Thông tư số 82-TC/TCThướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích
- Số hiệu
- 82-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/10/1994
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/VBHN-BTC
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2025
THÔNG TƯ
của Bộ Tài chính số 82-TC/TCT ngày 7-10-1994 h ướng dẫn thi hành Nghị định số 84/CP ngày 8-8-1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích Thi hành Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 15-3-1994 và Nghị định số 84/CP ngày 8-8-1994 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: I - ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ. Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân, hộ cá nhân đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, nếu sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, để trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức diện tích dưới đây đều có nghĩa vụ nộp thuế bổ sung ngòai phần thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp:
-
Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: - Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh không quá 3 ha. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác không quá 2 ha.
-
Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm: - Các xã đồng bằng không quá 10 ha. - Các xã trung du, miền núi không quá 30 ha. II - CĂN CỨ TÍNH THUẾ. Các căn cứ tính thuế bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/CP ngày 8-8-1994 của Chính phủ, trong đó:
-
Diện tích đất nông nghiệp sử dụng vượt quá hạn mức quy định của từng lọai đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm được xác định theo công thức như sau: Diện tích vượt quá hạn mức quy định của đất nông nghiệp trồng cây hàng năm ( hoặc trông cây lâu năm) = Tổng diện tích chịu thuế đối với đất trông cây hàng năm (hoặc cây lâu năm) - Diện tích đất nông nghiệp sử dung trong hạn mức quy định để trồng cây hàng năm (hoặc để trông cây lâu năm)
-
Mức thuế ghi thu bình quân cho từng lọai đất nông nghiệp được xác định như sau: Mức thuế ghi thu bình quân của đất trồng cây hàng năm của hộ nộp thuế = Tổng số thuế ghi thu đất trồng cây hàng năm của hộ nộp thuế Tổng số diện tích chịu thuế của đất trồng cây hàng năm của hộ nộp thuế Mức thuế ghi thu bình quân của đất trông cây lâu năm của hộ nộp thuế = Tổng số thuế ghi thu đất trồng cây lâu năm của hộ nộp thuế Tổng số diện tích chịu thuế của đất trồng cây lâu năm của hộ nộp thuế 3. Thuế suất thuế bổ sung là 20% (hai mươi phần trăm) mức thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích từng lọai đất nông nghiệp vượt quá hạn mức quy định của hộ nộp thuế được xác định theo điểm 1 phần II của Thông tư này: + Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp trên diện tích từng lọai đất nông nghiệp vượt quá hạn mức quy định được xác định như sau: Mức thuế sử dụng đất nông Mức thuế ghi thu Diện tích vượt quá nghiệp trên diện tích bình quân của đất hạn mức quy định của vượt quá hạn mức quy nông nghiệp trồng đất nông nghiệp trồng định của đất nông nghiệp = cây hàng năm (hoặc x cây hàng năm (hoặc trồng cây hàng năm trồng cây lâu năm) trồng cây lâu năm) (hoặc cây lâu năm) của của hộ nộp thuế của hộ nộp thuế. hộ nộp thuế III - KÊ KHAI, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ. Việc kê khai, tính thuế, nộp thuế bổ sung đối với hộ gia đình, hộ tư nhân, hộ cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích tiến hành cùng với việc kê khai tính thuế, nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn dưới Luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp; hướng dẫn thêm như sau:
-
Trường hợp hộ nộp thuế chỉ sử dụng đất nông nghiệp ở một nơi: Nếu hộ nộp thuế chỉ sử dụng đất nông nghiệp ở trên địa bàn một xã (phường hoặc thị trấn) thì cơ quan thuế căn cứ vào diện tích tính thuế và sổ thuế trên tờ khai của hộ nộp thuế để tính thuế bổ sung.
-
Trường hợp hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp ở nhiều nơi: Nếu hộ nộp thuế sử dụng đất ở nhiều xã, phường, thị trấn trong 1 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc sử dụng đất ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc 1 tỉnh hoặc có sử dụng đất ở nhiều tỉnh, thành phố thì hộ nộp thuế có trách nhiệm khai báo về diện tích tính thuế, số thuế theo từng lọai ruộng đất phải nộp ở các địa phương với cơ quan thuế; nơi hộ nộp thuế cư trú để tính thuế bổ sung. Trường hợp hộ nộp thuế không có đất nông nghiệp và không có tên trong sổ thuế ở nơi cư trú thì hộ nộp thuế phải thỏa thuận với một trong số các cơ quan thuế mà hộ nộp thuế đứng tên trong sổ thuế để kê khai, tính thuế và nộp thuế bổ sung tại nơi lập sổ thuế. IV - GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ. Việc giảm, miễn thuế bổ sung thực hiện cùng với việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định của Luật và các văn bản dưới Luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp. Riêng diện tích được xét giảm hoặc miễn thuế cho các hộ nộp thuế theo quy định tại đọan cuối khỏan 6 Điều 16 Nghị định số số 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ là diện tích thực tế canh tác, nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 2 Nghị định số 84/CP ngày 8-8-1994 của Chính phủ. V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (05b). XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-82-tc-tct-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-84-cp-ngay-8-8-1994-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-phap-lenh-thue-bo-sung-doi-voi-ho-gia-dinh-su-dung-dat-nong-nghiep-vuot-qua-han-muc-dien-tich--10175.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam