Nghị định số 96/2006/NĐ-CPHướng dẫn thi hành Điều 153 Bộ luật Lao động về Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

Số hiệu
96/2006/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
14/09/2006
Lĩnh vực
Công đoàn

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 96/2006/NĐ-CP

Ngày 14 tháng 9 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

Hướng dẫn thi hành Điều 153 Bộ luật Lao động về Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tại doanh nghiệp ___________________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Công đòan ngày 30 tháng 06 năm 1990;

Căn cứ Điều 153 Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 04 năm 2002; Sau khi thống nhất với Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định quy định việc chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời, quyền và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tại doanh nghiệp, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức công đòan và người sử dụng lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức công đòan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nơi chưa thành lập được tổ chức công đòan.

Điều 3. Chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tại doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được thành lập, chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu họat động, công đòan địa phương hoặc công đòan ngành (bao gồm Liên đòan Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Liên đòan; công đòan ngành Trung ương, công đòan tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đòan; Liên đòan Lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công đòan ngành địa phương, công đòan các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; công đòan tổng công ty và công đòan cấp trên trực tiếp của cơ sở khác... sau đây gọi là công đòan cấp trên) có trách nhiệm thành lập tổ chức công đòan cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đòan và Điều lệ Công đòan Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.

  1. Sau thời gian quy định tại khỏan 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức công đòan cơ sở, công đòan cấp trên chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời để đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.

  2. Ban Chấp hành Công đòan lâm thời được chỉ định tại doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khỏan, có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

  3. Thời gian họat động và việc kéo dài thời gian họat động của Ban Chấp hành Công đòan lâm thời thực hiện theo quy định của Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền và trình tự chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời 1. Doanh nghiệp sau sáu tháng đi vào họat động nhưng chưa thành lập được tổ chức công đòan thì được chỉ định thành lập Ban Chấp hành Công đòan lâm thời.

  1. Công đòan cấp trên theo quy định tại khỏan 1, Điều 3 Nghị định này có thẩm quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời.

  2. Công đòan cấp trên tổ chức tuyên truyền, vận động người lao động trong doanh nghiệp gia nhập tổ chức công đòan; ra quyết định kết nạp đòan viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời trong số những đòan viên được kết nạp.

Chương II QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐÒAN LÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đòan lâm thời 1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  1. Tuyên truyền, phổ biến Luật Công đòan, pháp luật về lao động, các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Tuyên truyền về tổ chức công đòan, vận động người lao động gia nhập tổ chức công đòan và kết nạp đòan viên, đề nghị thành lập công đòan cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đòan Việt Nam khi đủ điều kiện.

  2. Tham gia với người sử dụng lao động đề ra các biện pháp nhằm phát triển sản xuất, phát triển doanh nghiệp; đảm bảo việc làm, chăm lo lợi ích vật chất, tinh thần cho người lao động.

  3. Thực hiện thu, chi và quản lý tài chính, tài sản của công đòan theo đúng quy định của nhà nước và Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam.

Điều 6. Ủy viên Ban Chấp hành công đòan lâm thời 1. Ủy viên Ban Chấp hành Công đòan lâm thời là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết công đòan cấp trên cử và chỉ định cán bộ công đòan chuyên trách làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tại doanh nghiệp.

  1. Chủ tịch Ban Chấp hành Công đòan lâm thời hoặc người được Chủ tịch Ban Chấp hành Công đòan lâm thời ủy quyền được dự và tham gia ý kiến trong các cuộc họp của doanh nghiệp bàn về những nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. Có quyền bảo lưu ý kiến trong các trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, kiến nghị với công đòan cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

  2. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc ủy viên Ban Chấp hành Công đòan lâm thời là cán bộ do công đòan cấp trên cử làm chuyên trách thì được hưởng lương và các khỏan phụ cấp do qũy công đòan trả; được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao động trong doanh nghiệp theo quy chế doanh nghiệp hoặc thỏa ước tập thể; được đảm bảo các điều kiện họat động công đòan theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CÔNG ĐÒAN VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước Chính quyền các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về lao động và các ngành liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban Chấp hành Công đòan lâm thời được chỉ định và họat động theo đúng quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức công đòan 1. Công đòan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn họat động của Ban chấp hành Công đòan lâm thời.

  1. Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp trong việc đảm bảo quyền công đòan của người lao động và điều kiện họat động của Ban Chấp hành Công đòan lâm thời theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để công đòan cấp trên tổ chức tuyên truyền phát triển đòan viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tại doanh nghiệp.

  1. Bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để Ban Chấp hành Công đòan lâm thời họat động. Phối hợp với Ban Chấp hành Công đòan lâm thời giải quyết các vấn đề trong quan hệ lao động. Mời đại diện Ban Chấp hành Công đòan lâm thời tham dự các cuộc họp có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động tại doanh nghiệp.

  2. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở họat động công đòan trong doanh nghiệp.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đòan các cấp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-96-2006-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-dieu-153-bo-luat-lao-dong-ve-ban-chap-hanh-cong-doan-lam-thoi-tai-doanh-nghiep--15312.

Dịch vụ liên quan