Thông tư số 39-TC/CTNHướng dẫn thi hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế công thương nghiệp
- Số hiệu
- 39-TC/CTN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/1982
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 39 - TC/CTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1982
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế công thương nghiệp ____________________________ Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 365/CT ngày 22/12/1982 về chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế công thương nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định nói trên như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH VẬT CHẤT ĐỐI VỚI NGÀNH THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP 1/ Mục đích yêu cầu: Chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế công thương nghiệp nhằm: a. Động viên, khuyến khích án bộ, nhân viên và các đơn vị trong ngành thuế công thương nghiệp phấn đấu hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu thuế công thương nghiệp đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước. b. Thúc đẩy cán bộ, nhân viên thuế giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng, kiên quyết đấu tranh chống các hành vi tiêu cực trong công tác thuế; c. Đưa công tác quản lý thu thuế công thương nghiệp trong khu vực kinh tế tập thể, cá thể và tư nhân đi vào nền nếp, phát huy tác dụng của chính sách thuế đối với sản xuất, lưu thông và cải tạo XHCN công thương nghiệp cá thể và tư nhân. 2/ Phạm vi áp dụng: Tất cả cá nhân và đơn vị thuộc hệ thống tổ chức ngành thuế công thương nghiệp từ Trung ương đến cơ sở gồm: Cục thuế công thương nghiệp, Chi cục thuế công thương nghiệp các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Phòng thuế công thương nghiệp các quận, huyện, thị xã có chỉ tiêu kế họach thu thuế công thương nghiệp được cấp trên xét duyệt và chính thức giao nhiệm vụ; có đăng ký phấn đấu hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu với cơ quan tài chính, thuế cấp trên, thì được áp dụng chế độ khuyến khích vật chất quy định tại Quyết định số 356/CT ngày 22/12/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. 3/ Đối tượng được xét thưởng: Đối tượng được xét thưởng bao gồm các cán bộ, nhân viên và các đơn vị trong ngành thuế công thương nghiệp có thành tích công tác theo các điều kiện dùng làm tiêu chuẩn xét thưởng cho từng người, từng đơn vị, cụ thể như sau: a. Các đơn vị trong ngành thuế công thương nghiệp các cấp, bao gồm: Cục thuế công thương nghiệp; Chi cục thuế công thương nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương; phòng thuế công thương nghiệp các quận, huyện, thị xã; các trạm, tổ, đội thu thuế (dưới đây gọi tắt là các đơn vị); b. Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ trực tiếp kiểm sóat, thu thuế công thương nghiệp ở các trạm, tổ, đội thu thuế thuộc các phòng thuế công thương nghiệp quận, huyện, thị xã; c. Cán bộ quản lý, nghiên cứu, kiểm tra, nhân viên nghiệp vụ, hành chính, kế tóan, thống kê, tài vụ, quản trị . . . trong các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức ngành thuế công thương nghiệp ở các cấp (Cục thuế, Chi cục thuế, Phòng thuế). II. ĐIỀU KIỆN XÉT THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ THỂ THỨC XÉT THƯỞNG 1/ Điều kiện xét thưởng: Các đơn vị và cá nhân cán bộ, nhân viên ngành thuế công thương nghiệp phải đạt được những điều kiện dưới đây mới được xét thưởng: a. Các đơn vị chỉ được xét thưởng để trích lập ba qũy khi có kế họach thu nộp thuế được cơ quan có thẩm quyền giao (quy định ở điểm d phần dưới); có đăng ký phấn đầu hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu nộp thuế; đồng thời phải bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ thuế và các biện pháp quản lý cơ bản đã quy định; giáo dục và kiểm tra thường xuyên đối với cán bộ thuế, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm chính sách, chế độ, không để xảy ra trong đơn vị có những vụ sai phạm về chính sách, chế độ và đạo đức phẩm chất. b. Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ trực tiếp kiểm sóat, thu thuế công thương nghiệp ở cơ sở phải chính thức đăng ký kế họach thu nộp thuế từng qúy (có chia ra tháng), được cấp có thẩm quyền duyệt; phải hòan thành kế họach thu thuế từ 10% trở lên so với kế họach thu được duyệt. Không phạm các sai lầm ức hiếp quần chúng, làm trái chính sách, tham ô, nhận hối lộ, bao che cho các hành vi trốn thuế, lậu thuế . . . Trong việc xét thưởng cho từng cá nhân cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ trực tiếp kiểm sóat, thu thuế công thương nghiệp, điều kiện xét thưởng không phụ thuộc vào kết quả hòan thành kế họach thu nộp thuế chung của đơn vị, mà phụ thuộc vào kết quả công tác quản lý thu nộp thuế của từng cá nhân đã đạt được theo chỉ tiêu kế họach thu được duyệt và chức trách nhiệm vụ được giao. c. Cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu, kiểm tra, nhân viên nghiệp vụ hành chính, kế tóan, thống kê, tài vụ, quản trị . . . ở Cục thuế, Chi cục thuế, các Phòng thuế công thương nghiệp chỉ được xét thưởng nếu đơn vị công nhận hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach thu nộp thuế do cấp có thẩm quyền giao. . Việc xét thưởng cho từng cá nhân cán bộ, nhân viên thuế phải căn cứ vào kết quả hòan thành nhiệm vụ của từng người trong phạm vi chức trách nhiệm vụ được giao; vào việc thực hiện đúng các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước; vào tư cách đạo đức và phần đóng góp cụ thể của mỗi người vào thành tích chung của đơn vị; d. Kế họach thu thuế công thương nghiệp được công nhận hòan thành, phải là: - Đối với Cục thuế CTN: kế họach do Bộ Tài chính giao theo mức thu ghi trong Ngân sách Nhà nước hàng năm được Quốc hội phê chuẩn. - Đối với Chi cục thuế CTN các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương: kế họach do Cục thuế CTN giao theo mức thu được ghi vào Ngân sách Nhà nước hàng năm của tỉnh, thành phố, đặc khu. - Đối với phòng thuế CTN các quận, huyện, thị xã: kế họach do Chi cục thuế CTN tỉnh, thành phố, đặc khu giao theo mức thu được ghi vào Ngân sách Nhà nước hàng năm của quận, huyện, thị xã. - Đối với các trạm, tổ, đội thu thuế và cá nhân cán bộ thuế: kế họach do phòng thuế CTN quận, huyện, thị xã giao và tổng hợp kế họach thuế của các trạm, tổ, đội và cá nhân cán bộ nhân viên thuế không được thấp hơn kế họach thuế của phòng thuế do Chi cục giao được ghi vào Ngân sách Nhà nước hàng năm của quận, huyện, thị xã. - Kế họach thu thuế CTN cả năm của từng đơn vị và cá nhân phải được phân ra kế họach thu của 4 qúy để hàng qúy có căn cứ kiểm điểm kết quả thực hiện kế họach và xét trích thưởng theo quy định nói trên. 2/ Mức thưởng: a. Việc xét thưởng cho các đơn vị tiến hành một năm một lần theo mức thưởng như sau: - Nếu đơn vị hòan thành 100% chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN cả năm do cấp trên giao và có đủ điều kiện xét thưởng như nói ở phần a, điểm 1 mục II trên thì đơn vị được trích 0,5% (nửa phần trăm) trên số thuế thu được để lập ba qũy. Qũy khen thưởng và qũy phúc lợi được trích lập cộng lại không vượt quá 20% qũy tiền lương thực hiện cả năm của đơn vị. Số tiền thưởng còn lại dành cho qũy mua sắm phương tiện làm việc. Nếu đơn vị không hòan thành chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN cả năm do cấp trên giao thì đơn vị bị giảm mức tiền thưởng để trích lập ba qũy theo tỷ lệ tương ứng. Thí dụ: Phòng thuế CTN huyện A chỉ thực hiện được 95% chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN cả năm do cấp trên giao thì mức tiền thưởng cho ba qũy của đơn vị bị giảm 5% trên số tiền thưởng đã tính. - Nếu đơn vị hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế haọch thu thuế CTN cả năm do cấp trên giao và có đủ các điều kiện xét thưởng theo quy định trên thì đơn vị được trích thưởng thêm 5% (năm phần trăm) trên số tiền thuế thu vượt mức kế họach để bổ sung cho ba qũy theo tỷ lệ sau: 40% cho qũy khen thưởng 30% cho qũy phúc lợi 30% cho qũy mua sắm phương tiện làm việc. - Mức trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi trong kế họach và vượt kế họach tối đa không quá 5 tháng lương (lương chính mới) cho mỗi qũy; phần còn lại bổ sung vào qũy mua sắm phương tiện làm việc. b. Đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm sóat, thu thuế ở các trạm, tổ, đội thu thuế thuộc các phòng thuế CTN quận, huyện, thị xã: - Nếu hòan thành 100% kế họach thuế CTN hàng qúy do cấp trên giao và có đủ các điều kiện xét thưởng theo quy định ở phần b, điểm 1, mục II nói trên thì mức thưởng cao nhất cho mỗi qúy bằng 1 tháng lương cấp bậc hay chức vụ của cá nhân đó. - Nếu hòan thành vượt mức kế họach thuế CTN qúy thì được trích thưởng thêm 5% trên phần tiền thuế thu vượt mức kế họach, nhưng tối đa không được vượt quá nửa tháng lương cấp bậc hay chức vụ của cá nhân đó. c. Đối với cán bộ, nhân viên không trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm sóat thu thuế CTN (cán bộ quản lý, nghiên cứu, kiểm tra, nhân viên nghiệp vụ hành chính, kế tóan, thống kê, tài vụ, quản trị . . .) trong các đơn vị thuộc ngành thuế CTN ở các cấp: - Nếu đơn vị hòan thành 100% chỉ tiêu kế họach thuế CTN qúy được cấp trên giao, và nếu cá nhân cán bộ, nhân viên không trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm sóat, thu thuế có thành tích, đủ điều kiện xét thưởng theo quy định ở phần c, điểm 1, mục II nêu trên thì mức thưởng cao nhất bằng 1/2 tháng lương cấp bậc hoặc chức vụ của cá nhân đó. - Nếu đơn vị hòan thành vượt mức kế họach thu thuế CTN qúy được cấp trên giao và cá nhân đó có thành tích, đủ điều kiện xét thưởng, sẽ được thưởng thêm, nhưng mức thưởng thêm cao nhất không qúa 1/4 tháng lương cấp bậc hay chức vụ của cá nhân đó. d. Đối với các trường hợp đơn vị và cá nhân hòan thành nhiệm vụ xuất sắc thì ngòai mức thưởng quy định trên, sẽ được Bộ trưởng Bộ Tài chính xét khen thưởng cao hơn. đ. Đối với những cán bộ, nhân viên thuế không đạt được điều kiện xét thưởng theo quy định tại phần b, và c, điểm 1, mục II nói trên, thì được xét thưởng theo chế độ tiền thưởng hòan thành nhiệm vụ công tác cuối năm ban hành theo Quyết định số 198/HĐBT ngày 15/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động số 28/LĐ-TT ngày 15/12/1982. Số tiền thưởng nói trên được trích từ qũy khen thưởng của ngành thuế quy định trong thông tư này, không được dùng nguồn kinhphí khác để thưởng. 3/ Thể thức xét thưởng: Bộ trưởng Bộ Tài chính xét, quyết định tổng mức tiền thưởng, căn cứ vào mức độ hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN trong cả năm cho tòan ngành thuế CTN cả nước, trong đó có mức tiền thưởng cho Cục thuế CTN. Cục trưởng Cục thuế CTN căn cứ vào chế độ quy định trong Quyết định số 356-CT ngày 22/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư này, cùng với tổng mức tiền thưởng được Bộ duyệt cho tòan ngành để xét duyệt mức tiền thưởng cho Chi cục thuế CTN các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. Chi cục trưởng Chi cục thuế CTN xét duyệt mức tiền thưởng cho từng phòng thuế CTN quận, huyện, thị xã sau khi có ý kiến của đồng chí giám đốc Sở, Trưởng ty tài chính ở địa phương. Trường phòng thuế CTN quận, huyện, thị xã xét quyết định mức tiền thưởng cho từng cán bộ, nhân viên của đơn vị, sau khi có ý kiến của đồng chí trưởng ban tài chính giá cả và ý kiến của UBND quận, huyện, thị xã. Thủ trưởng các đơn vị ngành thuế CTN ở các cấp (Cục trưởng Cục thuế CTN, Chi cục, Trưởng Chi cục thuế CTN, trưởng phòng thuế CTN quận, huyện, thị xã) căn cứ vào mức độ hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN, các điều kiện xét thưởng đã quy định, căn cứ vào mức tiền thưởng được cấp trên xét duyệt chính thức cho đơn vị và sau khi bàn bạc thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đòan cùng cấp, quyết định mức tiền thưởng cả năm cho từng cán bộ, nhân viên thuế của đơn vị theo những quy định nói trên. Trường hợp cán bộ, nhân viên và đơn vị trong ngành thuế CTN hòan thành và hòan thành vượt mức chỉ tiêu kế họach thu thuế CTN được cấp trên giao, nhưng có thiếu sót về mặt chấp hành chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước, thì thủ trưởng đơn vị sau khi đã thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đòan cùng cấp tùy theo tính chất và mức độ của những thiếu sót, có thể xét giảm số tiền được thưởng từ 10% đến 50% so với mức quy định. Trường hợp cán bộ nhân viên mắc sai phạm nghiêm trọng thì ngòai việc không được thưởng còn bị xử lý theo pháp luật của Nhà nước tùy theo mức độ vi phạm. 4/ Để kịp thời động viên các đơn vị và cá nhân cán bộ thuế thường xuyên đẩy mạnh công tác thu thuế, thủ trưởng đơn vị ngành thuế các cấp căn cứ vào dự tóan kinh phí về tiền thưởng đã được cấp trên duyệt và cấp, để tạm trích thưởng hàng qúy cho cán bộ, nhân viên theo quy định ở phần b, và c, điểm 2, mục II nói trên. III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG BA QŨY: 1/ Nguồn kinh phí: Kinh phí về chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế CTN do Ngân sách Nhà nước cấp trong kinh phí hạn mức về công tác quản lý thu thuế CTN hàng năm. Các địa phương và đơn vị cơ sở không được trích từ tiền thuế thu được hoặc từ các nguồn kinh phí khác để lập 3 qũy của đơn vị. 2/ Lập dự tóan kinh phí về chế độ khuyến khích vật chất đối với ngành thuế CTN: Các đơn vị trong ngành thuế CTN ở mỗi cấp hàng năm phải lập dự tóan kinh phí để lập 3 qũy của đơn vị theo chế độ quy định tại Quyết định 356-CT của Hội đồng Bộ trưởng, báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên duyệt và đưa vào dự tóan hạn mức kinh phí chung về công tác thuế CTN của đơn vị. Dự tóan kinh phí trích lập 3 qũy cần phân chia: - Tiền thưởng được trích để bổ sung vào 3 qũy của đơn vị theo quy định tại điểm 2, mục II nêu trên. - Tiền thưởng hàng qúy cho cán bộ, nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm sóat thu thuế thuộc đơn vị cơ sở. - Tiền thưởng hàng qúy cho cán bộ, nhân viên không trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm sóat thu thuế. 3/ Ngành thuế CTN có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc trích lập và sử dụng 3 qũy theo đúng nội dung quy định tại Quyết định 356-CT của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư này. Cục thuế CTN có trách nhiệm xét duyệt, cấp phát kinh phí và hướng dẫn sử dụng các qũy khen thưởng, phúc lợi và mua sắm phương tiện của ngành thuế trong cả nước. Cuối năm, các đơn vị phải báo cáo quyết tóan việc lập và sử dụng ba qũy với cơ quan thuế cấp trên. Cục thuế CTN tổng hợp quyết tóan ba qũy của ngành thuế CTN cả nước để báo cáo với Bộ trưởng Bộ Tài chính. IV. HIỆU LỰC THI HÀNH 1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành thống nhất trong ngành thuế CTN cả nước từ năm 1982. 2/ Bãi bỏ chế độ tiền thưởng về hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach thu thuế CTN ban hành tạm thời theo công văn số 230-TC/CTN ngày 19/10/1980 của Bộ Tài chính. 3/ Cục thuế CTN Trung ương; Sở, Ty tài chính; Chi cục thuế CTN các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thi hành nghiêm chỉnh thông tư này./. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-tc-ctn-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-ve-che-do-khuyen-khich-vat-chat-doi-voi-nganh-thue-cong-thuong-nghiep--78569.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết một số điều của của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
- Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo của Quốc hội
- Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
- Về giảm thuế giá trị gia tăng
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt