Thông tư số 86/2021/TT-BTCHướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Số hiệu
- 86/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/10/2021
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 86/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư và phát triển địa phương
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2020/NĐ-CP) về cơ chế quản lý tài chính, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động, đánh giá xếp lọai người quản lý và chế độ báo cáo, công bố thông tin của Qũy đầu tư phát triển địa phương; việc thực hiện chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (sau đây gọi tắt là Qũy).
-
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là HFIC).
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
-
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan, Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 3. Điều chỉnh vốn điều lệ 1. Thẩm quyền quyết định việc thay đổi mức vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 35 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
- Phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh của Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trong đó, việc xác định mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ được thực hiện như sau:
a) Đối với mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ để thực hiện dự án đầu tư hình thành tài sản phục vụ họat động của Qũy và mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo giá trị tài sản tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến, tiếp nhận tiền theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản, Qũy thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Đối với mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo chiến lược, kế họach họat động 05 năm, căn cứ vào chiến lược, kế họach họat động 05 năm của Qũy đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ tối đa bằng mức chênh lệch dự kiến tăng quy mô cho vay, đầu tư của Qũy.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương tăng vốn điều lệ để đáp ứng quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP không áp dụng phương thức xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh quy định tại khỏan 2 Điều này, Qũy xây dựng phương án bổ sung đủ vốn điều lệ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để đảm bảo mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương xác định mức vốn điều lệ điều chỉnh, đề xuất nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vốn điều lệ điều chỉnh của Qũy theo thẩm quyền.
Điều 4. Xây dựng các quy chế quản lý vốn, tài sản và họat động 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản lý Qũy ban hành Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định; Quy chế huy động vốn; Quy chế cho vay; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư; Quy chế quản lý họat động ủy thác và nhận ủy thác và các quy chế khác theo yêu cầu quản lý của Hội đồng quản lý Qũy.
- Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định của Qũy đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định áp dụng quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương;
b) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng, trích khấu hao, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê tài sản cố định của Qũy áp dụng theo quy định của pháp luật, về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Quy chế huy động vốn gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mục đích huy động vốn;
b) Các nguồn vốn và hình thức huy động;
c) Các bước xây dựng phương án huy động vốn từ các nguồn theo quy định của pháp luật;
d) Kế họach quản lý và sử dụng vốn huy động;
đ) Kế họach bố trí nguồn vốn trả nợ lãi, gốc khi đến hạn;
e) Thẩm quyền huy động vốn phù hợp với quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
- Quy chế cho vay gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Lĩnh vực, đối tượng và điều kiện cho vay đối với từng hình thức cho vay, bao gồm: trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và cho vay hợp vốn;
b) Thời hạn, lãi suất, giới hạn cho vay đối với từng hình thức cho vay theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và nhu cầu quản lý của Hội đồng quản lý Qũy, quyền và trách nhiệm của các bên;
c) Quy trình thẩm định, thẩm quyền quyết định cho vay và bảo đảm tiền vay;
d) Hình thức bảo đảm tiền vay, cơ chế quản lý tài sản bảo đảm;
đ) Các mẫu hợp đồng trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và hợp vốn cho vay;
e) Quy trình giải ngân, quản lý các khỏan cho vay, phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng;
g) Quy trình và thẩm quyền xử lý nợ;
h) Quy trình và thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm.
- Quy chế quản lý các khỏan đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Lĩnh vực, đối tượng, điều kiện, hình thức, giới hạn góp vốn;
b) Quy trình xây dựng, thẩm định, thẩm quyền quyết định phương án góp vốn. Trong đó, thẩm quyền quyết định phương án góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP;
c) Quy trình góp vốn, góp vốn bổ sung, quản lý và chuyển nhượng một phần hoặc tòan bộ vốn góp thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra ngòai doanh nghiệp tại pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
d) Quy trình quản lý, giám sát, đánh giá hiệu quả việc góp vốn của Qũy.
- Quy chế quản lý các khỏan đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Lĩnh vực, đối tượng, điều kiện, hình thức, giới hạn đầu tư;
b) Quy trình xây dựng, thẩm định, thẩm quyền quyết định phương án đầu tư, dự án đầu tư. Trong đó, thẩm quyền quyết định đầu tư tuân thủ quy định tại Điều 21 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP;
c) Quy trình thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư;
d) Quy trình đầu tư bổ sung, chuyển nhượng một phần hoặc tòan bộ vốn đầu tư;
đ) Quy trình trích lập dự phòng rủi ro;
e) Quy trình và thẩm quyền xử lý rủi ro.
- Quy chế quản lý họat động ủy thác và nhận ủy thác gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Quy trình ủy thác họat động cho vay, đầu tư;
b) Quy trình nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước; quy trình nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, họat động của các qũy tài chính nhà nước tại địa phương;
c) Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia;
d) Thẩm quyền phê duyệt, nguyên tắc ký hợp đồng và nội dung chủ yếu của vần bản ủy thác.
Mục 2 MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ, CHÊNH LỆCH THU CHI CỦA QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5. Doanh thu và thu nhập khác 1. Doanh thu họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Thu từ họat động đầu tư;
b) Thu từ họat động chuyển nhượng các khỏan đầu tư;
c) Thu lãi cho vay vốn, bao gồm cả vốn cho vay theo hình thức hợp vốn cho vay hoặc ủy thác cho vay;
d) Thu phí nhận ủy thác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Qũy với tổ chức, cá nhân ủy thác;
đ) Thu phí thực hiện nghiệp vụ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Thu từ họat động nghiệp vụ khác.
- Doanh thu từ họat động tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Thu lãi tiền gửi;
b) Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có);
c) Thu từ họat động tài chính khác.
- Thu nhập khác:
a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;
b) Thu từ họat động cho thuê tài sản;
c) Thu chênh lệch do xử lý tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay đã thuộc quyền sở hữu của Qũy khi chủ đầu tư không trả được nợ và giao cho Qũy để trừ nợ (nếu có);
d) Chênh lệch các khỏan thu bảo hiểm đền bù tổn thất tải sản sau khi thực hiện bù đắp tổn thất; thu nợ đã xóa thu hồi được;
đ) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;
e) Thu các khỏan nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập;
g) Các khỏan thu nhập hợp pháp khác.
Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1. Các khỏan thu của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải được xác định phù hợp với chuẩn mực kế tóan Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.
- Đối với thu lãi từ họat động cho vay, Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân lọai nợ theo đúng quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP để làm căn cứ hạch tóan lãi phải thu và thực hiện hạch tóan như sau:
a) Qũy hạch tóan số lãi phải thu từ họat động cho vay phát sinh trong kỳ vào doanh thu lãi cho vay đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
b) Đối với số lãi phải thu của các khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khỏan nợ còn lại thì không phải hạch tóan thu nhập; Qũy thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu; khi thu được thì hạch tóan vào thu nhập.
-
Đối với thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu phát sinh trong kỳ.
-
Đối với thu nhập từ họat động đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư: là cổ tức, lợi nhuận được chia khi có Nghị quyết của Đại hội cổ đông hoặc quyết định chia của các bên góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền, Trường hợp Qũy trực tiếp quản lý dự án đầu tư, thu nhập từ họat động đầu tư được ghi nhận trong cùng kỳ phát sinh doanh thu, chi phí của họat động đầu tư.
-
Đối với các khỏan thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ và vàng, Qũy thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Đối với các khỏan phải thu đã hạch tóan vào doanh thu nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì Qũy hạch tóan giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế tóan hoặc hạch tóan vào chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu nhập.
-
Đối với doanh thu từ họat động khác, thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 7. Các lọai chi phí Chi phí họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương là tòan bộ các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động của Qũy, gồm:
- Chi phí họat động nghiệp vụ:
a) Chi phí liên quan đến họat động cho vay (bao gồm các hình thức: trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và hợp vốn cho vay), đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư;
b) Chi phí liên quan đến họat động ủy thác và nhận ủy thác;
c) Chi phí cho họat động huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có);
d) Chi trích lập dự phòng;
đ) Chi mua bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các lọai bảo hiểm nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
e) Chi bù đắp tổn thất tài sản theo quy định;
h) Các chi phí họat động nghiệp vụ khác.
- Chi phí tài chính:
a) Chi trả lãi và phí nghiệp vụ phát sinh đối với các khỏan vốn huy động;
b) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);
c) Chi phí tài chính khác.
- Chi phí quản lý:
a) Chi về tài sản gồm: khấu hao tải sản cố định theo quy định của pháp luật; chi thuê trụ sở làm việc, thuê tài sản cố định; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản;
b) Chi cho nhân viên: chi tiền lương, tiền công; các khỏan đóng góp theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn con người, kinh phí công đòan; chi ăn ca; chi bảo hộ lao động; chi trang phục giao dịch; chi cho lao động nữ; chi tiền nghỉ phép hàng năm và các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c) Chi cho họat động quản lý và công vụ: chi điện, nước, điện thọai, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm; chi tư vấn, kiểm tóan; chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước; chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí; chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan; chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngọai theo quy định của pháp luật;
d) Chi phụ cấp cho các thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý Qũy và các chức danh kiêm nhiệm khác (nếu có);
đ) Các chi phí quản lý khác theo quy định của pháp luật.
- Chi phí khác:
a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý nhượng bán; chi phí xử lý tổn thất tài sản sau khi đã bù đắp bằng các nguồn khác theo quy định;
b) Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
c) Chi án phí, lệ phí thi hành án;
d) Chi cho công tác xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước mà Qũy tham gia theo quy định của pháp luật;
e) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí 1. Chi phí của Qũy đầu tư phát triển địa phương là các khỏan chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động của Qũy.
-
Chi phí được ghi nhận vào chi phí họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
-
Nguyên tắc quản lý chi phí:
a) Qũy xây dựng và trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt, ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và các định mức chi phí phù hợp cho từng giai đọan và tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
b) Đối với các khỏan chi không đúng chế độ, không được quyết tóan, các khỏan chi vượt định mức tại Quy chế chi tiêu nội bộ được Hội đồng quản lý Qũy ban hành theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 8 Thông tư này, Qũy phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để trình các cấp có thẩm quyền quyết định phương án bồi hòan.
Điều 9. Quyết tóan các khỏan doanh thu, chi phí 1. Hàng năm, Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Qũy thông qua và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo quyết tóan chênh lệch thu chi sau khi báo cáo tài chính năm của Qũy đã được kiểm tóan độc lập theo quy định tại khỏan 2 Điều 34 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
- Các khỏan chi phí vượt định mức tại Quy chế chi tiêu nội bộ được Hội đồng quản lý Qũy ban hành theo quy định tại Khỏan 3 Điều 8 Thông tư này và không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phải xuất tóan ra khỏi sổ sách kế tóan của Qũy, đồng thời phải xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến phê duyệt chi để trình các cấp có thẩm quyền quyết định phương án bồi hòan phần vượt so với định mức.
Điều 10. Phân phối chênh lệch thu chi 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện phân phối chênh lệch thu chi theo quy định tại khỏan 4 Điều 34 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.
- Mức trích qũy khen thưởng và phúc lợi được căn cứ vào kết quả xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển quy định tại Điều 16 Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Qũy xếp lọai A được trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện của người lao động cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi;
b) Qũy xếp lọai B được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của người lao động cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi;
c) Qũy xếp lọai C được trích tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện của người lao động cho hai qũy khen thưởng và phúc lợi;
d) Tỷ lệ phân phối cho từng qũy khen thưởng, phúc lợi do Hội đồng quản lý thông qua.
- Mức trích qũy thưởng người quản lý căn cứ vào kết quả xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương quy định tại Điều 16 Thông tư này, cụ thể:
a) Qũy xếp lọai A được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý;
b) Qũy xếp lọai B được trích tối đa không quá 01 tháng lương thực hiện của người quản lý;
c) Qũy xếp lọai C thì không được trích lập qũy thưởng người quản lý;
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương áp dụng phương pháp xác định tháng lương thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức trích lập qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính, qũy thưởng người quản lý, qũy khen thưởng, qũy phúc lợi của Qũy theo quy định tại khỏan 4 Điều 34 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.
Điều 11. Quản lý và sử dụng các qũy 1. Mục đích sử dụng các qũy a) Qũy dự phòng tài chính được dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình họat động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
b) Qũy đầu tư phát triển được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Qũy và bổ sung vốn điều lệ.
c) Qũy khen thưởng được dùng để: - Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho người lao động Qũy. Không dùng qũy khen thưởng của Qũy để chi thưởng cho đối tượng là người quản lý Qũy. - Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngòai Qũy có đóng góp cho họat động của Qũy. - Mức thưởng do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Qũy quyết định theo Quy chế thi đua khen thưởng và Quy chế quản lý sử dụng qũy khen thưởng, qũy phúc lợi quy định tại khỏan 2 Điều này.
d) Qũy phúc lợi được dùng để: - Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Qũy. - Chi cho các họat động phúc lợi của người lao động, người quản lý Qũy. - Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, người quản lý kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hòan cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội. - Mức chi sử dụng qũy do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Qũy quyết định theo Quy chế quản lý sử dụng qũy khen thưởng, qũy phúc lợi quy định tại khỏan 2 Điều này.
e) Qũy thưởng người quản lý dùng để: - Thưởng hàng năm; thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Trưởng Ban Kiểm sóat, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng của Qũy. - Mức thưởng hàng năm và thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gắn với tiêu chí đánh giá người quản lý Qũy và hiệu quả họat động của Qũy, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy. - Trường hợp người quản lý Qũy được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng thì Qũy sử dụng nguồn qũy thưởng người quản lý để chi thưởng cho các đối tượng nêu trên theo mức thưởng mà pháp luật về thi đua khen thưởng đã quy định đối với từng hình thức thi đua, khen thưởng.
- Qũy đầu tư phát triển địa phương xây dựng, lấy ý kiến tham gia của người lao động, Công đòan Qũy và trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt Quy chế thi đua khen thưởng và Quy chế quản lý sử dụng qũy khen thưởng, qũy phúc lợi.
Mục 3 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 12. Báo cáo tài chính và các báo cáo khác 1. Cuối kỳ kế tóan (qúy, năm), Qũy đầu tư phát triển địa phương phải lập, trình bày và gửi các báo cáo theo quy định tại khỏan 2 Điều này. Thời gian chốt số liệu là thời điểm kết thúc kỳ báo cáo (qúy, năm). Tổng Giám đốc/Giám đốc (Giám đốc) Qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
- Các lọai báo cáo của Qũy đầu tư phát triển địa phương:
a) Báo cáo qúy: - Báo cáo tài chính của Qũy bao gồm: báo cáo tài chính; báo cáo kết quả họat động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật kế tóan; - Báo cáo thống kê, bao gồm: Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp; báo cáo tình hình cho vay; báo cáo tình hình đầu tư góp vốn thành lập doanh nghiệp; báo cáo tình hình phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm Thông tư này.
b) Báo cáo năm: - Tất cả các báo cáo quy định tại điểm a khỏan này; - Báo cáo quyết tóan chênh lệch thu chi theo quy định tại khỏan 5 Điều 34 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP; - Báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; - Báo cáo khác: Báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu chi vả sử dụng các qũy theo các Phụ lục 5, 6, 7 đính kèm Thông tư này.
- Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo qúy được gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;
b) Báo cáo năm được gửi chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, riêng báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy được gửi chậm nhất trước ngày 31 tháng 5 hàng năm;
c) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính của Qũy do tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện và được gửi chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nơi nhận báo cáo:
a) Các báo cáo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính tỉnh và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
b) Các báo cáo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
-
Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; - Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin chuyên dùng (nếu có); - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm cung cấp báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong trường hợp cần thiết.
Điều 13. Kiểm tóan báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính hàng năm của Qũy đầu tư phát triển địa phương phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập.
-
Hàng năm, Ban kiểm sóat của Qũy đầu tư phát triển địa phương trình Hội đồng quản lý lựa chọn một tổ chức kiểm tóan độc lập thành lập và họat động tại Việt Nam để kiểm tóan Báo cáo tài chính của Qũy.
-
Ban Kiểm sóat của Qũy đầu tư phát triển địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế họach việc chấp hành chế độ tài chính kế tóan tại Qũy và báo cáo kết quả kiểm tra kiểm sóat cho Hội đồng quản lý Qũy và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 14. Chế độ công bố thông tin 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện công bố thông tin định kỳ, thông tin bất thường theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngọai trừ công bố thông tin về tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm, báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm.
-
Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện công bố trên trang thông tin điện tử của Qũy hoặc trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ của Qũy.
-
Hội đồng quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm phê duyệt các nội dung công bố thông tin của Qũy quy định tại khỏan 1 Điều này; bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp thời của các thông tin được công bố.
Mục 4 MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ XẾP LỌAI NGƯỜI QUẢN LÝ CỦA QŨY
Điều 15. Cách thức giám sát họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trên địa bàn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chính của Qũy.
Căn cứ thực hiện giám sát tài chính, nội dung giám sát tài chính, phương thức giám sát, triển khai thực hiện giám sát, giám sát tài chính đối với công ty con, công ty liên kết của Qũy đầu tư phát triển địa phương và các quy định khác có liên quan đến họat động giám sát tài chính của Qũy thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Thông tư này.
- Ngòai các dấu hiệu mất an tòan tài chính thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Qũy được xác định mất an tòan tài chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50%;
b) Tỷ lệ các khỏan nợ phải thu khó đòi trên tổng số vốn đầu tư cao hơn 80%.
Điều 16. Xếp lọai hiệu quả họat động 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương đánh giá, xếp lọai hiệu quả họat động quy định tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện và các chỉ tiêu kế họach được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tại kế họach tài chính của Qũy. Các chỉ tiêu này được Ủy ban nhân dân giao cho Qũy bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 của năm kế họach và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế họach (trừ các trường hợp bất khả kháng lớn). Trong đó:
a) Đối với chỉ tiêu chênh lệch thu chi và tỷ suất chênh lệch thu chi trên vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu 2): chênh lệch thu chi được sử dụng đế xác định chỉ tiêu là chênh lệch thu chi sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có); vốn chủ sở hữu được sử dụng để xác định chỉ tiêu là vốn chủ sở hữu bình quân trong năm.
b) Đối với chỉ tiêu chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính (chỉ tiêu 4): việc chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật là việc chấp hành đúng quy định, không có những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện. Những hành vi vi phạm bao gồm hành vi của Qũy, cá nhân dưới danh nghĩa của Qũy hoặc của người quản lý Qũy gây ra.
- Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu quy định tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP như sau:
a) Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác (chỉ tiêu 1) và chỉ tiêu chênh lệch thu chi và tỷ suất chênh lệch thu chi trên vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu 2) được thực hiện như sau: - Xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế họach được giao; - Xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% kế họach được giao; - Xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế họach được giao.
b) Phương pháp đánh giá chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (bao gồm trực tiếp cho vay và hợp vốn cho vay) và tỷ lệ các khỏan nợ phải thu khó đòi trên tổng số vốn đầu tư (chỉ tiêu 3) được thực hiện như sau: - Xếp lọai A khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế họach được giao; - Xếp lọai B khi chỉ tiêu thực hiện bằng kế họach được giao; - Xếp lọai C khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn kế họach được giao.
c) Phương pháp đánh giá chỉ tiêu chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính vả báo cáo để thực hiện giám sát tài chính (chỉ tiêu 4) được thực hiện như sau: - Qũy xếp lọai A khi đáp ứng các điều kiện sau: + Trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế đối với nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu và nhóm hành vi trốn thuế. + Không bị hoặc bị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 01 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. - Qũy thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp lọai B: + Trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế do có 01 hành vi vi phạm thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu. + Bị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 02 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. - Qũy thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp lọai C: + Trong năm đánh giá xếp lọai, Qũy bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có từ 02 hành vi vi phạm khác nhau trở lên thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hòan, không thu; hoặc Qũy có hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. + Bị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn. + Người quản lý Qũy vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Qũy trong việc chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp lọai Qũy chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý Qũy. - Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp lọai Qũy.
- Xếp lọai hiệu quả họat động a) Qũy xếp lọai A khi không có chỉ tiêu xếp lọai C, trong đó chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 quy định tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP được xếp lọai A.
b) Qũy xếp lọai C khi có chỉ tiêu 1 xếp lọai C hoặc các chỉ tiêu còn lại quy định tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP xếp lọai C.
c) Qũy xếp lọai B khi không được xếp lọai A hoặc lọai C.
- Báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động phải được Hội đồng quản lý thông qua và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Điều 17. Đánh giá xếp lọai người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương được đánh giá, xếp lọai chất lượng hàng năm theo các tiêu chí quy định tại khỏan 4 Điều 42 Nghị định 147/2020/NĐ-CP. Kết quả đánh giá người quản lý Qũy được phân lọai theo 04 mức độ: hòan thành xuất sắc nhiệm vụ, hòan thành tốt nhiệm vụ, hòan thành nhiệm vụ, không hòan thành nhiệm vụ.
-
Thẩm quyền đánh giá người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và phân cấp quản lý cán bộ tại địa phương.
-
Trình tự, thủ tục, tiêu chí đánh giá người quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quy định đối với người quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định về đánh giá cán bộ tại địa phương.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Tổng kết, đánh giá việc triển khai và chấp hành chính sách để hòan thiện cơ chế quản lý tài chính, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo, giám sát Hội đồng quản lý và Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện cơ chế tài chính, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Thông tư này.
-
Phê duyệt việc bổ sung vốn điều lệ của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
-
Phê duyệt báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương; quyết tóan chênh lệch thu chi Qũy; mức trích lập qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính, qũy thưởng người quản lý, qũy khen thưởng, phúc lợi của Qũy.
-
Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra tình hình họat động và tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương.
Điều 20. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Qũy đầu tư phát triển địa phương; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Qũy.
-
Ban hành Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và tài sản cố định; Quy chế huy động vốn; Quy chế cho vay; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; Quy chế quản lý họat động ủy thác và nhận ủy thác và các quy chế khác theo quy định tại Thông tư này.
-
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo xếp lọai hiệu quả họat động của Qũy đầu tư phát triển địa phương; quyết tóan chênh lệch thu chi Qũy; mức trích lập qũy đầu tư phát triển, qũy dự phòng tài chính, qũy thưởng người quản lý, qũy khen thưởng, phúc lợi của Qũy.
-
Phê duyệt các nội dung công bố thông tin của Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của Qũy đầu tư phát triển địa phương 1. Tuân thủ chế độ quản lý tài chính, giám sát, đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.
-
Xây dựng Báo cáo quyết tóan năm và thực hiện đánh giá và xếp lọai Qũy đầu tư phát triển địa phương hàng năm theo chế độ quy định của pháp luật.
-
Ban hành các Quy trình họat động nghiệp vụ của Qũy đầu tư phát triển địa phương trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và các Quy chế họat động do Hội đồng quản lý Qũy ban hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021 và áp dụng cho năm tài chính 2021.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 2 năm 2014 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Qũy đầu tư phát triển địa phương, Thông tư số 42/2014/TT-BTC ngày 8 tháng 4 năm 2014 ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Qũy đầu tư phát triển địa phương và Điều 12 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 1 tháng 10 năm 2020 sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Qũy đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản lý Qũy ban hành các quy chế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trong vòng 6 tháng kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Đối với HFIC:
a) Việc xác định mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ của HFIC để thực hiện chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này. Các nội dung khác liên quan đến đầu tư bổ sung vốn điều lệ của HFIC thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) HFIC có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng thành viên ban hành Quy chế huy động vốn; Quy chế cho vay; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; Quy chế quản lý các khỏan đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư; Quy chế quản lý họat động ủy thác và nhận ủy thác theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6 và khỏan 7 Điều 4 Thông tư này.
c) HFIC ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
d) HFIC có trách nhiệm lập, trình bày và gửi các báo cáo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này (không bao gồm Báo cáo quyết tóan chênh lệch thu chi). Đối với báo cáo tài chính năm phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ đối với chức năng Qũy đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
đ) HFIC thực hiện quản lý, sử dụng vốn và tài sản, quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận, kế tóan, kiểm tóan, báo cáo, giám sát và đánh giá hiệu quả họat động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan này.
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Qũy đầu tư phát triển địa phương, HFIC và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương & các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Qũy đầu tư phát triển địa phương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ TCNH (210 b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi PHỤ LỤC I BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư Qúy…… năm …… Đơn vị: đồng STT Tên dự án Tổng vốn đầu tư Vốn đầu tư cam kết của Qũy Tỷ trọng Vốn giải ngân trong kỳ Lũy kế vốn giải ngân đến kỳ báo cáo 1 2 3 4 5 6 7 I Hình thức đầu tư ... Dự án A ……… ……… II Hình thức đầu tư... Dự án A ……… Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC II BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình cho vay Qúy…… năm …… Đơn vị: đồng, riêng cột 3 báo cáo theo tỷ lệ % STT Tên đơn vị vay vốn (tên dự án) Tỷ lệ hợp vốn (đối với hợp vốn cho vay) Số giải ngân cho vay Số giải ngân cho vay Số thu nợ Số thu nợ Số dư Số dư Số lãi đã thu từ đầu năm đến kỳ báo cáo Số lãi chưa thu từ khởi công đến kỳ báo cáo Trong kỳ Từ đầu năm đến kỳ báo cáo Trong kỳ Từ đầu năm đến kỳ báo cáo Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ xấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 I Qũy trực tiếp cho vay ………. II Qũy ủy thác cho vay ………. III. Qũy hợp vốn cho vay ………. Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC III BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ, GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Qúy…… năm …… Đơn vị: đồng, riêng cột 4, 5, 8 và 9 báo cáo theo tỷ lệ % STT Tên doanh nghiệp được góp vốn Góp vốn Góp vốn Góp vốn Góp vốn Mua cổ phần Mua cổ phần Mua cổ phần Mua cổ phần Số tiền Tỷ lệ so vốn điều lệ của Qũy (%) Tỷ lệ so với vốn của doanh nghiệp được góp vốn (%) Số tiền lãi mà Qũy nhận được từ việc góp vốn Số tiền Tỷ lệ so vốn điều lệ của Qũy (%) Tỷ lệ so với vốn của doanh nghiệp được góp vốn (%) Giá trị cổ tức/lợi nhuận được chia mà Qũy nhận được từ việc mua cổ phần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 I Góp vốn 1 2 … II Mua cổ phần 1 2 … NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC IV BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN LỌAI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro Qúy…… năm …… Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Số dư Dự phòng cụ thể phải trích Dự phòng chung phải trích 1 2 3 4 Nợ Nhóm 1: Trong đó, Nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba chịu rủi ro Nợ Nhóm 2: Trong đó, Nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba chịu rủi ro Nợ Nhóm 3: Trong đó, Nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba chịu rủi ro Nợ Nhóm 4: Trong đó, Nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba chịu rủi ro Nợ Nhóm 5: Trong đó, Nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba chịu rủi ro Tổng cộng Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4 và 5) (NPLs)/Tổng dư nợ 1. Dự phòng cụ thể còn thiếu (***):= Dự phòng cụ thể phải trích - Dự phòng cụ thể thực trích 2. Dự phòng chung còn thiếu: = (0,75% - tỷ lệ trích dự phòng chung thực trích trong qúy) x Tổng dư nợ NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC V BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU CHI TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình thu chi tài chính Năm ……… Đơn vị: đồng Số hiệu Tài khỏan Nội dung Số kế họach Số phát sinh trong năm Ghi chú 1 2 3 4 5 I THU NHẬP Thu nhập họat động nghiệp vụ Chi tiết từng khỏan mục thu nhập …………….. Thu từ họat động tài chính …………….. Thu nhập khác …………….. II CHI PHÍ Chi phí họat động nghiệp vụ Chi tiết từng khỏan mục chi phí …………….. Chi trích lập dự phòng rủi ro Chi phí dự phòng rủi ro cho vay Chi phí dự phòng rủi ro cho các khỏan đầu tư Chi phí quản lý …………….. Chi phí khác …………….. III CHÊNH LỆCH THU CHI (III = I - II) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC VI BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Năm ……… Đơn vị: đồng STT Chỉ tiêu Số đã nộp kỳ trước Số phải nộp trong kỳ Số phải nộp trong kỳ Số đã nộp trong kỳ Số đã nộp trong kỳ Số chuyển sang kỳ sau Số chuyển sang kỳ sau Lũy kế từ đầu năm Lũy kế từ đầu năm Số kỳ trước chuyển sang Số phát sinh trong kỳ Số kỳ trước chuyển sang Số phát sinh trong kỳ Số kỳ trước chuyển sang Số phát sinh trong kỳ Số phải nộp (bao gồm cả số phải nộp năm trước chuyển sang) Số đã nộp I Thuế 1 Thuế VAT 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3 Thuế xuất nhập khẩu 4 Thuế thu nhập DN 5 Thu sử dụng vốn NSNN 6 Thuế tài nguyên 7 Thuế nhà đất 8 Tiền thuê đất 9 Các lọai thuế khác II Các khỏan phải nộp khác 1 Các khỏan phụ thu 2 Các khỏan phí, lệ phí 3 Các khỏan phải nộp khác NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC VII TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU CHI VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2021/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QŨY .... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……/BC-.... ……, ngày tháng năm BÁO CÁO Về tình hình phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các qũy Năm ……… Đơn vị: đồng STT Phân phối kết quả họat động của Qũy Số dư đầu năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm phải bù đắp Số điều chỉnh tăng/giảm trong năm Số điều chỉnh tăng/giảm trong năm Số dư cuối năm/Chênh lệch thu chi lũy kế âm còn phải bù đắp Ghi chú Điều chỉnh tăng/Bù đắp chênh lệch thu chi Điều chỉnh giảm A B 1 2 3 4 5 1 Bù đắp khỏan chênh lệch thu chi âm (-) lũy kế đến thời điểm quyết tóan 2 Qũy đầu tư phát triển 3 Qũy dự phòng tài chính 4 Qũy khen thưởng 5 Qũy phúc lợi 6 Qũy thưởng người quản lý 7 Số còn lại bổ sung Qũy đầu tư phát triển Tổng cộng NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-86-2021-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-147-2020-nd-cp-ngay-18-thang-12-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-dau-tu-phat-trien-dia-phuong--151090.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn điện toán
- Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
- Về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước
- TC/XSCT Qui định về quản lý tài chính đối với các công ty phát hành XSKT trong cả nước