Thông tư số 36-TC/NTNTHướng dẫn thi hành của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thanh toán hàng nhập thiết bị toàn bộ và khối lượng xây dựng cơ bản
- Số hiệu
- 36-TC/NTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/12/1982
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 36-TC/NTNT
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 1982
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 271-CT ngày 14-10-1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thanh tóan hàng nhập thiết bị tòan bộ và khối lượng xây dựng cơ bản. ________________________ Thi hành Chỉ thị số 271-CT ngày 14/10/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và căn cứ vào tình hình thực tế trong công tác tiếp nhận, sử dụng và thanh tóan tiền hàng thiết bị tòan bộ nhập khẩu trong thời gian qua của các Bộ, các ngành và các địa phương, trong thông tư này Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về việc giải quyết vốn thanh tóan các khỏan công nợ thuộc vốn xây dựng cơ bản của các Bộ, các ngành đối với các công trình nhập khẩu thiết bị tòan bộ (bao gồm thiết bị công nghệ, thiết bị thi công, nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế nhập khẩu theo thiết bị tòan bộ) bằng nguồn vốn vay nợ, viện trợ và mậu dịch của các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. Việc giải quyết vốn thanh tóan khối lượng xây lắp các công trình đã hòan thành của các Bộ, các ngành và các địa phương theo Chỉ thị 271-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt nam sẽ có thông tư hướng dẫn riêng. I- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CÁC NGÀNH, CÁC BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP NHẬN CÁC LỌAI THIẾT BỊ, VẬT TƯ THUỘC CÁC CÔNG TRÌNH THIẾT BỊ TÒAN BỘ TRONG VIỆC THANH TÓAN TIỀN HÀNG VỚI CƠ QUAN NGỌAI THƯƠNG VÀ BAN TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ TRUNG ƯƠNG A- Các Ban quản lý công trình và các đơn vị được Bộ chủ quản giao nhiệm vụ nhận hàng thiết bị tòan bộ có trách nhiệm: 1/ Tiến hành đối chiếu xác nhận công nợ tiền hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ với Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị tòan bộ và kỹ thuật (Bộ Ngọai thương) và Ban Tiếp nhận viện trợ Trung ương, về các khỏan nợ chưa được thanh tóan. Trong biên bản xác nhận công nợ cần ghi rõ số tiền các lọai thiết bị đã được đơn vị chấp nhận thanh tóan và số tiền từ chối không thanh tóan (do hàng giao sai chủ, đòi sai giá, do các ga, cảng giao thiếu đã có biên bản xác nhận). 2/
Căn cứ vào biên bản đối chiếu xác nhận công nợ, tiến hành phân định số nợ phải thanh tóan theo nguồn vốn đầu tư công trình thuộc vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát hay công trình thuộc vốn tín dụng Ngân hàng Nhà nước cho vay và theo các đối tượng công trình như sau: - Thiết bị, vật tư thuộc công trình đình hõan nếu chưa bố trí vốn đầu tư xây dựng trong kế họach 5 năm (1981 - 1985). - Thiết bị, vật tư thuộc công trình đã xây dựng xong đưa vào sản xuất, sử dụng nhưng chưa được Ngân sách Nhà nước cấp phát hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay vốn để thanh tóan. - Thiết bị, vật tư thuộc công trình đang xây dựng và có kế họach vốn đầu tư XDCB năm 1982 nhưng bố trí vốn thanh tóan chưa đủ. - Thiết bị, vật tư thuộc công trình đang còn tiếp tục xây dựng trong năm 1982 nhưng chưa được bố trí chỉ tiêu vốn đầu tư. - Thiết bị, vật tư thuộc các công trình có kế họach đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 1982 nhưng hàng về vượt kế họach để chuẩn bị cho năm sau. - Công trình chuẩn bị đầu tư: bao gồm các Chi phí về chuyên gia, khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật v.v. . . - Máy móc thiết bị thi công đi theo công trình nhập thiết bị tòan bộ: số đã giao cho bên B quản lý và sử dụng (đã thanh tóan hoặc chưa thanh tóan) và số do ban quản lý công trình hoặc đơn vị nhận hàng quản lý (đã thanh tóan hoặc chưa thanh tóan). 3/ Tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa số công nợ phải thanh tóan với số thiết bị, vật tư hiện có tại Ban quản lý công trình hoặc đơn vị nhận hàng. Xác định số bị mất mát, hư hỏng hoặc đã chuyển dịch đi nơi khác (nêu rõ chuyển dịch theo quyết định nào? theo lệnh của cấp nào? chuyển giao cho đơn vị nào? . . .). Cần có biện pháp xử lý kịp thời và nghiêm khắc đối với các trường hợp vô trách nhiệm để xảy ra hư hỏng, mất mát và các trường hợp ăn cắp hoặc có hành động lợi dụng sơ hở trong quản lý để xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa trong khi tiếp nhận, vận chuyển và bảo quản chấn chỉnh công tác. Tổ chức quản lý chặt chẽ các lọai thiết bị, vật tư theo đúng chế độ của Nhà nước đã quy định. 4/ Các tài liệu trên đây Ban quản lý công trình hoặc đơn vị nhận hàng thiết bị tòan bộ lập thành 7 bản, lưu 1 bản và 6 bản gửi cho các cơ quan đơn vị sau đây: - Đơn vị giao hàng (Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị tòan bộ hoặc Ban tiếp nhận viện trợ) 1 bản để làm căn cứ lập nhờ thu đòi tiền hàng. - Gửi về Bộ chủ quản 5 bản: Bộ chủ quản giữ 1 bản, gửi cho Bộ Tài chính 2 bản, Ngân hàng Nhà nước 1 bản và Ngân hàng đầu tư và xây dựng 1 bản kèm với bảng tổng hợp kế họach để ghi vốn thanh tóan thiết bị, vật tư của các công trình thuộc Bộ, Tổng cục quản lý để các cơ quan này có cơ sở căn cứ xem xét giải quyết cấp phát hoặc cho vay vốn để thanh tóan tiền hàng với Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị tòan bộ (Bộ Ngọai thương) hoặc Ban tiếp nhận viện trợ TW. B. Các Bộ, các ngành chủ quản có trách nhiệm: 1/ Hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bộ và ngành mình quản lý được khẩn trương triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời những điều quy định trong chỉ thị số 271-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và những việc cụ thể cần làm theo hướng dẫn trong thông tư này của Bộ Tài chính. 2/ Sau khi nhận được biên bản xác nhận công nợ, bảng phân định nguồn vốn và đối tượng, cá công trình cũng như các biên bản kiểm tra đối chiếu tài sản của các Ban quản lý công trình và các đơn vị nhận hàng thiết bị tòan bộ thuộc Bộ, ngành mình gửi đến (quy định ở điểm 1, 2 mục A), lập bảng tổng hợp để đề nghị Ngân sách Nhà nước cấp phát hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay vốn thanh tóan các khỏan công nợ của Ban quản lý công trình và các đơn vị nhận hàng thiết bị tòan bộ thuộc Bộ, ngành mình quản lý. Bảng tổng hợp đề nghị vốn thanh tóan của Bộ chủ quản cũng phải phân tích đầy đủ và cụ thể chi tiết như quy định đối với các Ban quản lý công trình hoặc các đơn vị nhận hàng và gửi đến Bộ Tài chính 2 bản (Vụ Ngân sách Nhà nước và Vụ quản lý tài vụ chuyên ngành), Ngân hàng Nhà nước (Vụ kinh tế kế họach) 1 bản, Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam 1 bản có kèm theo các biên bản xác nhận công nợ và bảng phân định nguồn vốn, đối tượng công trình của các Ban quản lý công trình hoặc đơn vị nhận hàng). Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước và các Vụ tài vụ chuyên ngành), sau khi nhận được bản kế họach đề nghị vốn thanh tóan của các Bộ, các ngành, phải kiểm tra xem xét và chuẩn bị vốn Ngân sách để cấp phát thanh tóan cho các Bộ, các ngành. Việc tổng hợp kế họach xin vốn thanh tóan của các Bộ chủ quản có thể làm 2 hoặc 3 đợt, khi được đơn vị nào thì tổng hợp đề nghị vốn thanh tóan ngay cho các đơn vị đó, không nhất thiết chờ đợi có đầu tư hết các đơn vị mới tổng hợp đề nghị vốn thanh tóan, có làm như vậy mới bảo đảm thực hiện đúng thời gian tổng hợp đề nghị của chỉ thị 271-CT quy định. 3/ Sau khi đã được Bộ Tài chính cấp phát vốn hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay vốn thanh tóan các khỏan công nợ về thiết bị, vật tư nhập khẩu, các Bộ chủ quản làm các thủ tục cần thiết để phân bổ và giao cho các đơn vị trực thuộc quản lý các lọai vốn về XDCB, dự trữ thiết bị, chuẩn bị thiết bị . . . (Cả về giá trị và hiện vật) theo đúng chế độ của Nhà nước quy định. 4/ Qua việc giải quyết thanh tóan công nợ tiền hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ lần này, đề nghị các Bộ, các ngành cần rà sóat lại việc thực hiện các hiệp định, hợp đồng nhập khẩu các công trình thiết bị tòan bộ từ trước đến nay, để nắm chắc được kế họach và khả năng thực hiện khối lượng thiết bị, vật tư thuộc công trình thiết bị tòan bộ về trong năm 1983. Đối với lọai thiết bị, vật tư (kể cả số đã về và đã được thanh tóan từ các năm trước và trong năm 1982 cũng như sẽ về trong năm 1983) đưa vào lắp đặt trong năm 1983 thì các Bộ cần tính tóan kỹ để đề nghị ủy ban kế họach Nhà nước bố trí vào kế họach đầu tư XDCB năm 1983 và nhất thiết phải được ủy ban kế họach Nhà nước ghi vào kế họach XDCB năm 1983 mới có vốn để thanh tóan. Những lọai thiết bị, vật tư thuộc các công trình đình, hõan xây dựng trong kế họach 5 năm (1981 - 1985) về trong năm 1983, hoặc thiết bị về trong năm 1983 của các công trình chuẩn bị cho năm 1984, thì các Bộ chủ quản phải lập kế họach tài vụ XDCB với Bộ Tài chính để có kế họach về tài vụ XDCB nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh tóan hàng về năm 1983, đảm bảo không để một lô hàng nhập nào về nước trong năm 1983 mà không có vốn thanh tóan. II- NGUYÊN TẮC VÀ THỦ TỤC THANH TÓAN 1/Về nguyên tắc thanh tóan: Tất cả các khỏan công nợ hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ của các đơn vị thuộc các Bộ, các ngành đã có đầy đủ các cơ sở và căn cứ quy định trong thông tư này (kể cả các công trình thuộc vốn Ngân sách cấp phát và thuộc vốn tín dụng Ngân hàng Nhà nước cho vay), sau khi đã trao đổi nhất trí với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính sẽ giải quyết vốn thanh tóan tập trung tại Trung ương, bằng hình thức ghi thu và ghi chi. Sau đó Bộ chủ quản cùng với Bộ Tài chính (Vụ tài vụ chuyên ngành), Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam, làm các thủ tục cần thiết thích hợp giao vốn xuống cho các cơ sở thuộc ngành mình để theo dõi, quản lý. 2/ Tổng Công ty thiết bị tòan bộ (Bộ Ngọai thương) hoặc Ban tiếp nhận viện trợ, căn cứ vào các biên bản đối chiếu xác nhận công nợ và bảng phân tích nguồn vốn, đối tượng công trình của các đơn vị chủ hàng lập (bộ chứng từ thanh tóan): hóa đơn, giấy nhờ thu, bảng kê kiểm giấy nộp tiền hàng vay nợ, viện trợ . . . đòi tiền hàng đối với từng Bộ chủ quản (qua tài khỏan 820 tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng). 3/ Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam, sau khi nhận được nhờ thu do Ngân hàng Ngọai thương gửi đến, tiến hành đối chiếu với bảng phân lọai nguồn vốn và đối tượng các công trình của các Bộ, các ngành chủ quản, lập bảng kê giấy nhờ thu theo từng lọai vốn, từng đối tượng công trình và chuyển đến Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) để đề nghị Ngân sách chuyển các lọai vốn thích hợp sang Ngân hàng đầu tư và xây dựng để cấp phát hoặc cho vay thanh tóan. 4/ Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) sau khi nhận được các bảng kê giấy nhờ thu của Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam gửi đến, làm các thủ tục sau đây: a. Đối với các công trình thuộc vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát: - Phát hành lệnh chi chuyển vốn XDCB ngòai nước, hoặc vốn dự trữ thiết bị (đối với công trình đình hõan), vốn chuẩn bị thiết bị (đối với lọai thiết bị về vượt kế họach năm nay, sang năm 1984 mới lắp đặt), vốn chuẩn bị đầu tư (các chi phí về chuyên gia, khảo sát thiết kế, . . .) để Ngân hàng đầu tư và xây dựng cấp phát cho các Bộ chủ quản thanh tóan với Ngọai thương hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ theo bảng kê giấy nhờ thu đề nghị vốn thanh tóan. - Phát hành lệnh thanh tóan: thay Ngân hàng đầu tư và xây dựng và thay Bộ chủ quản trả tiền hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ cho Tổng Công ty thiết bị tòan bộ hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ. - Đồng thời phát hành lệnh thu Ngân sách Nhà nước, thay Tổng Công ty thiết bị tòan bộ hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ nộp tiền hàng vay nợ, viện trợ vào Ngân sách Nhà nước. b. Đối với các công trình thuộc vốn tín dụng Ngân hàng Nhà nước cho vay: - Phát hành lệnh chi Ngân sách chuyển vốn cho Ngân hàng đầu tư và xây dựng để cho các đơn vị chủ quản vay các lọai vốn thích hợp như: vốn XDCB, vốn dự trữ thiết bị, vốn chuẩn bị đầu tư . . . để thanh tóan tiền hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ cho Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị tòan bộ (Bộ Ngọai thương) hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ. - Phát hành lệnh thanh tóan: thay Ngân hàng đầu tư và xây dựng và thay các Bộ chủ quản trả tiền hàng nhập khẩu cho Tổng Công ty nhập khẩu TBTB, hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ. - Phát hành lệnh thu Ngân sách Nhà nước: thay Tổng Công ty thiết bị tòan bộ (Bộ Ngọai thương) hoặc Ban Tiếp nhận viện trợ nộp tiền hàng vay nợ, viện trợ vào Ngân sách Nhà nước. Tất cả các lệnh chi, lệnh thanh tóan và lệnh thu Ngân sách trên đây, đều được chuyển đến Ngân hàng đầu tư và xây dựng, sau đó Ngân hàng đầu tư chuyển đến cho Ngân hàng Nhà nước Việt nam (Vụ kế tóan và quản lý qũy Ngân sách Nhà nước) sẽ hành tự thu, chi vào qũy Ngân sách Trung ương và báo nợ, báo có cho các đơn vị có liên quan. IV- VỀ THỜI HẠN CẤP PHÁT HOẶC CHO VAY VỐN THANH TÓAN CÔNG NỢ HÀNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TÒAN BỘ THEO CHỈ THỊ 271-CT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Chỉ thị số 271-CT ngày 14/10/82 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định: Các Bộ, các ngành cùng với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tiến hành giải quyết cơ bản xong các khỏan công nợ hàng nhập khẩu thiết bị tòan bộ này trong tháng 11/1982 và kết thúc vào ngày 31/12/1982, sau đó Bộ Tài chính tổng kết báo cáo lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 271-CT. Nhưng trong thời gian qua còn có nhiều vướng măc về thủ tục thanh tóan giữa các Bộ, các ngành có liên quan. Do vậy, thời hạn kết thúc thanh tóan công nợ đúng như chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng quy định khó có thể thực hiện kịp thời được nhưng cần phải cố gắng giải quyết khẩn trương để kết thúc trước ngày 31/01/1983. Từ nay đến 31/12/1982 đề nghị các Bộ, các ngành tập trung tiến hành khẩn trương các thủ tục cần thiết để thanh tóan dứt điểm cho xong đối với các công trình có khỏan nợ lớn; còn đối với các đơn vị có số công nợ ít hoặc ở xa, nếu chưa làm kịp các thủ tục trong tháng 12/82 thì có thể để sang đầu tháng 1/1983 thanh tóan tiếp. Từ sau ngày 31/1/1983 trở đi Bộ Tài chính không chịu trách nhiệm giải quyết vốn thanh tóan công nợ cho các Bộ, các ngành theo tinh thần chỉ thị 271 - CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định. Nhận được thông tư này, đề nghị các Bộ, các ngành khẩn trương triển khai tiến hành các công việc cần làm theo tình thần chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng và hướng dẫn trên đây để việc thanh tóan công nợ hàng nhập thiết bị tòan bộ được kết thúc sớm. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, yêu cầu cử cán bộ có thẩm quyền đến bàn bạc với Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước và các Vụ tài vụ chuyên ngành) tìm biện pháp giải quyết kịp thời. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Tiêu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-tc-ntnt-huong-dan-thi-hanh-chi-thi-so-271-ct-ngay-14-10-1982-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-ve-viec-thanh-toan-hang-nhap-thiet-bi-toan-bo-va-khoi-luong-xay-dung-co-ban--78567.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch