các cơ sở trực thuộc, việc kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp thực hiện như sau: + Các cơ sở hạch tóan độc lập và các cơ sở hạch tóan phụ thuộc như Công ty, xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh, cửa hàng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và tài khỏan tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở. + Trường hợp cơ sở hạch tóan phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng Công ty, Tổng Công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch tóan phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%. Tổng Công ty, Công ty có trách nhiệm kê khai, quyết tóan thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng cơ sở hạch tóan phụ thuộc đã nộp tại địa phương được tính vào số thuế giá trị gia tăng đã nộp khi Công ty, Tổng Công ty kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại Văn phòng trụ sở chính. Công ty, Tổng Công ty có trách nhiệm đăng ký cấp mã số thuế cho cơ sở hạch tóan phụ thuộc, cơ sở hạch tóan phụ thuộc sử dụng hóa đơn của đơn vị cấp trên; sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo mẫu số 07C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). + Các cơ sở hạch tóan phụ thuộc đóng trụ sở cùng địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi có trụ sở chính của đơn vị cấp trên như Công ty, Tổng công ty thì Công ty, Tổng công ty thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung thay cho các cơ sở hạch tóan phụ thuộc. Nếu cơ sở hạch tóan phụ thuộc là pháp nhân không đầy đủ, có con dấu, tài khỏan tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra muốn kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế, cấp mã số thuế phụ thuộc và sử dụng hóa đơn riêng. + Các cơ sở sản xuất hạch tóan phụ thuộc ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi đóng trụ sở chính của Công ty nếu không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, cơ sở không hạch tóan được đầy đủ thuế đầu vào thì thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại Văn phòng trụ sở chính của Công ty. Các Tổng công ty, Công ty căn cứ vào tình hình tổ chức và họat động kinh doanh của cơ sở mình, xác định và đăng ký cụ thể đối tượng thuộc diện phải kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh. Trường hợp cần áp dụng việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khác với hướng dẫn trên đây thì Tổng công ty, Công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng. - Các cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Cơ sở phải kê khai, tính thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn lập quy định tại Điểm 5.14, Mục IV, Phần B Thông tư này. Cơ sở chỉ kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính theo quy định tại Thông tư này theo Bảng kê mẫu số 02/GTGT và Bảng kê mẫu số 03/GTGT đối với tài sản cho thuê thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trong đó Bảng kê số 03/GTGT chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng "cột 9 - thuế giá trị gia tăng" chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phân bổ phù hợp với hóa đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Trường hợp bên thuê không thực hiện hợp đồng dẫn đến bên cho thuê phải thu hồi tài sản, bên cho thuê phải thông báo cho bên đi thuê và xác định rõ số thuế giá trị gia tăng đã trả, số thuế giá trị gia tăng chưa trả. Khi bên cho thuê tiếp tục cho đơn vị khác thuê thì số thuế giá trị gia tăng chưa thu đủ, cơ sở cho thuê tính để thu tiếp theo hợp đồng mới. Trường hợp tài sản cho thuê một thời gian, cơ sở cho thuê bán lại cho cơ sở đi thuê hoặc cơ sở khác thì cơ sở cho thuê phải tính thuế giá trị gia tăng cho tài sản bán, lập hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở chỉ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản chưa thu đủ. Trường hợp bên cho thuê và bên đi thuê cùng bỏ vốn mua tài sản, bên cho thuê chỉ thu tiền thuê (vốn và lãi) tương ứng với số vốn bỏ ra thì hóa đơn mua tài sản cho thuê do cơ sở cho thuê quản lý đến khi chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Số thuế giá trị gia tăng tương ứng với số vốn bên cho thuê bỏ ra được tính vào hóa đơn thu tiền lần đầu. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính đã thực hiện xong, số thuế giá trị gia tăng đã được bên đi thuê trả hết, hai bên thỏa thuận thuê tiếp thì hóa đơn lập cho doanh thu lần sau không tính thuế giá trị gia tăng. - Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có họat động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng kê khai nộp thuế giá trị gia tăng như sau: + Đối với hàng hóa, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, cơ sở lập Tờ khai chi tiết (theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này), trên Tờ khai không ghi chỉ tiêu 18. + Cơ sở lập Tờ khai chi tiết riêng cho họat động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá qúy và họat động kinh doanh ngọai tệ (theo mẫu số 07A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này), ghi các chỉ tiêu tương ứng của hàng hóa, ngọai tệ. Trên cơ sở các tờ khai chi tiết trên, cơ sở tổng hợp lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). Tờ khai chỉ ghi chỉ tiêu 18, 38, 39, 40, 41. Hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế các Tờ khai thuế giá trị gia tăng tổng hợp và Tờ khai thuế giá trị gia tăng chi tiết kèm theo Bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT (đối với vàng, bạc, ngọai tệ mua của người bán không có hóa đơn). Đối với cơ sở kinh doanh như Ngân hàng có các đơn vị hạch tóan phụ thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị phụ thuộc phải lập Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc. - Các Công ty vận tải hàng không thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của họat động vận tải hàng không tại địa phương nơi Công ty đóng trụ sở chính. - Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng cho đối tượng và giá theo quy định của Nhà nước được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển, khi bán hàng phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra để kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa theo giá bán quy định của Nhà nước. Khỏan tiền trợ giá, trợ cước được Ngân sách cấp không phải tính thuế giá trị gia tăng, cơ sở hạch tóan vào thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đối với Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp kinh doanh, không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng nếu bán tài sản kể cả lọai chịu thuế giá trị gia tăng không phải tính, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bán ra. Khi bán tài sản, đơn vị phải lập hóa đơn theo mẫu HĐ/TS/TL-3L tại Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày 19/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý việc xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính sự nghiệp (hóa đơn do Sở tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành). Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mua tài sản thanh lý không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. - Cơ sở kinh doanh khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có bán tài sản là hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng phải tính, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Khi bán hàng hóa cơ sở phải lập hóa đơn theo quy định và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp bán tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ "về giao, bán, khóan kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước", bán tài sản của các doanh nghiệp phá sản theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp không phải tính, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với tài sản này.
-
Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan thu thuế nhập khẩu.
-
Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập khẩu ủy thác hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuế giá trị gia tăng như sau: Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác nhưng phải kê khai hóa đơn giá trị gia tăng lập cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác đã trả cho cơ sở đi ủy thác nhập khẩu với cơ quan thuế trên Bảng kê số 02/GTGT cùng với hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra khác. Hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác kê riêng trong Bảng kê.
-
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với Chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi (trừ các trường hợp được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Chính phủ). Số thuế phải nộp đối với hàng hóa buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
-
Cơ sở kinh doanh nhiều lọai hàng hóa, dịch vụ có mức thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng lọai hàng hóa dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
-
Trong trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
-
Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, ngọai tệ, đá qúy và cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng, thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hóa dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế tóan, trường hợp kê khai thuế phải nộp của tháng phát sinh giá trị gia tăng âm (-) thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, giá trị gia tăng âm được kết chuyển để bù trừ vào giá trị gia tăng phát sinh của tháng tiếp sau để tính thuế giá trị gia tăng phải nộp và quyết tóan thuế cả năm nhưng không được kết chuyển phần giá trị gia tăng âm của năm quyết tóan thuế sang năm sau.
-
Đối với các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì các đơn vị này phải đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật định. Trường hợp đơn vị không hạch tóan và không xác định được riêng chi phí, thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế thì thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu và tỷ lệ (%) giá trị gia tăng và tỷ lệ (%) thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu do cơ quan thuế xác định để kê khai, nộp thuế.
-
Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngòai) thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân ở Việt Nam làm đại lý bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngòai thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ thay cho phía nước ngòai.
-
Đối với hàng hóa do các cơ sở đã trúng thầu trực tiếp nhập khẩu (kể cả nhập khẩu dưới hình thức ủy thác) hàng hóa quy định tại Điểm 4 Mục II Phần A Thông tư này để bán cho các doanh nghiệp làm tài sản cố định cho dự án đầu tư được duyệt không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa này. Khi xuất bán hoặc xuất trả hàng ủy thác nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn theo quy định tại Điểm 5.1, Mục IV, Phần B Thông tư này.
-
Việc lập các Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo tờ kê khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau: - Đối với hàng hóa, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng dầu, dịch vụ bưu điện, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, kinh doanh vàng bạc, đá qúy, ngọai tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn. - Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn. III. NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách Nhà nước. Trình tự, thủ tục nộp thuế thực hiện như sau:
-
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau khi nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan Thuế phải nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. Đối với cơ sở kinh doanh có mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng làm thủ tục nộp thuế bằng giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, thời gian nộp thuế vào ngân sách Nhà nước được tính từ ngày ngân hàng nhận và làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khỏan của cơ sở vào ngân sách nhà nước, được ngân hàng ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt, thời gian nộp thuế vào ngân sách nhà nước là ngày cơ quan kho bạc hoặc cơ quan Thuế nhận tiền thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh có thuế giá trị gia tăng phát sinh lớn, ổn định từ 200 triệu đồng/tháng trở lên nộp thuế theo định kỳ 5, 10 ngày một lần trong tháng. Khi kê khai số thuế phải nộp của tháng, nếu số thuế đã tạm nộp còn thiếu cơ sở phải nộp tiếp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước, thời gian nộp thuế còn thiếu chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp sau. Kỳ nộp thuế do cơ quan thuế xác định và thông báo cho cơ sở thực hiện. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế giá trị gia tăng còn thiếu vào ngân sách nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết tóan thuế, nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hòan thuế nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hòan thuế.
-
Tổ chức, cá nhân (hộ) kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp có kê khai thực hiện nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp sau. Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh nộp thuế theo mức khóan ổn định thì thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp. Đối với những cá nhân (hộ) kinh doanh (trừ đối tượng nộp thuế có kê khai) ở địa bàn xa kho bạc nhà nước hoặc kinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước. Thời hạn cơ quan thuế phải nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 3 ngày (kể từ ngày thu được tiền thuế); riêng đối với vùng núi, hải đảo, vùng đi lại khó khăn chậm nhất không quá 6 ngày kể từ ngày thu được tiền thuế.
-
Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc có thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% thì thời hạn phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thực hiện như quy định đối với hàng hóa phải nộp thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới không áp dụng hình thức thông báo nộp thuế phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng ngay khi nhập khẩu. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu như: nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, quà biếu, quà tặng, hàng viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hòan lại v.v... nếu đem bán hoặc xuất dùng vào mục đích khác phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở như quy định đối với hàng hóa do cơ sở kinh doanh.
-
Cơ sở kinh doanh cố định mua, bán, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện đúng chế độ về hóa đơn chứng từ, nếu không có đủ chứng từ theo quy định, thì sẽ bị xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ, xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc bị tịch thu hàng hóa (đối với hàng hóa là hàng nhập khẩu không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) theo quy định của pháp luật. Khi nộp thuế, cơ sở kinh doanh được cơ quan thuế hoặc cơ quan kho bạc nhà nước cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ do Bộ Tài chính thống nhất phát hành. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách, ghi chép kế tóan hạch tóan rõ ràng số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính số thuế giá trị gia tăng phải nộp và số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
-
Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳ trước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế kỳ trước còn thiếu. Cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa phương khác (quận, huyện đối với đối tượng nộp thuế do chi cục thuế trực tiếp quản lý; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đối tượng nộp thuế do cục thuế trực tiếp quản lý) phải nộp đủ số thuế giá trị gia tăng còn thiếu và có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi chuyển trụ sở. Đối với các cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển trụ sở nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc nộp thừa thuế thì được khấu trừ hoặc bù trừ khi kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương nơi cơ sở chuyển đến. Cơ sở kinh doanh phải lập bản tổng hợp về số thuế phát sinh, số thuế đã nộp, số thuế nộp thừa gửi cục thuế xác nhận làm căn cứ kê khai tính thuế, nộp thuế với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh chuyển đến. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nếu trong kỳ tính thuế có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp đầu ra thì được kết chuyển số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết vào kỳ tính thuế tiếp theo. Trong các trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hòan thuế theo quy định tại Phần D của Thông tư này.
-
Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách Nhà nước bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh số bán hoặc mua hàng hóa, dịch vụ thanh tóan bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu họat động mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngọai tệ để xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp. IV. QUYẾT TÓAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định) phải thực hiện lập và gửi quyết tóan thuế giá trị gia tăng hàng năm cho cơ quan thuế. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết tóan thuế; gửi bản quyết tóan thuế theo mẫu số 11/GTGT, 12A/GTGT, 12B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế. Năm quyết tóan thuế được tính theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng quyết tóan tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết tóan thuế giá trị gia tăng theo năm dương lịch. Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết tóan cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết tóan thuế. Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyết tóan thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước. Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết tóan thuế, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. D. HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hòan thuế trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế tóan) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hòan là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hòan thuế. Trường hợp này áp dụng cho cả cơ sở kinh doanh có đầu tư mới, đầu tư chiều sâu. Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Tháng kê khai thuế Thuế đầu vào được khấu trừ trong tháng Thuế đầu ra phát sinh trong tháng Thuế phải nộp Lũy kế số thuế đầu vào chưa khấu trừ Tháng 12/2000 200 100 - 100 - 100 Tháng 1/2001 300 350 + 50 - 50 Tháng 2/2001 300 200 - 100 - 150 Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hòan thuế giá trị gia tăng với số thuế là 150 triệu đồng.
b) Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hòan thuế theo tháng. Trường hợp trong tháng thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cũng được tính vào số thuế được hòan trong tháng. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hòan thuế là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu. Đối với trường hợp gia công ủy thác thì đối tượng được hòan thuế là cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu.
-
Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đọan đầu tư, chưa đi vào họat động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hòan thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản đầu tư được hòan có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hòan thuế từng qúy. Ví dụ 1: Cơ sở kinh doanh mới được thành lập năm 2003, trong năm 2003 thực hiện đầu tư phần giá trị xây lắp là 6 tỷ đồng, giá trị máy móc, thiết bị 2 tỷ. - Thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật tư dùng trong xây lắp là 400 triệu. - Thuế giá trị gia tăng của máy móc, thiết bị là 200 triệu. Đến cuối năm 2003, công trình chưa đi vào họat động sản xuất, kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng phải nộp. Sau khi lập báo cáo quyết tóan thuế giá trị gia tăng năm 2003, xác định số thuế đầu vào 600 triệu, thì cơ sở làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giải quyết hòan số tiền thuế giá trị gia tăng là 600 triệu cho cơ sở. Trường hợp thuế đầu vào doanh nghiệp tổng hợp từng qúy lớn hơn 200 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể đề nghị hòan thuế từng qúy.
-
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đọan đầu tư, chưa đi vào họat động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hòan thuế theo qúy. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hòan thuế riêng cho dự án đầu tư.
-
Cơ sở kinh doanh quyết tóan thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có thuế giá trị gia tăng nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết.
-
Cơ sở kinh doanh được hòan thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Việc hòan thuế giá trị gia tăng đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA như sau: - Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hòan lại, dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đầu tư không hòan trả tòan bộ hoặc một phần được hòan thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án. Số thuế giá trị gia tăng được hòan là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Trường hợp chủ dự án nêu trên không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh tóan tiền thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án; chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hóa, dịch vụ theo giá không có thuế giá trị gia tăng, thì nhà thầu chính được tính khấu trừ, hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án. Ví dụ 1: Công ty xây dựng A thực hiện xây dựng công trình của dự án B sử dụng nguồn vốn viện trợ không hòan lại theo giá thầu ký với chủ dự án, giá trị xây lắp không có thuế giá trị gia tăng là 4 tỷ đồng. Chủ dự án B không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh tóan theo giá có thuế giá trị gia tăng. Chủ dự án B trực tiếp mua thiết bị trong nước để giao cho Công ty A lắp đặt, giá mua thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng là 1 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng là 100 triệu đồng. Nếu Công ty A được thanh tóan theo giá nhận thầu không có thuế giá trị gia tăng là 4 tỷ thì Công ty A được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, vật tư mua vào phục vụ cho xây dựng dự án công trình B. Chủ dự án B được hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của thiết bị mua trong nước là 100 triệu đồng. Ví dụ 2 : Công ty xây dựng M thực hiện xây lắp công trình của dự án C sử dụng nguồn vốn ODA vay, dự án thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đầu tư không hòan trả, giá trị xây lắp không có thuế giá trị gia tăng là 5 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng 10% là 500 triệu đồng. Chủ dự án B nhập khẩu thiết bị để giao cho Công ty M lắp đặt, giá nhập khẩu thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng là 2 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng là 200 triệu đồng. Chủ dự án B được hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào là 700 triệu đồng. Các chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA thuộc đối tượng được hòan thuế, phải ghi tăng vốn ngân sách cấp cho dự án số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hòan. Khi tính kế họach vốn đối ứng hàng năm cho dự án không phải tính kế họach vốn đối ứng để nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp các chủ dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh tóan cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng, thì các nhà thầu khi bán hàng hóa, dịch vụ cho dự án phải tính thuế và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
-
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại của tổ chức, cá nhân nước ngòai để mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ thì được hòan lại tiền thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng. Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng là 10 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hòan thuế theo quy định là 10 triệu đồng. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Mục I này phải là đối tượng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy phép đầu tư), có con dấu, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế tóan theo chế độ quy định và có tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hồ sơ đề nghị hòan thuế thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hòan thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hòan thuế. Trường hợp tháng trước thời gian xin hòan thuế cơ sở có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa thì cơ sở được tính cộng thuế giá trị gia tăng nộp thừa vào số thuế giá trị gia tăng đề nghị hòan trong kỳ, trường hợp cơ sở có số thuế nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trước khi được hòan thuế.
-
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngọai giao theo Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngọai giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được hòan lại số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng này khi lập hóa đơn giá trị gia tăng vẫn phải tính thuế giá trị gia tăng. Đối tượng, hàng hóa, dịch vụ, thủ tục hồ sơ hòan thuế cho trường hợp này theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003. II. HỒ SƠ HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-
Hồ sơ hòan thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp nêu tại Điểm 1a, 2, 3, Mục I, Phần D Thông tư này gồm: - Công văn đề nghị hòan thuế giá trị gia tăng nêu rõ lý do hòan thuế, số thuế đề nghị hòan, thời gian hòan (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). - Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hòan lại. - Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư này). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì sử dụng Bảng kê mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hòan thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu ra của các tháng trong thời gian hòan thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hòan thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
-
Hồ sơ hòan thuế đối với các trường hợp quy định tại Điểm 1.b, Mục I, Phần D Thông tư này: - Các hồ sơ nêu tại Điểm 1, Mục này. - Biên bản thanh lý Hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu). - Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở. Bảng kê ghi rõ: + Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác). + Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hoặc số, ngày hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công xuất khẩu. + Hình thức thanh tóan, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
b) Hồ sơ hòan thuế đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh tóan bằng hàng bao gồm: - Các hồ sơ nêu tại điểm 1, Mục này. - Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở: + Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngòai. + Số, ngày hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngòai (gọi tắt là hợp đồng nhập khẩu) thanh tóan bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. + Số, ngày Tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu. + Số, ngày Tờ khai nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngòai thanh tóan bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. + Số, ngày văn bản xác nhận với phía nước ngòai về số tiền thanh tóan bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngòai. Trường hợp sau khi thanh tóan bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh tóan qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày, chứng từ thanh tóan qua ngân hàng, số tiền thanh tóan. Các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngòai phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng lọai, giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp gia công hàng hóa), hình thức thanh tóan bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngòai. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh tóan theo phương thức bù trừ với hàng nhập theo hợp đồng dài hạn với phía nước ngòai, thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, kế họach thanh tóan với phía ngòai, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh tóan bù trừ với phía nước ngòai.
c) Hồ sơ hòan thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ bao gồm: - Các hồ sơ nêu tại điểm 1, Mục này. - Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở: + Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu tại chỗ ký với phía nước ngòai. + Số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất - nhập khẩu tại chỗ. + Số, ngày, số tiền của chứng từ thanh tóan tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua Ngân hàng.
-
Hồ sơ hòan thuế đối với các cơ sở kinh doanh khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có thuế giá trị gia tăng nộp thừa gồm: - Công văn đề nghị hòan thuế giá trị gia tăng nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước. - Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước của cấp có thẩm quyền. - Quyết tóan thuế giá trị gia tăng đến thời điểm sáp nhập giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.
-
Hồ sơ hòan thuế đối với trường hợp nêu tại Điểm 6, Mục I Phần này bao gồm: - Các hồ sơ nêu tại Điểm 1, Mục này [(riêng các chủ dự án đầu tư được hòan thuế thì Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế đầu vào được hòan, Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT và mẫu số 05/GTGT ( đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế GTGT )] và gửi bổ sung cho cơ quan thuế (gửi lần đầu): - Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của cơ sở). - Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hòan lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hòan trả) thuộc đối tượng được hòan thuế giá trị gia tăng (bản sao có xác nhận của cơ sở). Trường hợp hòan thuế cho nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu) văn bản xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh tóan cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh tóan theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hòan thuế cho nhà thầu chính.
-
Hồ sơ hòan thuế đối với trường hợp nêu tại Điểm 7, Mục I Phần này bao gồm: - Các hồ sơ nêu tại Điểm 1 Mục này, trong đó Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào được hòan, Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT, mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh tóan là giá đã có thuế giá trị gia tăng) ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản sao quyết định phê duyệt các khỏan viện trợ của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các tổ chức Đòan thể) theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản sao có xác nhận của cơ sở). - Văn bản xác nhận của Ban quản lý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khỏan tiền viện trợ của tổ chức phi Chính phủ nước ngòai, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị khỏan viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận của cơ sở). III. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-
Lập hồ sơ đề nghị hòan thuế theo quy định tại Mục II Phần này gửi cơ quan Thuế. Hồ sơ hòan thuế phải kê khai đúng, trung thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai.
-
Bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp hồ sơ không rõ ràng, không đầy đủ.
-
Gửi hồ sơ hòan thuế theo quy định tại Mục II Phần này đến cơ quan Thuế; lưu giữ đầy đủ tại cơ sở các hồ sơ khác liên quan đến hòan thuế, khấu trừ thuế; cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế giá trị gia tăng được hòan khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hòan thuế tại cơ sở. IV. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT HÒAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-
Thẩm quyền giải quyết hòan thuế:
a) Cục trưởng Cục thuế xem xét, ra quyết định hòan thuế cho các đối tượng được hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Mục I Phần này.
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính ra quyết định hòan thuế cho các đối tượng và trường hợp đặc biệt khác.
-
Trách nhiệm của cơ quan Thuế trong việc hòan thuế: - Tiếp nhận hồ sơ hòan thuế của các đối tượng nộp thuế. - Kiểm tra hồ sơ hòan thuế tại cơ quan Thuế, phân lọai đối tượng hòan thuế để áp dụng quy trình hòan thuế, đảm bảo quản lý chặt chẽ việc hòan thuế. - Thông báo bằng văn bản và gửi trả hồ sơ cho cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng được hòan thuế; trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hòan thuế nhưng hồ sơ chưa lập đầy đủ, đúng quy định, trong thời thời hạn 7 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ) thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở kinh doanh bổ sung hồ sơ hoặc lập lại hồ sơ. - Kiểm tra số liệu, xác định số thuế được hòan của các đối tượng được hòan thuế. - Ra Quyết định hòan thuế cho đối tượng được hòan thuế theo mẫu số 13/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. - Thực hiện kiểm tra, thanh tra hòan thuế tại cơ sở đối với các trường hợp phát hiện hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn, đối tượng hòan thuế vi phạm quy định của Luật thuế.
-
Thời hạn giải quyết hòan thuế: - Thời hạn giải quyết hòan thuế đối với đối tượng áp dụng hòan thuế trước kiểm tra sau tối đa là 15 ngày (03 ngày đối với trường hợp hòan thuế theo quy định tại điểm 6, Mục I, Phần D Thông tư này) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết hòan thuế đối với đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trước khi hòan thuế tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
-
Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chi hòan thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng trong thời gian tối đa là 03 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hòan thuế của cơ quan thuế; trường hợp hòan thuế theo quy định tại Điểm 1.b, Mục IV, Phần này, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện chi hòan thuế theo Quyết định hòan thuế của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy nhiệm chi của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
-
Tiền hòan thuế giá trị gia tăng được sử dụng từ Qũy hòan thuế giá trị gia tăng. Việc quản lý, sử dụng Qũy hòan thuế giá trị gia tăng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
-
Số ngày xem xét giải quyết hòan thuế trong các trường hợp trên đây tính theo ngày làm việc. Đ. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ:
-
Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng. Ra thông báo nhắc nhở các cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế; xử lý phạt vi phạm hành chính về thuế các trường hợp đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện.
-
Thông báo cho cơ sở kinh doanh giải trình, điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại trong trường hợp tờ khai thuế giá trị gia tăng không khai đủ, khai đúng số thuế phải nộp. Thông báo của cơ quan thuế phải gửi tới đối tượng nộp thuế trước 3 ngày so với ngày phải nộp thuế. Thông báo nộp thuế cho những tổ chức, cá nhân (hộ) kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo mẫu Thông báo nộp thuế số 08A/GTGT, 08B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Thông báo nộp thuế phải gửi tới đối tượng nộp thuế trước 3 ngày so với ngày phải nộp thuế ghi trên thông báo.
-
Ra thông báo chậm nộp thuế về số tiền thuế và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khỏan 2 Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng đối với các cơ sở kinh doanh không nộp thuế đúng thời hạn. Thời hạn tính phạt chậm nộp thuế hàng tháng đối với đối tượng được thực hiện như sau: - Kể từ ngày 26 của tháng tiếp sau đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp có kê khai. - Kể từ ngày 1 của tháng tiếp sau đối với đối tượng nộp thuế theo mức khóan ổn định. - Kể từ ngày sau ngày phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu.
-
Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quy định tại khỏan 4 Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp không chấp hành nộp tiền thuế, tiền phạt theo thông báo của cơ quan thuế. Nếu sau khi thực hiện các biện pháp mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số tiền thuế, số tiền phạt thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật.
-
Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết tóan thuế của cơ sở kinh doanh đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại về thuế theo quy định của pháp luật.
-
Yêu cầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế tóan, hóa đơn, chứng từ và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.
-
Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
-
Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ. Đối với hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh buôn chuyến chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh để xác định giá trị gia tăng và thuế phải nộp theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nêu tại điểm 2.3, Mục III, Phần B của Thông tư này. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh vừa và nhỏ (gọi chung là hộ kinh doanh), số thuế ấn định phải nộp từng tháng đã phù hợp với hộ kinh doanh thì mức thuế này được xác định làm căn cứ thu thuế ổn định trong thời gian là 6 tháng hoặc 12 tháng. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo công khai về mức doanh thu và số thuế ấn định đối với các đối tượng này. Hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ổn định trong từng thời gian, nếu trong thời gian đó có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế để xem xét, điều chỉnh mức thuế đã ấn định; trường hợp hộ kinh doanh không khai báo, hoặc khai báo không trung thực cơ quan Thuế có quyền ấn định mức thuế phải nộp cho phù hợp với tình hình kinh doanh. Những hộ nghỉ kinh doanh trong tháng từ 15 ngày trở lên được xét giảm 50% số thuế phải nộp của tháng, nếu nghỉ cả tháng thì được miễn nộp thuế của tháng đó. Hộ kinh doanh vừa và nhỏ thuộc đối tượng nộp thuế theo mức ổn định, nếu có số ngày nghỉ kinh doanh tới mức được giảm, miễn thuế, hộ kinh doanh phải làm đơn đề nghị (theo mẫu và hướng dẫn của cơ quan thuế), khai báo cụ thể số ngày nghỉ kinh doanh, lý do nghỉ gửi cơ quan thuế quận, huyện. Cơ quan thuế kiểm tra, nếu thực tế nghỉ kinh doanh thì giải quyết miễn, giảm thuế theo chế độ. Việc xác định hộ kinh doanh vừa và nhỏ do Cục thuế xác định theo ngành nghề phù hợp với tình hình cụ thể ở từng địa phương và để áp dụng phương pháp quản lý, thu thuế theo quy định.
b) Không kê khai hoặc quá thời gian quy định gửi tờ khai mà đã được thông báo nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện đúng, đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ xác định số thuế giá trị gia tăng; Trong trường hợp cơ sở kinh doanh không gửi tờ kê khai thuế, hoặc kê khai không đầy đủ, không đúng các căn cứ xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp như thuế giá trị gia tăng đầu ra (giá bán, thuế suất), thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, cơ quan thuế có quyền căn cứ vào tình hình kinh doanh của cơ sở và các số liệu điều tra để ấn định giá bán, doanh thu và tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp, thông báo cho cơ sở thực hiện. Nếu cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức thuế do cơ quan thuế ấn định có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền nhưng trong khi chờ giải quyết vẫn phải nộp theo mức thuế đã được ấn định của cơ quan thuế.
c) Từ chối việc xuất trình sổ kế tóan, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế giá trị gia tăng;
d) Kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký, kê khai, nộp thuế mà bị kiểm tra, phát hiện; Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình họat động kinh doanh của cơ sở hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh trong các trường hợp nêu trên đây. E. XỬ LÝ VI PHẠM I. XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THUẾ Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng bị xử lý như sau:
-
Không thực hiện đúng những quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai, nộp thuế, quyết tóan thuế, kê khai lập sổ kế tóan và giữ chứng từ hóa đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo, hoặc phạt tiền.
-
Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngòai việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo Luật định, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.
-
Khai man, trốn thuế, gian lận trong hòan thuế thì ngòai việc phải truy thu, truy hòan đủ số thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền thuế gian lận; trốn thuế, gian lận trong hòan thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn có hành vi tiếp tục vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cơ sở kinh doanh có hành vi gian lận trong kê khai khấu trừ thuế, hòan thuế không được khấu trừ, hòan thuế đối với số thuế giá trị gia tăng kê khai gian lận; trường hợp đã được cơ quan Thuế giải quyết hòan thuế thì cơ quan thuế phải thu hồi số thuế giá trị gia tăng gian lận đã hòan; số thuế giá trị gia tăng của hồ sơ đề nghị hòan thuế sau khi đã lọai trừ số thuế giá trị gia tăng kê khai gian lận, cơ sở kinh doanh phải kết chuyển sang kỳ kê khai nộp thuế sau để bù trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp.
-
Không nộp thuế, nộp phạt sẽ bị xử lý như sau:
a) Trích tiền gửi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt; Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khỏan tiền gửi của đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi thu nợ;
b) Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;
c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu. Việc xử lý các vi phạm về thuế giá trị gia tăng nói trên được thực hiện theo các thủ tục, trình tự quy định tại các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm về thuế. II. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THUẾ Cơ quan thuế các cấp, khi phát hiện các cơ sở kinh doanh vi phạm về Luật thuế giá trị gia tăng, phải kiểm tra xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ, nguyên nhân vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hành vi vi phạm, lập hồ sơ theo quy định.
Căn cứ vào các quy định và mức độ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, cơ quan thuế trong phạm vi thẩm quyền xử phạt vi phạm của từng cấp mà ra quyết định xử phạt hoặc kiến nghị lên cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan pháp luật để xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại Điểm 1, Điểm 2 và xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định tại Điểm 3, Mục I, Phần E của Thông tư này.
-
Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Điểm 4, Mục I, Phần E của Thông tư này theo quy định của pháp luật và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điểm 3, Mục I, Phần E Thông tư này. G. KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU THI HÀNH
-
Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế: Theo quy định Điều 23 của Luật thuế giá trị gia tăng, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng luật thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở. Đơn khiếu nại phải gửi cơ quan Thuế phát hành thông báo thuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý. Trong khi chờ giải quyết, tổ chức, cá nhân khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã thông báo. Nếu tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan Thuế giải quyết khiếu nại, hoặc quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi đơn chưa nhận được ý kiến giải quyết thì tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ sở kinh doanh khiếu nại lên cơ quan Thuế cấp trên thì quyết định xử lý khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Thủ tục, trình tự khiếu nại hay khởi kiện và việc xem xét, giải quyết phải thực hiện đúng theo các quy định pháp luật hiện hành.
-
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế: Theo quy định Điều 24 của Luật thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế các cấp khi nhận được đơn khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn. Đối với vụ việc phức tạp, phải điều tra xác minh mất nhiều thời gian, thì cần thông báo cho đương sự biết, nhưng thời gian giải quyết chậm nhất cũng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho đương sự biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Cơ quan thuế kiểm tra phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, xử lý phạt thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hòan trả số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn năm năm về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu họat động. H. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TỔ CHỨC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
-
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, thu thuế giá trị gia tăng và hòan thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh.
-
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu. II. HIỆU LỰC THI HÀNH - Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 và thay thế Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 (nêu trên); Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ về việc bãi bỏ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số hàng hóa, dịch vụ; Thông tư số 84/2003/TT-BTC ngày 28/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu; Thông tư số 164/1998/TT-BTC ngày 17/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đối với họat động dịch vụ bưu chính viễn thông. Các quy định trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. - Việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp cụ thể như sau: + Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 01/01/2004 theo giá đã có thuế giá trị gia tăng với thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hòan thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng. + Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đã ký hợp đồng bán nhà theo giá đã có thuế giá trị gia tăng với thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đã thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trước ngày 1/1/2004, thì được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này. Trong tháng 1/2004, cơ sở xây dựng, lắp đặt, xây dựng nhà để bán phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng xây dựng, lắp đặt, mua bán nhà được áp dụng thuế suất 5% theo hướng dẫn trên. - Từ 01 tháng 01 năm 2004 cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua vào trước ngày 01 tháng 01 năm 2004. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các hóa đơn này không qua 3 tháng kể từ tháng phát sinh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản áánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-120-2003-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-158-2003-nd-cp-ngay-10-12-2003-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-gia-tri-gia-tang--16930.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam