Thông tư số 49/2000/TT-BTChướng dẫn thi hành nghị định số của chính phủ quy định chi tiết thi hành NQ số 10 ngày 3/9/1999 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá dịch vụ và sửa đổi bổ sung một số điều quy định về thuế gtgt
- Số hiệu
- 49/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/05/2000
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2000/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2000
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 9/5/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/NQ-UBTVQH10 ngày 03/9/1999 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ và sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế GTGT
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 3/9/1999 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ; Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/5/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/NQ-UBTVQH10 ngày 03/9/1999 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998, Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 và Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 15/2000/ NĐ-CP ngày 09/5/2000 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung một số qui định về thuế GTGT như sau:
- Về đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT qui định tại Nghị quyết số 90/NQ- UBTVQH10 ngày 03/9/1999 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 09/5/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành như sau:
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngòai lọai trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh: Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả lọai thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì không tính thuế GTGT cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ. Ví dụ: Công ty Dệt A nhập khẩu một số máy dệt lọai trong nước chưa sản xuất được, trong đó có cả một số mô tơ điện đồng bộ của máy dệt là lọai trong nước đã sản xuất được thì mô tơ nhập khẩu đồng bộ này cũng không chịu thuế GTGT. Trường hợp, các cơ sở nhập khẩu thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được dưới hình thức nhà thầu cung cấp trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu cho các đơn vị sử dụng làm tài sản cố định theo dự án đầu tư được duyệt, thì cũng không phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cũng như khi xuất bán hoặc trả hàng ủy thác nhập khẩu là máy móc, thiết bị này cho các đơn vị sử dụng theo hợp đồng. Các khỏan thu khác như: hoa hồng nhập khẩu, vận chuyển, lắp đặt (nếu có) vẫn phải chịu thuế GTGT và phải lập hóa đơn riêng để tính thuế. Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng lọai trong nước chưa sản xuất được làm tài sản cho các doanh nghiệp thuê mua để làm tài sản cố định.
Căn cứ để xác định thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng lọai trong nước chưa sản xuất được, đơn vị nhập khẩu phải xuất trình các hồ sơ sau: Hợp đồng nhập khẩu (nếu nhập khẩu trực tiếp); hợp đồng ủy thác nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu ký với bên nước ngòai (nếu nhập khẩu ủy thác); giấy báo trúng thầu và hợp đồng nhập khẩu (nếu đơn vị nhập khẩu để cung cấp cho dự án trúng thầu); hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu và hợp đồng cho thuê mua (nếu Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho doanh nghiệp thuê mua). Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các lọai máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, ban hành kèm theo Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH ngày 26/4/1999 của Bộ Kế họach và Đầu tư. Xác nhận thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Giám đốc doanh nghiệp sử dụng tài sản nhập khẩu. Đối với, vật tư xây dựng lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định được xác định căn cứ vào bản danh mục vật tư xây dựng lọai trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế họach và Đầu tư quy định. Những trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo qui định trên đây nếu đã nhập khẩu trước ngày công bố danh mục lọai trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định, đã thu thuế GTGT hay đã được hòan thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu thì không xác định lại. Đối với máy bay, tàu thủy thuê không phân biệt hình thức thuê (thuê riêng máy bay, tàu thủy hoặc thuê cả người lái). Đối với giàn khoan thuê, không bao gồm các vật tư, nguyên liệu sử dụng cho họat động khoan. Các cơ sở thuê máy bay, tàu thủy, thiết bị dàn khoan của nước ngòai không chịu thuế GTGT nêu tại điểm này phải có hợp đồng thuê ký với phía nước ngòai hợp pháp.
b) Một số sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao: Họat động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao mang tính chất phong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh. Các họat động triển lãm, thể dục, thể thao mang tính phong trào quần chúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có thu tiền. Các họat động nêu trên nếu có thu tiền như dưới hình thức bán vé vào xem biểu diễn nghệ thuật, xem thi đấu thể thao, triển lãm thì doanh thu bán vé không chịu thuế GTGT. Nhưng các khỏan doanh thu khác như: bán hàng hóa tại hội chợ, triển lãm, thu tiền các dịch vụ khác như: cho thuê sân bãi, gian hàng triển lãm... phải chịu thuế GTGT. Họat động biểu diễn nghệ thuật như: ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; họat động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật. Sản xuất phim các lọai (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, lọai hình phim. Nhập khẩu (phim đã ghi hình), phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa thì không phân biệt chủ đề, lọai phim; đối với phim ghi trên băng hình, đĩa hình viđiô chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học. Lọai phim và chủ đề phim được xác định theo các qui định của Bộ Văn hóa và Thông tin.
c) In, xuất bản, nhập khẩu, phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình), giáo trình, sách văn bản pháp luật (sách in các văn bản pháp luật, các Văn kiện, Nghị quyết, văn bản pháp qui khác); sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích, tuyên truyền cổ động; in tiền.
d) Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại; quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu chuẩn miễn trừ ngọai giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam sống ở nước ngòai khi về nước mang theo. Hàng nhập khẩu trong các trường hợp qui định tại điểm này được xác định theo chế độ Nhà nước qui định. Hàng bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngòai để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam. Đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại của tổ chức, cá nhân nước ngòai để mua hàng hóa tại Việt Nam thì được hòan lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn thuế GTGT khi mua hàng. Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa cho tổ chức quốc tế, người nước ngòai để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam không phải tính thuế GTGT đối với số hàng bán này. Khi bán hàng cho các đối tượng này, cơ sở bán hàng phải yêu cầu bên mua cung cấp bản xác nhận của tổ chức quốc tế hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngòai mua hàng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị lọai hàng cần mua. Cơ sở bán hàng vẫn lập và giao hóa đơn GTGT theo đúng quy định nhưng không tính thuế GTGT, vì vậy phải gạch chéo dòng ghi thuế GTGT và lưu giữ bản xác nhận của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai và quyết tóan thuế. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bán cho đối tượng này, cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ khi tính số thuế GTGT phải nộp hoặc được hòan. Đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền của các tổ chức, cá nhân nước ngòai mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo thì được hòan lại tiền thuế GTGT đúng bằng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng. Cơ sở mua hàng phải có văn bản đề nghị hòan thuế gửi Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi địa phương mua hàng đóng trụ sở chính, ghi rõ số thuế GTGT đề nghị hòan. Kèm theo văn bản đề nghị hòan thuế phải có: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao cho tổ chức mua hàng hóa bằng nguồn tiền này ghi rõ số tiền và lọai hàng hóa mua (nếu là bản sao phải có đóng dấu y sao bản chính). Bản kê các hóa đơn mua hàng (theo mẫu bản kê mua hàng số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính) và bản sao các hóa đơn mua hàng có đóng dấu sao của tổ chức mua hàng. Cục Thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị hòan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giải quyết hòan thuế cho từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Tổ chức quốc tế, người nước ngòai mua hàng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại cho Việt Nam. Tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngòai để mua hàng hóa tại Việt Nam được hòan lại tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng kể từ ngày 1/10/1999.
- Về thuế suất thuế GTGT:
a) Các hàng hóa, dịch vụ dưới đây thuộc Nhóm thuế suất 10% được chuyển sang nhóm thuế suất 5%: Than đá, than cốc, than bùn; Sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng); Hóa chất cơ bản. Danh mục sản phẩm cơ khí và hóa chất cơ bản thuộc nhóm thuế suất 5% xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 và các văn bản hướng dẫn chi tiết đã ban hành của Bộ Tài chính, nay bổ sung cụ thể thêm danh mục các mặt hàng thuộc sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng): que hàn, lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim lọai, dây cáp chịu lực bằng kim lọai, băng tải bằng thép.
b) Các hàng hóa, dịch vụ: Khách sạn, du lịch, ăn uống thuộc nhóm thuế suất 20%, được chuyển sang nhóm thuế suất 10%. Khách sạn, du lịch được xác định theo tiêu chuẩn do cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc theo giấy phép kinh doanh. Kinh doanh ăn uống không phân biệt ăn uống bình dân, cao cấp. Những hàng hóa, dịch vụ nêu tại điểm 2a và 2b trước đây được giảm 50% mức thuế GTGT theo qui định tại Khỏan 3, Điều 1 Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ thì kể từ ngày 25/5/2000 không áp dụng giảm 50% thuế GTGT nữa mà chuyển sang áp dụng mức thuế suất mới qui định tại điểm 2 Thông tư này.
c) Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình ở nước ngòai và cho doanh nghiệp chế xuất được coi là sản phẩm xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Xây dựng, lắp đặt, áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có hồ sơ sau: Hợp đồng xây dựng phải ghi rõ công trình, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngòai và cho doanh nghiệp chế xuất. Hóa đơn thanh tóan công trình (hoặc hạng mục công trình) hòan thành bàn giao. Xác nhận của cơ quan Hải quan về vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp đã mua xuất sử dụng cho công trình, hạng mục công trình xây dựng ở nước ngòai, ở doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ vào giá thanh tóan chưa có thuế GTGT, lập hóa đơn GTGT ghi thuế suất thuế GTGT 0%.
d) Giảm 50% mức thuế GTGT đối với các họat động: Xây dựng, lắp đặt; cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng; cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê. Họat động lắp đặt thuộc diện được giảm 50% mức thuế GTGT là họat động lắp đặt máy móc, thiết bị, điện, nước gắn với công trình xây dựng. Đối với vật tư, hàng hóa cung ứng cho các đơn vị xây dựng, lắp đặt áp dụng thuế suất theo mặt hàng, kể cả trường hợp bên cung ứng vật tư, hàng hóa thực hiện lắp đặt vào công trình xây dựng. Các cơ sở kinh doanh mua bán nhà đất, cho thuê nhà không thuộc đối tượng nêu trên, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
đ) Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900- 20 trở lên được giảm 50% thuế GTGT.
e) Đối với họat động gia công sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT áp dụng theo mức thuế suất theo mặt hàng. Ví dụ: Gia công hàng may mặc áp dụng thuế suất của hàng may mặc là 10%; gia công sản xuất thiết bị chuyên dùng cho y tế, áp dụng thuế suất dụng cụ y tế 5%. Đối với gia công sản xuất các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì không tính thuế GTGT.
g) Đối với họat động sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải... thuộc lọai sản phẩm cơ khí, thuế suất thuế GTGT 5% thì thuế suất sửa chữa áp dụng là 5%.
h) Các phế liệu, phế phẩm thu hồi bán ra, áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
-
Về giá tính thuế GTGT: Đối với các doanh nghiệp được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, giá chuyển nhượng (chưa có thuế GTGT), trừ tiền sử dụng đất phải nộp Ngân sách Nhà nước. Đối với họat động kinh doanh mua, bán nhà, cơ sở hạ tầng, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT, trừ giá trị đất đã tính thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đối với cơ sở kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, giá tính thuế GTGT là giá cho thuê (chưa có thuế GTGT), trừ giá thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước.
-
Khấu trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trực tiếp thu mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của các nông trường, trạm trại sản xuất bán ra có hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT nhưng không ghi thuế GTGT được tính khấu trừ thuế theo tỷ lệ % qui định đối với từng mặt hàng. Các doanh nghiệp thu mua các mặt hàng được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ % qui định, nếu chuyển các mặt hàng thu mua cho cơ sở khác gia công thì cơ sở thu mua là đối tượng được tính khấu trừ thuế. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trực tiếp thu mua cà phê, lúa, gạo của người sản xuất không có hóa đơn GTGT được tính khấu trừ thuế theo tỷ lệ qui định là 3% trên giá mua theo bản kê mua hàng đối với cà phê, lúa gạo thu mua, xuất khẩu. Việc khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ % đối với lúa, gạo, cà phê thu mua để bán trong nước vẫn thực hiện theo qui định tại điểm 1a, 1b, Mục II, Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính. Trường hợp kinh doanh lúa, gạo, cà phê vừa thu mua bán trong nước, vừa xuất khẩu thì số thuế GTGT được tính khấu trừ xác định tương ứng với tỷ lệ % doanh số xuất khẩu và doanh số bán nội địa.
-
Về kê khai nộp thuế GTGT: Đối với họat động xây dựng, lắp đặt hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp như sau: Trường hợp các đơn vị xây dựng, lắp đặt có tổ chức các đơn vị phụ thuộc như: tổ, đội xây dựng, ban quản lý công trình thực hiện xây lắp các công trình ở địa phương khác nơi đơn vị có trụ sở chính, thì đơn vị thi công xây lắp ở địa phương nào phải kê khai, nộp thuế GTGT ở địa phương đó; trường hợp, không xác định được thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra để tính thuế GTGT phải nộp thì đơn vị phải kê khai doanh thu và áp dụng tính thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình, hạng mục công trình theo tỷ lệ bằng 1% trên giá thanh tóan công trình, hạng mục công trình chưa có thuế GTGT. Đơn vị xây dựng, lắp đặt có trách nhiệm kê khai, quyết tóan thuế GTGT theo chế độ qui định với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. Các đơn vị hạch tóan phụ thuộc thực hiện xây dựng công trình, hạng mục công trình ở địa phương khác sử dụng mã số thuế, hóa đơn của đơn vị cấp trên; sử dụng tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính. Khi kê khai số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình đơn vị chỉ kê khai vào dòng 1và 2b của tờ khai doanh số chịu thuế GTGT theo giá thanh tóan (chưa có thuế GTGT), dòng số 10 (số thuế phải nộp tháng này) ghi số thuế GTGT tạm nộp xác định bằng (=) doanh số theo giá thanh tóan (chưa có thuế GTGT) nhân (x) 1%. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện thi công xây lắp những công trình, hạng mục công trình liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu khí ... thì đơn vị có doanh thu, hạch tóan thuế GTGT đầu vào, đầu ra là đối tượng đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT ở địa phương nơi cơ sở đóng trụ sở. Về mẫu kê khai nộp thuế GTGT: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính và được bổ sung như sau: Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT) phải ghi mã số thuế của khách hàng mua vào cột ghi chú. Khi lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 03/GTGT) phải ghi mã số thuế của đơn vị, người bán vào cột ghi chú. Các trường hợp không có mã số thuế thì gạch ngang (-). Cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng không có hóa đơn được tính khấu trừ theo bảng kê nếu không phải là hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, thì lập bảng kê theo mẫu bảng kê số 04/GTGT và sửa tên bảng kê là hàng hóa mua của người bán không có hóa đơn. Đối với các mặt hàng mua vào có hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải lập riêng bảng kê và cũng sử dụng theo mẫu bảng kê số 04/GTGT và sửa tên thành bảng kê hàng hóa mua vào có hóa đơn bán hàng. Trong các trường hợp lập bảng kê hàng hóa mua vào được tính khấu trừ thuế, nếu mua nhiều lọai hàng hóa có tỷ lệ (%) khấu trừ khác nhau thì phải lập bảng kê riêng cho từng lọai hàng hóa mua vào có cùng tỷ lệ (%) được tính khấu trừ.
-
Về hòan thuế GTGT, giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh (theo Điều 28 của Luật thuế GTGT) chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và là đơn vị hạch tóan độc lập và do Cục Thuế địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính xem xét giải quyết. Việc hòan thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có lưu giữ sổ sách kế tóan, hóa đơn, chứng từ và tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng.
-
Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2000, các qui định về hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, giá tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT, kê khai nộp thuế GTGT nêu trong Thông tư số 89/1998/TT-BTC; Thông tư số 175/1998/TT-BTC; Thông tư số 106/1999/TT-BTC và các văn bản khác hướng dẫn về thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./. Phạm Văn Trọng (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-2000-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-so-15-2000-n-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-nq-so-90-nq-ubtvqh-10-ngay-3-9-1999-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-thuoc-doi-tuong-khong-chiu-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-suat-thue-gtgt-doi-voi-mot-so-hang-hoa-dich-vu-va-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-quy-dinh-ve-thue-gtgt--6177.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam