Thông tư số 120/2002/TT-BTCHướng dẫn thi hành của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

Số hiệu
120/2002/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/12/2002
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

Đề cưng

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn

Căn cứ Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau: A - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Đối tượng, phạm vi áp dụng việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn gồm:

  1. Tổ chức, cá nhân bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

  2. Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

  3. Tổ chức, cá nhân đặt in, nhận in hóa đơn.

  4. Tổ chức, cá nhân thu mua, bán hàng hóa nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến. 5- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc Ngân sách Nhà nước, bán hàng tịch thu sung công qũy Nhà nước thì áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính. II. Lọai, hình thức và nội dung của hóa đơn.

  5. Lọai hóa đơn quy định tại Thông tư này gồm: Hóa đơn Giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng thông thường. Hóa đơn cho thuê tài chính. Hóa đơn thu mua hàng. Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền). Các lọai hóa đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các lọai: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu tiền dịch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hóa...

  6. Hình thức hóa đơn: Hình thức hóa đơn phải phù hợp với các họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ được thể hiện bằng một trong các hình thức như sau: Hóa đơn được in thành mẫu: Hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng; hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in theo quy định. Các lọai tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá.

  7. Nội dung hóa đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khỏan thanh tóan (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh tóan; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hóa đơn được quy định tại khỏan 1.11 mục VI Phần B Thông tư này. B. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN I. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân in hóa đơn.

  8. Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in, phát hành hóa đơn để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật và cho phép các tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn để sử dụng đảm bảo yêu cầu quản lý. Hóa đơn do Tổng cục thuế in, phát hành được bán để bù đắp chi phí in, phát hành, quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong tòan quốc. 2- Tổ chức, cá nhân được phép tự in hóa đơn đã được chấp thuận của cơ quan thuế có thẩm quyền, trường hợp thay đổi mẫu hóa đơn phải đăng ký lại. Trước khi in hóa đơn đợt mới tổ chức, cá nhân phải báo cáo sử dụng hóa đơn in đợt cũ và đăng ký in mới về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn, nơi in với cơ quan thuế.

  9. Các lọai hóa đơn được in, phát hành như sau (theo mẫu kèm theo): Hóa đơn Giá trị gia tăng, mẫu 01GTKT (Gia tăng khấu trừ). Hóa đơn bán hàng thông thường, mẫu 02GTTT (Gia tăng trực tiếp). Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu 03PXK (Phiếu xuất kho). Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu 04HDL (Hàng đại lý). Hóa đơn cho thuê tài chính, mẫu 05TTC (Thuê tài chính). Hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản, mẫu 06TMH (Thu mua hàng). Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền), mẫu 07MTT (Máy tính tiền).

  10. Hóa đơn phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữ cái và năm in hóa đơn. Hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành, ký hiệu hóa đơn được thêm chữ B hoặc N sau năm in hóa đơn. Hóa đơn tự in được thêm chữ T sau năm in hóa đơn. Ví dụ: AA/2002N, AB/2002B, AA/2002T; AA, AB là ký hiệu; 2002 là năm in hóa đơn; N,B là hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành; T là hóa đơn tự in.

  11. Liên hóa đơn: Mỗi số hóa đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hóa đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng, liên 3: Nội bộ. Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan hải quan. Đối với hóa đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế.

  12. Số của hóa đơn phải in theo dãy số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số trong 1 ký hiệu hóa đơn.

  13. Hóa đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền: Tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải sử dụng hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền). Hóa đơn bán lẻ sử dụng cho máy tính tiền do Bộ Tài chính phát hành hoặc do tổ chức, cá nhân tự in đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Mẫu hóa đơn bán lẻ in từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu như: Tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT. Hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên, liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng. II. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn đã được phép tự in.

  14. Tổ chức, cá nhân đặt in các lọai hóa đơn được phép tự in phải căn cứ mẫu hóa đơn đã được duyệt có xác nhận của người đứng đầu tổ chức, cá nhân trên mẫu hóa đơn đặt in. Khi in phải có hợp đồng in hóa đơn với tổ chức nhận in, ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in. Nghiêm cấm đặt in hóa đơn ngòai hợp đồng đã ký kết.

  15. Tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn được lựa chọn nhà in phù hợp, thuận tiện theo danh sách các nhà in đã đăng ký với Tổng cục Thuế. III. Trách nhiêm của tổ chức nhận in hóa đơn đã được cơ quan thuế chấp thuận.

  16. Tổ chức nhận in hóa đơn phải có đủ các điều kiện như: Giấy phép hành nghề in của cơ quan có thẩm quyền; có đủ thiết bị, năng lực để in hóa đơn theo quy định của pháp luật.

  17. Theo danh sách các nhà in đã được Tổng cục Thuế chỉ định, nếu nhu cầu cần bổ sung thêm nhà in thì Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải xem xét năng lực thực tế của nhà in để hướng dẫn nhà in có công văn đề nghị Tổng cục Thuế chấp nhận. Thủ tục đăng ký với Tổng cục Thuế để được chỉ định in hóa đơn gồm có: Công văn đề nghị, cam kết việc tổ chức in hóa đơn. Thống kê thiết bị và năng lực in hiện có . Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao). Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành in (bản sao). Khi in hóa đơn tổ chức nhận in phải căn cứ mẫu hóa đơn đã được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp thuận bằng văn bản, đối chiếu với mẫu hóa đơn đặt in đã được người có thẩm quyền duyệt, phải in hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký với bên đặt in, trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn; khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh hủy các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng. Trường hợp hóa đơn in số lượng ít muốn lưu giữ bản kẽm hoặc bản in để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ tại nhà in.

  18. Mở sổ theo dõi tình hình đặt in hóa đơn, định kỳ hàng qúy lập và gửi báo cáo cho cơ quan Thuế về số lượng hóa đơn đã in của từng tổ chức, cá nhân đặt in. IV. Phát hành hóa đơn.

  19. Hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. 1.1. Hóa đơn khi đưa ra sử dụng phải thông báo phát hành bằng văn bản gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phản ảnh về lọai hóa đơn, đặc điểm thiết kế kỹ thuật của mẫu hóa đơn và thời gian có giá trị lưu hành. 1.2. Hóa đơn được bán cho tổ chức, cá nhân không tự in được hóa đơn để sử dụng. Khi thực hiện bán hóa đơn, cơ quan thuế phải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn. Trường hợp bán lẻ hóa đơn được áp dụng theo quy định tại khỏan 1.8 điểm 1 mục VI Phần B Thông tư này.

  20. Đối với hóa đơn tự in. Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hóa đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hóa đơn phải nêu rõ về mẫu hóa đơn, lọai, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hóa đơn và thời gian có giá trị lưu hành. Khi thay đổi mẫu hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai lọai hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hóa đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về lọai hóa đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết tóan, nộp lại hóa đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý. V. Thủ tục mua hóa đơn, đăng ký sử dụng hóa đơn tự in.

  21. Thủ tục mua hóa đơn. 1.1. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quy định sau: a. Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hóa đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hóa đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm). b. Xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn. c. Giấy phép đăng ký kinh doanh kèm theo bản Photocopy. d. Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản Photocopy. đ. Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã ... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn để đối chiếu. Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hóa đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hóa đơn theo quy định; số lượng bán hóa đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a khỏan này của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo một số nội dung kê khai về nhân thân tại công văn, đơn đề nghị mua hóa đơn và tiết đ khỏan này. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra và trả lời các nội dung theo yêu cầu của cơ quan thuế địa phương khác trong thời gian không quá 03 ngày để phục vụ cho việc bán hóa đơn được chính xác, kịp thời. Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hóa đơn và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-22/HĐ (theo mẫu đính kèm). 1.2. Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp sau: a. Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hóa đơn do người đứng đầu tổ chức ký hoặc đơn đề nghị được mua hóa đơn của chủ hộ sản xuất, kinh doanh (theo mẫu đính kèm). b. Xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn. c. Sổ mua hóa đơn do cơ quan thuế cấp. d. Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của cơ quan thuế quản lý. Trường hợp thời điểm mua hóa đơn không trùng với thời điểm kê khai nộp thuế thì tổ chức, cá nhân tự kê khai số lượng hóa đơn đã sử dụng theo mẫu số: 02/GTGT và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình.

Căn cứ bảng kê, số lượng hóa đơn đã sử dụng, đã kê khai thuế, cơ quan thuế xác định số lượng hóa đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân lần tiếp sau cho phù hợp. Riêng đối với chủ hộ sản xuất, kinh doanh phải trực tiếp mua hóa đơn lần đầu và các lần tiếp theo. Trường hợp chủ hộ sản xuất, kinh doanh không trực tiếp mua hóa đơn được phải có giấy ủy quyền có xác nhận cơ quan địa phương nơi chủ hộ kinh doanh.

  1. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn tự in. 2.1. Thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn tự in. Đối với Tổng công ty, tập đòan, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì đăng ký sử dụng hóa đơn tự in với Tổng cục Thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác đăng ký tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW (theo mẫu đính kèm). Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đăng ký sử dụng hóa đơn tự in theo quy định sau: a. Công văn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với hộ sản xuất, kinh doanh) - theo mẫu đính kèm. b. Mẫu hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hóa đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh tóan, in theo văn bản số:... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngòai sau. c. Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố (đối với thành phố, thị xã), địa điểm thôn, xã ... (đối với nông thôn) để theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chức, cá nhân phải lập lại sơ đồ mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn (để đối chiếu) và bản Photocopy để cơ quan thuế lưu. d. Các bản sao không phải công chứng: Giấy phép đăng ký kinh doanh. Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. đ. Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy. Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của tổ chức, cá nhân, trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hóa đơn để làm thủ tục chấp thuận việc đăng ký mẫu hóa đơn tự in. Khi thay đổi mẫu hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại. 2.2. Đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn tự in. Hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hóa đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hóa đơn (từ số ... đến số ...). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hóa đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hóa đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hóa đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn. Cơ quan thuế quản lý mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn tự in và cấp cho đơn vị 1 sổ ST-25/HĐ (theo mẫu đính kèm). VI. Sử dụng hóa đơn.

  2. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn. 1.1. Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng. 1.2. Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khỏan thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hóa đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải. Việc lập hóa đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hóa đơn thì gạch chéo để hủy bỏ và không được xé rời khỏi quyển hóa đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hóa đơn. Trường hợp mẫu hóa đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì không nhất thiết thủ trưởng đơn vị phải ký duyệt mà có thể ủy quyền cho người bán hàng ký, ghi rõ họ, tên khi lập và giao hóa đơn cho khách hàng. Việc ủy quyền người ký duyệt hóa đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hóa đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái của liên 2 hóa đơn. 1.3. Hóa đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số. 1.4. Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hóa đơn: a. Trường hợp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hóa đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hàng hóa bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hóa đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo quy định. b. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khỏan chi khác, cần phải hạch tóan kế tóan thì khi mua hàng hóa có giá trị dưới mức quy định không bắt buộc phải lập hóa đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh tóan tiền theo quy định. 1.5. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng họat động, phải báo cáo thanh, quyết tóan sử dụng hóa đơn và nộp lại tòan bộ số hóa đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngưng họat động. 1.6. Đối tượng sử dụng hóa đơn: a. Đối với hóa đơn Giá trị gia tăng gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hóa chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. b. Đối với hóa đơn bán hàng thông thường gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hóa chịu thuế GTGT áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Các hộ sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổn định 6 tháng, cả năm, các họat động kinh doanh không thường xuyên được sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế lập. Việc lập hóa đơn lẻ được quy định tại khỏan 1.8 điểm này. c. Tổ chức, cá nhân họat động thu mua hàng hóa nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến được sử dụng hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản. 1.7. Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hòan thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh tóan tiền phải là: a. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng). Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. b. Các trường hợp khác: Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hóa đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hòan cảnh khách quan như: Thiên tai, hỏa họan, bị mất cắp; khi xẩy ra mất hóa đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hóa đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa họan, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hóa đơn gồm: Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hóa đơn. Biên bản mất hóa đơn mua hàng. Bản sao hóa đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng. Khi tiếp nhận hồ sơ mất hóa đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hóa đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hóa đơn. Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc lọai phải đăng ký sử dụng (xe ô tô, xe máy ...) mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý tài sản (Công an) được thay thế hóa đơn mua hàng gồm các chứng từ sau: Phiếu thu tiền (liên 2, bản gốc) - Mẫu CTT 41, Biên lai trước bạ (bản Photocopy liên 2), hóa đơn (bản Photocopy liên 2) liên quan đến tài sản phải đăng ký. 1.8. Đối với cấp hóa đơn lẻ: Các trường hợp cấp hóa đơn lẻ (không thu tiền) theo quy định tại khỏan 1.2, mục IV, phần B của Thông tư này cho tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn, kể cả trường hợp bán hàng của hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp thuế ấn định cần sử dụng hóa đơn thì đều phải có đơn đề nghị sử dụng hóa đơn lẻ; lọai hóa đơn cấp lẻ là: Hóa đơn bán hàng thông thường.

Căn cứ đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế phải tổ chức kiểm tra thực tế số hàng hóa, dịch vụ để cấp hóa đơn và thu thuế GTGT, thuế TNDN theo mức ấn định trên từng số hóa đơn. Hóa đơn được lập tại cơ quan thuế, liên 1, 2: Giao cho người được cấp hóa đơn; liên 3: Lưu tại cơ quan thuế. Hóa đơn cấp lẻ phải được đóng dấu của cơ quan thuế nơi lập hóa đơn vào phía trên bên trái của từng liên hóa đơn. Cơ quan Thuế phải mở sổ theo dõi riêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn. 1.9. Đối với các họat động bán đấu giá tài sản: Hội đồng giải thể doanh nghiệp, phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hóa đơn để bán tài sản, hàng hóa thu tiền.

Căn cứ công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hóa đơn cho các tổ chức bán tài sản, hàng hóa sử dụng. Số hóa đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chức bán hàng vào phía trên bên trái hóa đơn và thực hiện thanh, quyết tóan số hóa đơn theo quy định với cơ quan thuế nơi bán hóa đơn. 1.10. Trường hợp lập lại hóa đơn: Trường hợp mua, bán hàng hóa, khi người bán hàng đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại tòan bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổ chức, cá nhân mua hàng phải lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo Phiếu nhập kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi kê khai thuế. Những trường hợp hóa đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có ký xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn hủy bỏ. 1.11. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ: Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hóa đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng (kể cả trường hợp mua hàng hóa có giá trị dưới mức quy định không phải lập hóa đơn), người mua hàng phải nhận hóa đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hóa đơn, ký, ghi rõ họ, tên người mua hàng, từ chối không nhận hóa đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh tóan. Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thọai, FAX thì bên mua hàng không phải ký trên hóa đơn nhưng ghi rõ là hàng mua qua điện thọai, FAX ... Đối với người tiêu dùng có hóa đơn mua hàng, kể cả hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản phải lưu giữ để được hưởng các quyền lợi theo quy định như: Bảo hành sản phẩm, xác nhận tài sản hợp pháp, đăng ký sở hữu tài sản, dự bốc thăm hóa đơn trúng thưởng, kê khai chi phí khi tính thuế...

  1. Đối với việc sử dụng hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP. VII. Quản lý hóa đơn.

  2. Đối với cơ quan thuế. 1.1. Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng hóa đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, bán hóa đơn, đăng ký sử dụng hóa đơn, theo dõi báo cáo sử dụng hóa đơn, thanh, quyết tóan sử dụng hóa đơn theo đúng quy định: Mở sổ theo dõi nhập, xuất hóa đơn tại cơ quan thuế. Theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hóa đơn tự in theo mẫu sổ ST-25/HĐ, mẫu ST- 27/HĐ (theo mẫu đính kèm). Lập báo cáo, tổng hợp Báo cáo hàng qúy gửi cơ quan thuế cấp trên theo mẫu BC -27/HĐ, BC -20/HĐ, BC -24/HĐ (theo mẫu đính kèm). Mở sổ theo dõi tổ chức, cá nhân mua hóa đơn (theo mẫu đính kèm). Mở sổ theo dõi mất hóa đơn và xử lý mất hóa đơn (theo mẫu đính kèm). Mở sổ theo dõi việc xác minh hóa đơn. Mở sổ theo dõi việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn không đúng quy định. Mở sổ theo dõi hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn. 1.2. Hóa đơn phải có kho để bảo quản an tòan tránh mối, mọt; phải có thủ kho và phải mở sổ, quản lý theo dõi đúng quy định, thực hiện bảo quản, quản lý hóa đơn không được để hư hỏng, mất hóa đơn. 1.3. Thực hiện thông báo mất hóa đơn, từ chối bán hóa đơn; đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi hóa đơn của tổ chức, cá nhân không sử dụng do: Sáp nhập, giải thể, ngừng họat động, đổi mẫu hóa đơn, hóa đơn thông báo mất nhưng đã tìm thấy, hóa đơn in trùng ký hiệu, in trùng số hóa đơn, rách nát không sử dụng được. Khi thu hồi hóa đơn phải lập bảng kê chi tiết của từng tổ chức, cá nhân: Ký hiệu, mẫu số, số lượng, số thứ tự hóa đơn. 1.4. Thực hiện thanh hủy hóa đơn không còn giá trị sử dụng (kể cả các lọai hóa đơn bị mất đã thu hồi lại được). Lập bảng kê hóa đơn thanh hủy và phải được chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Thuế. Việc thanh hủy hóa đơn không còn giá trị sử dụng phải thành lập Hội đồng thanh hủy bao gồm: Đại diện Sở Tài chính, Lãnh đạo Cục thuế, đại diện phòng Thanh tra xử lý tố tụng về thuế, phòng Quản lý ấn chỉ, Phòng kế họach tổng hợp, kế tóan ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ. 1.5. Cơ quan quản lý hóa đơn phải thường xuyên có kế họach cụ thể để kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý hóa đơn của tổ chức, cá nhân nhận in, đặt in, phát hành, sử dụng hóa đơn và xử lý vi phạm (nếu có). 1.6. Tổ chức công tác xác minh hóa đơn. Cơ quan quản lý hóa đơn các cấp có trách nhiệm tổ chức công tác xác minh hóa đơn. Việc xác minh hóa đơn của các cơ quan, các ngành, các đòan thể và cơ quan thuế các cấp phải căn cứ vào công văn đề nghị xác minh kèm theo bản sao hóa đơn. Các trường hợp trả lời xác minh phải bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thông báo kết quả xác minh cho cơ quan yêu cầu xác minh và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh. 1.7. Theo dõi xử lý mất hóa đơn. Khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo theo mẫu BC-23/HĐ (mẫu đính kèm) cho Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, đồng thời phải cập nhật vào mạng thông tin máy tính trong tòan quốc để truy tìm hóa đơn mất. Cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm về hành vi làm mất hóa đơn và tiến hành xử phạt trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi ra thông báo mất hóa đơn. Việc xử phạt phải có quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Quyết định xử phạt phải gửi về cơ quan Thuế cấp trên (đối với trường hợp do Chi cục Thuế xử lý thì phải báo cáo Tổng cục Thuế và Cục Thuế). Hàng tháng Chi cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Cục Thuế về xử lý mất hóa đơn vào ngày 10 tháng sau. Hàng qúy Cục Thuế phải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế vào ngày 15 tháng đầu qúy sau (theo mẫu đính kèm). 1.8. Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn tự in. Cơ quan Thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn tự in: a- Lưu giữ hồ sơ: Hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hóa đơn phải được lưu giữ theo từng đơn vị về: Công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế, mẫu hóa đơn được duyệt và mẫu hóa đơn đã đăng ký sử dụng (mẫu Photocopy). Việc mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo đều phải thực hiện bằng máy vi tính. b. Thực hiện hủy bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hóa đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hóa đơn ra sử dụng nhưng không thông báo phát hành mẫu hóa đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hóa đơn. Hóa đơn in trùng số, trùng ký hiệu. 1.9. Quản lý việc nhận in hóa đơn. Cơ quan Thuế theo dõi, quản lý các Nhà in in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân tự in, có kế họach kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về đặt in, nhận in hóa đơn.

  3. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn. 2.1. Tổ chức, cá nhân họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn theo đúng quy định, nghiêm cấm việc mua, bán, cho, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác; không được ghi khống hóa đơn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, hòan thuế GTGT, chi phí hợp lý, thanh tóan tiền, thanh quyết tóan tài chính và sử dụng hóa đơn vào các mục đích khác. Nếu các hành vi vi phạm xảy ra trong đơn vị thì người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về số hóa đơn vi phạm đã được ký duyệt. 2.2. Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hóa đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau: a. Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hóa đơn hàng qúy nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế. b. Báo cáo thanh, quyết tóan sử dụng hóa đơn hàng năm (theo mẫu đính kèm) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau. 2.3. Tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn mẫu BC-21/HĐ (theo mẫu đính kèm). Trường hợp hóa đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụng hóa đơn. 2.4. Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế tóan - thống kê. Hóa đơn phải được bảo quản an tòan không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý theo quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn chưa sử dụng, đang sử dụng, đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra. 2.5. Tổ chức sử dụng hóa đơn phải thường xuyên kiểm tra các cá nhân được giao lập hóa đơn khi bán hàng của đơn vị để theo dõi, chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn; những cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn thì phải chuyển công việc khác. Người đứng đầu tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn đã mua, đã đăng ký sử dụng, đã sử dụng, đã kê khai thuế, đã thanh, quyết tóan. C. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  4. Những trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, cơ quan thuế và cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phải lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định và xử lý theo đúng thẩm quyền đã được quy định tại Điều 36, 38 của Pháp lệnh xử phạt hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.

  5. Các biện pháp khắc phục hậu quả về thuế. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ, ngòai việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên nếu làm thất thóat tiền thuế của Ngân sách Nhà nước thì: 2.1. Bị truy thu đủ số thuế trốn. 2.2. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  6. Các biện pháp khắc phục khác. 3.1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm 1, 2 nêu trên thì các hóa đơn vi phạm đó không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hòan thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý. Trường hợp đã thanh tóan thì buộc tổ chức, cá nhân phải hòan trả tòan bộ số tiền đã thanh tóan, đã khấu trừ, đã hòan, đã tính vào chi phí; đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ NSNN thì không được quyết tóan chi ngân sách, đơn vị thực hiện dự án thì không được thanh, quyết tóan chi; đối với các chủ đầu tư thì không được tính quyết tóan giá trị công trình xây dựng cơ bản hòan thành. Trường hợp phát hiện có sự khác nhau về số lượng, giá trị giữa các liên của hóa đơn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, truy thu số thuế chênh lệch giữa các liên đó và được phép lập lại hóa đơn kèm theo biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hóa đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp (bỏ trốn) thì hóa đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hòan thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý. 3.2. Trường hợp từ chối bán hóa đơn, tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn. a. Cơ quan thuế các cấp có quyền từ chối việc bán hóa đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hóa đơn trong các trường hợp như sau: Không đảm bảo đủ thủ tục quy định tại mục V phần B Thông tư này. Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu tính thuế sau 01 tháng mua hóa đơn. Không thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn theo quy định. b. Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm: Đình chỉ ngay đối với tổ chức, cá nhân có hành vi bán hóa đơn khống (hóa đơn trắng) và lập hóa đơn khống. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dưới đây, đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như: Tẩy xóa hóa đơn, ghi hóa đơn có số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ không thống nhất giữa các liên hóa đơn. Cơ sở kinh doanh mất hóa đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định hiện hành với cơ quan thuế. Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục các hành vi vi phạm nêu trên thì tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hóa đơn; thời hạn tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn tối đa không quá 3 tháng (90 ngày), kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế. Nếu các hành vi vi phạm được khắc phục sớm hơn 3 tháng thì cơ quan thuế có biên bản để chấm dứt hiệu lực tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn. Trường hợp quá thời hạn 3 tháng mà các hành vi vi phạm chưa được khắc phục thì cơ quan thuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm. 3.3. Cơ quan thuế có quyền thu hồi: Hóa đơn hết hạn sử dụng, hóa đơn đổi mẫu, hóa đơn đã thông báo mất nhưng tìm lại được; hóa đơn in trùng ký hiệu, trùng số; hóa đơn rách, nát, hóa đơn sử dụng không đúng quy định; số tiền thu được do bán hóa đơn trái quy định tại Thông tư này.

  7. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quyết định xử phạt. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm, thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn phải thi hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt; trường hợp cố tình không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm thì tổ chức, cá nhân đó bị cưỡng chế chấp hành theo quy định của pháp luật.

  8. Thẩm quyền xử lý vi phạm. Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn; thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

  9. Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. 6.1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn dẫn đến khai man, trốn thuế thì sau khi xử lý vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xử lý theo các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế. 6.2. Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn dẫn đến trốn thuế, nếu đến mức theo quy định của pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành phải lập hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. 6.3. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý đối với các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự. D - KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức, cá nhân có công phát hiện, tố giác, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn được khen thưởng theo quy định của Chính phủ. Đ - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số: 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998, Quyết định số: 31/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 và Quyết định số: 110/2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn trái với quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-120-2002-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-89-2002-n-cp-ngay-07-11-2002-cua-chinh-phu-ve-viec-in-phat-hanh-su-dung-quan-ly-hoa-don--21846.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan