Thông tư số 107/1998/TT-BTChướng dẫn thi hành NÐ 24/1998/NÐ-CP ngày 04/5/1998 của CP về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong TT 97-TC/TCT ngày 30/12/95 của Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 107/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/07/1998
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 107/1998/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 1998 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 107/1998/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/1998/NĐ-CP NGÀY 04-5-1998 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII thông qua ngày 30-6-1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 05-7-1993;
Căn cứ Nghị quyết số 47/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 25 tháng 3 năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất, thuế doanh thu đối với một số sản phẩm, ngành nghề kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
Căn cứ Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số sản phẩm, ngành nghề kinh doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau: A. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG I. CÁC MỨC THUẾ SUẤT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: Thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề trong Biểu thuế doanh thu được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Mục I - Ngành sản xuất "4. Luyện, cán, kéo kim lọai và luyện cốc 2%"
"5. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí: 2% Riêng: - Máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện vận tải và phụ tùng, chi tiết của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; sản xuất các sản phẩm bằng thép: cột điện, cầu giao thông, bộ khung kho hòan chỉn 1% - Máy giặt, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy hút bụi, hút ẩm, bình nóng lạnh, bếp ga, ôtô từ 24 chỗ ngồi trở xuống 4% "6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử 4%"
"12. Xay, xát, chế biến lương thực 2% Riêng mì ăn liền 4%"
"13. Sản xuất, chế biến thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, cà phê, mì chính, đường, bánh kẹo...) 6% Riêng: - Muối 0.5% - Nước đá dùng cho đánh bắt thủy sản; bã khô lạc, khô dầu thu hồi từ sản xuất các lọai dầu 2% - Đường thô, đường mật và đường tinh luyện được sản xuất từ đường thô, đường mật 4% - Bột canh, nước chấm các lọai, dầu thực vật, chè, sữa các lọai 4% - Nước ngọt, nước giải khát 8%" Điểm 15: "a. Sợi các lọai (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói, sợi tổng hợp), chỉ 2% Riêng sợi len 4%"
-
Mục II - Ngành xây dựng "1. Họat động xây lắp; họat động khảo sát, thiết kế và họat động khác trong xây dựng 4% Riêng họat động xây dựng không bao thầu vật tư, nguyên liệu 6%"
-
Mục III - Ngành vận tải "2. Vận tải hành khách, hành lý, vận tải hàng không (kể cả hành khách, hành lý và hàng hóa) 4% Riêng vận tải hành khách nội thành, nội thị bằng xe búyt 0%"
-
Mục VI - Ngành dịch vụ bổ sung tiết k vào điểm 16 "k. Kinh doanh trò chơi điện tử 10%" II. THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CỤ THỂ NHƯ SAU:
-
Luyện, cán, kéo kim lọai và luyện cốc thuế suất 2%, đối với kim lọai không phân biệt là kim lọai đen hay kim lọai màu, kim lọai màu bao gồm cả kim lọai qúy (vàng, bạc...).
-
Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí áp dụng thuế suất 1% bao gồm: Các sản phẩm là máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện vận tải (trừ ôtô từ 24 chỗ ngồi trở xuống), phụ tùng, chi tiết của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; công cụ sản xuất, khuôn mẫu; Các sản phẩm bằng sắt, thép: cột điện, cầu giao thông, giàn giáo trong xây dựng, bộ khung kho hòan chỉnh; thiết bị đo lường như các lọai cân chuyên dùng từ 2000 kg trở lên; các thiết bị băng chuyền, băng tải, cầu thang máy.
-
Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử áp dụng thuế suất 4% không phân biệt là sản phẩm điện tử chuyên dùng, sản phẩm điện tử dân dụng, máy vi tính.
-
Sản xuất, chế biến thực phẩm: a. Sản xuất đường tinh luyện áp dụng thuế suất 6%. + Sản xuất đường tinh luyện từ đường thô, đường mật, đường thùng áp dụng thuế suất 4%. + Sản xuất đường mật, đường thô, đường thùng áp dụng thuế suất 4%. Cơ sở có họat động sản xuất đường tinh luyện từ mía cây, đồng thời có họat động thu mua thêm đường thô, đường mật, đường thùng để tinh chế thành đường tinh luyện thì phải hạch tóan riêng sản lượng và doanh thu theo từng lọai để tính thuế doanh thu theo từng mức thuế suất. Trường hợp không hạch tóan riêng được thì xác định theo tỷ trọng giá trị mía hoặc giá trị đường thô, đường mật, đường thùng thực tế xuất dùng cho sản xuất đường kết tinh để tính ra tỷ trọng doanh thu chịu thuế suất 6% và 4% tương ứng. Ví dụ: Trong kỳ sản xuất, doanh nghiệp A mua 1.800 tấn mía cây (tổng chi phí mua: 800 triệu đồng) và 70 tấn đường mật (tổng chi phí mua đường mật: 200 triệu đồng) dùng để sản xuất đường kết tinh. Doanh nghiệp dùng tòan bộ số nguyên liệu trên sản xuất được 200 tấn đường kết tinh và bán thu được 1.300 triệu đồng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch tóan riêng được doanh thu từng lọai thì thuế doanh thu được tính như sau: - Tỷ trọng giá trị mía xuất dùng: - Tỷ trọng giá trị đường mật xuất dùng: * Doanh thu áp dụng thuế suất 6% = 1.300 triệu x 80% = 1.040 triệu - Thuế DT phải nộp: 1.040 triệu x 6% = 62,4 triệu. * Doanh thu áp dụng thuế suất 4%: = 1.300 triệu x 20% = 260 triệu (hoặc = 1.300 triệu - 1.040 triệu = 260 triệu) - Thuế DN phải nộp: 260 triệu x 4% = 10,4 triệu. Như vậy, tổng số thuế doanh thu phải nộp trong kỳ là: 62,4 triệu + 10,4 triệu = 72,8 triệu đồng b. Sản xuất cồn áp dụng thuế suất 6% không phân biệt lọai cồn và mục đích sử dụng.
-
Đối với họat động xây lắp; họat động khảo sát, thiết kế và các họat động khác trong xây dựng: a. Họat động xây dựng có bao thầu vật tư, nguyên liệu áp dụng thuế suất 4% tính trên tổng doanh thu công trình, hạng mục công trình nhận thầu. Được xác định là có bao thầu vật tư, nguyên liệu nếu các lọai nguyên liệu chủ yếu cấu thành sản phẩm xây dựng như: sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát, sỏi... do bên xây dựng chịu trách nhiệm cung ứng để xây dựng công trình. b. Họat động xây dựng không bao thầu vật tư, nguyên liệu (vật tư do chủ công trình tự lo, bên nhận thầu xây dựng chủ yếu chỉ tính tiền công và các chi phí khác, kể cả vật liệu phụ, nếu có) áp dụng thuế suất 6%. Doanh thu tính thuế đối với họat động này là tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình hay phần công việc hòan thành bàn giao. Việc xác định doanh thu xây dựng có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng và thực tế quyết tóan công trình xây dựng và thanh lý hợp đồng.
-
Họat động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe búyt của các Công ty xe búyt được thành lập và họat động theo đề án của Bộ Giao thông Vận tải nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thị với các khu công nghiệp theo tuyến đường, điểm đỗ, thời gian chạy, giá vé do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng thuế suất 0%.
-
Kinh doanh trò chơi điện tử thuế suất 10% áp dụng đối với các cơ sơ sử dụng máy móc, thiết bị điện tử có cài đặt các chương trình trò chơi để kinh doanh. Doanh thu tính thuế đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử là tiền thu về họat động này. B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG:
-
Đối với họat động sản xuất: a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các lọai bao bì bằng giấy, kể các lọai bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với họat động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%; b. In và xuất bản từ điển các lọai, sách học tiếng nước ngòai (không thuộc lọai sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với họat động in và xuất bản sách là 1%; c. In và xuất bản các lọai giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với họat động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.
-
Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1% a. Kinh doanh bán các lọai hoa tươi. b. Các lọai gạch, ngói (kể cả lọai gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các lọai ống cống, ống nước, dây cáp các lọai (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin). Các lọai máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các lọai khuôn mẫu, các lọai linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các lọai nông cụ, ngư cụ. c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hóa (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch). d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo họat động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo họat động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất họat động gia công là 6%. II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:
-
Đối với họat động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hóa đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thủy sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thủy sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hóa đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh tóan và cơ sở phải lập bảng kê hàng hóa mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau: a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hóa, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hóa bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng. b. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.
-
Hàng hóa xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch tóan doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu: - Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hóa xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở. - Hàng hóa mua ngòai dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hóa bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu. Ví dụ: Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số lọai sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch tóan doanh thu và nộp thuế doanh thu. III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TÓAN THUẾ DOANH THU: Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm. Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hóa đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng lọai mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hóa đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của lọai hàng hóa này. Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành. Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hóa từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hóa đơn bán hàng theo quy định. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998. Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết. Phạm Văn Trọng (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-107-1998-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-n-24-1998-n-cp-ngay-04-5-1998-cua-cp-ve-viec-sua-doi-bo-sung-thue-suat-thue-doanh-thu-doi-voi-mot-so-san-pham-nganh-nghe-kinh-doanh-va-huong-dan-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-trong-tt-97-tc-tct-ngay-30-12-95-cua-bo-tai-chinh--108843.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch