Thông tư liên tịch số 59-TT/LBHướng dẫn thi hành của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về lệ phí trọng tài và các khoản thu khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế
- Số hiệu
- 59-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/07/1993
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 329-HĐBT ngày 16/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về lệ phí trọng tài và các khỏan thu khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế __________________________ -
Căn cứ Nghị định số 329-HĐBT ngày 16/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ) về lệ phí trọng tài và các khỏan thu khác khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm Pháp luật hợp đồng kinh tế. -
Căn cứ Quyết định số 276 CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các lọai phí và lệ phí. Liên Bộ Tài chính - Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn chế độ thu nộp và sử dụng tiền thu lệ phí trọng tài và các khỏan thu khác khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế như sau: I/ QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH TẾ. 1/ Về lệ phí trọng tài: a/ Khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế các bên đương sự phải nộp lệ phí trọng tài theo quy định tại điều 1 Nghị định số 329 HĐBT ngày 16/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Đối với hợp đồng thanh tóan bằng ngọai tệ thì lệ phí trọng tài nộp bằng ngọai tệ tương ứng hoặc bằng tiền Việt nam tại thời điểm giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế. Mức nộp lệ phí bằng ngọai tệ được xác định bằng cách quy đổi giá trị vụ tranh chấp hợp đồng kinh tế ra tiền Việt nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế. Đối chiếu với các mức lệ phí quy định tại điều 1 của Nghị định số 329-HĐBT để xác định mức lệ phí phải nộp bằng tiền Việt nam, sau đó quy mức lệ phí bằng tiền Việt ra ngọai tệ tương ứng theo tỷ giá quy định ở trên. b/ Khi ra quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, trọng tài viên phân bố lệ phí trọng tài cho mỗi bên theo nguyên tắc sau: - Bên vi phạm hợp đồng kinh tế phải chịu tòan bộ lệ phí trọng tài. - Nếu cả 2 bên đều vi phạm thì lệ phí được phân bổ theo mức độ vi phạm của mỗi bên. - Nếu bên bị khiếu nại không có lỗi thì bên có đơn khiếu nại phải chịu tòan bộ lệ phí trọng tài theo giá trị của phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp mà Trọng tài kinh tế đã xem xét. c/ Về giải quyết số tiền dự phí trọng tài: - Khi Trọng tài kinh tế đã thụ lý hồ sơ mà đương sự rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp thì số tiền dự phí đã nộp không được thóai trả mà phải nộp Ngân sách Nhà nước. - Số tiền dự phí là số lệ phí trọng tài nộp trước. Nếu bên nộp dự phí mà còn thiếu lệ phí trọng tài thì phải nộp thêm, nếu thừa sẽ được trả lại bằng cách thóai thu tiền dự phí nộp thừa của đương sự. 2/ Về lệ phí kháng cáo. Bên có đơn kháng cáo phải nộp lệ phí kháng cáo bằng 10% lệ phí trọng tài theo thông báo của Trọng tài kinh tế nơi nhận đơn kháng cáo. Nếu quá thời hạn nộp lệ phí quy định trong thông báo mà đương sự không nộp lệ phí kháng cáo thì coi như đương sự tự ý rút đơn. Lệ phí kháng cáo phải nộp đủ một lần trước khi xem xét giải quyết kháng cáo. Khi giải quyết kháng cáo, nếu Trọng tài kinh tế giữ nguyên quyết định giải quyết tranh chấp hoặc sửa đổi một phần không thuộc phạm vi kháng cáo thì đương sự phải chịu lệ phí kháng cáo. Trường hợp hủy bỏ quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và ra quyết định mới, tức là đương sự kháng cáo đúng thì được thóai trả tòan bộ lệ phí kháng cáo. Đồng thời Trọng tài kinh tế nơi ra quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế bị kháng cáo phải chuyển tòan bộ lệ phí trọng tài kể cả dự phí lên Trọng tài kinh tế cấp trên, để phân bổ lại theo quyết định kháng cáo. Nếu Trọng tài kinh tế nơi ra quyết định giải quyết tranh chấp bị kháng cáo chưa thu đủ lệ phí trọng tài thì phải nộp số tiền đã thu và báo cáo bằng văn bản lên Trọng tài kinh tế cấp trên giải quyết để thu tiếp lệ phí trọng tài từ đương sự phải nộp. 3/ Về thực hiện điều 4 của Nghị định số 329-HĐBT. Khi Trọng tài kinh tế kết luận hợp đồng kinh tế bị vô hiệu tòan bộ hay từng phần, bên có lỗi phải nộp khỏan tiền chi phí để xử lý vụ việc, cụ thể là: a/ 1% giá trị của phần hợp đồng kinh tế bị kết luận là vô hiệu tòan phần, nhưng thấp nhất là 300.000đ và cao nhất không quá 10.000.000đ b/ 0,5% giá trị của phần hợp đồng kinh tế bị kết luận là vô hiệu từng phần nhưng thấp nhất là 200.000đ và cao nhất không quá 5.000.000đ. II/ THỦ TỤC THU NỘP VÀ VIỆC SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRỌNG TÀI VÀ CÁC KHỎAN THU KHÁC CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ. 1/ Lệ phí trọng tài và các khỏan thu khác khi Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm Pháp luật hợp đồng kinh tế là khỏan thu của Nhà nước. Đương sự phải nộp ngay sau khi có quyết định giải quyết của Trọng tài kinh tế. Nếu đương sự nộp chậm sẽ phải chịu phạt chậm nộp bằng tỷ lệ lãi suất vay quá hạn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm nộp lệ phí trọng tài. Thời điểm tính bắt đầu từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Khi thu lệ phí trọng tài, dự phí và các khỏan chi phí khác Trọng tài kinh tế phải sử dụng biên lai chứng từ do Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế), phát hành, nhận tại Cục thuế các Tỉnh, Thành phố. Việc quản lý, sử dụng biên lai thu lệ phí trọng tài phải thực hiện theo chế độ quản lý ấn chỉ hiện hành của Bộ Tài chính 2/ Trọng tài kinh tế được trích lại 10% lệ phí trọng tài và các khỏan thu được từ xử lý vi phạm Pháp luật hợp đồng kinh tế, lệ phí kháng cáo (kể cả tiền thu bằng ngọai tệ) để chi phí cho việc mở phiên họp giải quyết và khen thưởng cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan. Mức thưởng cả năm không quá 3 (ba) tháng lương cơ bản. Nếu sử dụng không hết phải nộp NSNN. 3/ Số tiền còn lại (90% tổng số thu) sau khi trích theo tỷ lệ trên, Trọng tài kinh tế phải nộp tòan bộ vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Địa phương theo chương 44 lọai 15 khỏan 00 hạng 1 mục 35 của mục lục Ngân sách Nhà nước. Lệ phí trọng tài thu bằng ngọai tệ thì nộp vào Tài khỏan ngọai tệ tập trung của Ngân sách Nhà nước tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương hoặc chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương Địa phương có thu lệ phí. Thời hạn nộp lệ phí thu được là hàng tháng nhưng chậm nhất ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước. Trường hợp đương sự được trả lại số tiền đã nộp hoặc Trọng tài kinh tế phải nộp dự phí, lệ phí trọng tài lên Trọng tài kinh tế giải quyết kháng cáo thì cơ quan Trọng tài phải làm thủ tục thóai thu số tiền phải trả lại cho đương sự hoặc phải nộp lên Trọng tài kinh tế giải quyết kháng cáo (mẫu chứng từ thóai thu do cơ quan Thuế phát hành). Số tiền thóai thu hoặc phải nộp cấp trên không được tính trích để lại 10% như quy định ở trên. 4/ Cục thuế các Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra tình hình thu nộp và sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành. Hàng năm cơ quan Trọng tài kinh tế phải quyết tóan số thu, nộp NSNN và việc quản lý sử dụng số tiền được để lại với cơ quan Thuế và Tài chính cùng cấp. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị Trọng tài kinh tế Tỉnh phản ánh về Trọng tài kinh tế Nhà nước và Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-59-tt-lb-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-329-hdbt-ngay-16-9-1992-cua-hoi-dong-bo-truong-nay-la-chinh-phu-ve-le-phi-trong-tai-va-cac-khoan-thu-khac-khi-trong-tai-kinh-te-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-kinh-te-va-xu-ly-vi-pham-phap-luat-hop-dong-kinh-te--82174.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch