Thông tư số 59-BTC/TCT/CSHướng dẫn thi hành Quyết định của HĐNN và Nghị định của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu
- 59-BTC/TCT/CS
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/11/1991
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Quyết định của HĐNN và Nghị định của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung Thuế doanh thu và Thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ Quyết định số 472/NQ-HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất đối với một số ngành nghề, mặt hàng trong các Luật thuế doanh thu, tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-91 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Quyết định nói trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành và chi tiết hóa việc thực hiện như sau: A- VỀ THUẾ DOANH THU I-
Căn cứ biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu ngày 30-6-1990 đã được Hội đồng Nhà nước sửa đổi bổ sung trong phiên họp ngày 10-9-1991 và căn cứ vào Điều 1 Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hệ thống hóa lại và hướng dẫn cụ thể Biểu thuế về thuế doanh thu kèm theo Thông tư này, thay thế cho "Biểu thuế về thuế doanh thu" kèm theo Thông tư số 45/TC-TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính. II- Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các thuế suất mới bổ sung, sửa đổi như sau: MỤC
-
NGÀNH SẢN XUẤT
-
Cơ sở sản xuất ra Clanke bán cho cơ sở khác thì thu thuế doanh thu 5% tính trên doan thu bán Clanke; nếu không bán cho cơ sở khác mà đưa vào sản xuất thành xi măng thì chỉ thu thuế doanh thu trên doanh thu bán xi măng.
-
Cơ sở sản xuất ra nước đá bán cho cơ sở đánh bắt thủy sản theo hợp đồng kinh tế để dùng vào việc ướp lạnh, thủy sản tại cơ sở chế biến hoặc trên các tàu thuyền đi biển thì thu thuế doanh thu 2%. Trường hợp không hạch tóan được rành mạch phần nước đá bán cho các cơ sở đánh bắt thủy sản thì phải nộp thuế doanh thu 6% trên tổng số doanh thu bán nước đá.
-
In, xuất bản sách, báo các lọai: Á p dụng thuế suất 0% đối với in, xuất bản các lọai: sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi (in bằng tiếng Việt, tiếng nước ngòai), các tạp chí chuyên ngành, ảnh lãnh tụ, báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, báo Thiếu niên, báo Nhi đồng; các lọai sách, báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số. Á p dụng thuế suất 1% đối với in, xuất bản các lọai sách, báo khác kể cả in, thu các băng ca nhạc, băng hình, đĩa hát về các chương trình ca khúc chính trị, truyền thống dân tộc, sản xuất phim bản đầu, in tráng phim. Á p dụng thuế suất 4% đối với in, xuất bản: văn hóa phẩm (như các lọai lịch, bưu ảnh, bưu thiếp...); các lọai nhãn, in khác (như các lọai biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ, vé xổ số...); các họat động khác trong ngành in xuất bản (xén, kẻ giấy, làm bản kẽm, sửa chữa bản kẽm ...);
-
Họat động gia công tất cả các ngành hàng ghi trong mục I- ngành sản xuất áp dụng thuế suất 6% tính trên tòan bộ tiền gia công do khách hàng trả bao gồm tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, khấu hao, chi phí khác, chi phí về vật liệu phụ (nếu có).
-
Sản xuất các lọai con giống gia súc (trâu, bò, lợn, dê, cừu...), gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng...) áp dụng thuế suất 1% trên doanh thu bán con giống 6. Á p dụng thuế suất 1% đối với sản xuất ra các lọai công cụ sản xuất bằng các lọai nguyên liệu vật liệu (sắt, gỗ, nhựa, cao su...) phục vụ các ngành kinh tế quốc dân, ví dụ như các lọai công cụ cầm tay, nông cụ, ngư cụ, dụng cụ nghề muối, nghề rừng, các lọai phụ tùng linh kiện của các lọai công cụ sản xuất.
-
Cơ sở sản xuất có mua bán các tài sản cố định thì áp dụng thuế suất của ngành thương nghiệp. MỤC II. NGÀNH VẬN TẢI Á p dụng thuế suất 1% đối với vận tải hành khách trong thành phố và thị xã MỤC III. NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP
-
Á p dụng thuế suất 1% đối với các mặt hàng thiết yếu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu sau đây: Bán các lọai lương thực, rau quả, thực phẩm tươi sống (trừ các lọai đồ hộp) Bán thuốc chữa bệnh cho người, cho gia súc, gia cầm, gồm cả tân dược, đông dược. Bán các lọai nhiên liệu, chất đốt (trừ xăng). Bán các lọai: nguyên liệu, vật liệu, vật tư kỹ thuật, phân bón, thuốc trừ sâu, phế liệu phế phẩm. Bán các lọai: máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải (trừ ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi , mô tô, xe máy, xe đạp), dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục (đồ dùng dạy học và dụng cụ học tập); đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống, hạt giống.
-
Á p dụng thuế suất 22% đối với các mặt hàng khác sản xuất trong nước (trừ những mặt hàng đã ghi ở điểm 1 trên).
-
Á p dụng thuế suất 4% đối với các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu (trừ những mặt hàng đã ghi cụ thể ở điểm 1 trên). Riêng: Bán rượu bia: 10% Bán các lọai mỹ phẩm, đầu video, xăng: 8% Bán các lọai ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, ti vi, xe gắn máy, đồ hộp, các lọai nước giải khát: 6% 4. Á p dụng thuế suất thuế doanh thu 2% và thuế suất thuế lợi tức 3% đối vớí kinh doanh buôn chuyến (công chúng là 5%) tính trên trị giá từng chuyến hàng theo giá thị trường tại nơi hàng đi. Trường hợp không kê khai nộp thuế nơi đi thì giá tính thuế là giá nơi đến hoặc nơi phát hiện, nơi bán hàng 5. Họat động đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, ủy thác mua, bán hàng, có đủ điều kiện như đã hướng dẫn tại điểm B-I-4 Thông tư số 45/TC-TCT ngày 4-10-1990 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất 12% tính trên tiền hoa hồng được hưởng. Nếu không có đủ điều kiện như quy định thì áp dụng thuế suất theo từng ngành hàng tính trên doanh thu bán hàng.
-
Đơn vị kinh doanh thương nghiệp được phép áp dụng một trong hai phương pháp tính thuế doanh thu: một là tính thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng; hai là tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng. Những cơ sở bán hàng (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế tóan, hóa đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng. 6.1. Thuế suất đối với từng nhóm mặt hàng như sau: Kinh doanh muối các lọai: 4% Phát hành sách báo các lọai:4% Kinh doanh nông sản, thủy sản, rau quả, thực phẩm tươi sống: 10% Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, mỹ phẩm, xăng: 16% Kinh doanh vàng, bạc, đá qúy:15% Kinh doanh các mặt hàng khác: 14% 6.2. Các điều kiện để thực hiện tính thuế doanh thu trên số chênh lệch:
a) Đơn vị phải thực hiện đúng Pháp lệnh kế tóan thống kê của Hội đồng Nhà nước đã ban hành kèm theo Lệnh công bố số 06/LCT-HĐNN ngày 10-5-1988 và các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê hướng dẫn thi hành Pháp lệnh kế tóan thống kê.
b) Thực hiện đúng chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Quyết định số 54/TC-TCT ngày 20-2-1991 của Bộ Tài chính. Thực hiện mua hàng phải có hóa đơn, bán hàng cũng phải xuất hóa đơn: tất cả hóa đơn mua hàng và hóa đơn bán hàng phải là lọai hóa đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành, hoặc lọai hóa đơn được Bộ Tài chính công nhận.
c) Đăng ký với cơ quan thuế thực hiện nộp thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng (lập theo mẫu đính kèm Thông tư này).
d) Được Cục thuế hoặc Chi cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế công nhận cho từng đơn vị kinh doanh được áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng. Khi đã được cơ quan thuế chấp nhận cho áp dụng phương pháp tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng thì đơn vị kinh doanh có trách nhiệm chấp hành đúng những nội dung đã quy định, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo những quy định hiện hành 6.3. Xác định số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng a) Công thức xác định số chênh lệch: Số chênh lệch = Tổng giá bán thực tế kỳ hạch tóan - Tổng giá mua thực tế kỳ hạch tóan Giá mua = là giá thanh tóan thực tế với đơn vị bán, được ghi trên hóa đơn của bên bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (không bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, v.v..) Giá bán = là giá thực tế bán được ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị Chênh lệch giữa giá bán và giá mua: bao gồm: Chi phí lưu thông: vận chuyển, bốc xếp... trong khâu thương nghiệp. Chi phí quản lý, tiền lương, khấu hao cơ bản, chi phí khác. Tích lũy thu được trong khâu thương nghiệp.
b) Xác định chênh lệch theo sổ sách kế tóan: Sơ đồ kế tóan: Đối với họat động kinh doanh thương nghiệp, tài khỏan 40 phản ánh tòan bộ chi phí của khối lượng hàng hóa, vật tư đã được xác định là tiêu thụ; tòan bộ doanh thu tiêu thụ cùng các chi phí và thu nhập khác, làm cơ sở cho việc xác định kết quả họat động kinh doanh của đơn vị trong kỳ hạch tóan. Số chênh lệch giữa giá bán và giá mua về kế tóan được phản ánh là số chênh lệch giữa số phát sinh bên có của tài khỏan 40 (đối ứng với phát sinh bên nợ của tài khỏan 50, 51, 61) và số phát sinh bên nợ của tài khỏan 40 (đối ứng với bên có của các tài khỏan 20: mua hàng (trường hợp giao tay 3), TK 23: hàng hóa, TK 25: hàng hóa gửi bán (gửi cho người mua) Để theo dõi cụ thể từng họat động tài khỏan 40 được chia ra 5 tiểu khỏan: Tiểu khỏan 401: họat động sản xuất kinh doanh chính Tiểu khỏan 402: họat động sản xuất kinh doanh phụ Tiểu khỏan 403: họat động liên doanh liên kết Tiểu khỏan 404: nghiệp vụ tài chính Tiểu khỏan 405: nghiệp vụ khác Xác định số chênh lệch được biểu thị theo sơ đồ ở ví dụ sau đây: TK 23 TK 40 TK 50 90 90 50 50 TK25 TK 51 30 30 20 20 100 100 TK 20 TK 61 10 10 10 10 Theo sơ đồ trên tính cụ thể số chênh lệch thực tế để xác định số thuế phải nộp của đơn vị như sau:
- Doanh số bán (50 + 100 + 10) = 160tr 2. Trị giá mua vào của hàng xuất bán (90 + 20 + 10) = 120tr 3. Chênh lệch (1 - 2) = 40 tr 4. Thuế phải nộp = (14% x 40tr) = 5,6 tr Sổ sách kế tóan và kiểm tra qua số sách kế tóan Tùy đặc điểm kinh doanh mà từng đơn vị áp dụng các hình thức kế tóan khác nhau như: nhật ký, sổ cái, chứng từ ghi sổ hoặc nhật ký chứng từ. Vì vậy khi kiểm tra xác định giá bán và giá mua thực tế cần xem xét việc mở sổ chi tiết theo dõi số phát sinh của tài khỏan 40: tiêu thụ và kết quả, và trước hết là kiểm tra việc xác định trị giá mua của hàng xuất bán. Giá trị vật tư hàng hóa hạch tóan trên tài khỏan kế tóan phản ánh theo giá trị thực tế. Trong thực tế, vật tư hàng hóa của đơn vị được nhập từ nhiều nguồn, nhiều lần và với những giá mua thực tế khác nhau. Vì vậy, tùy theo tính chất của từng họat động sản xuất kinh doanh, yêu cầu về trình độ quảnlý mà các đơn vị kinh doanh sử dụng các phương pháp xác định trị giá mua của hàng xuất bán là giá thực tế bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước hoặc sử dụng giá bình quân kỳ trước. Tuy nhiên trong thực tế nhiều đơn vị kinh doanh thường sử dụng giá hạch tóan Giá hạch tóan vật tư hàng hóa là giá quy định thống nhất trong phạm vi đơn vị, được sử dụng ổn định trong thời gian dài ít nhất một kỳ hạch tóan hoặc một năm. Giá hạch tóan có thể là giá kế họach, giá bán buôn vật tư do Nhà nước quy định. Vật tư hàng hóa nhập và xuất trong kế tóan chi tiết (trên chứng từ, sổ chi tiết, bảng kê nhập xuất) đều được đánh giá theo giá hạch tóan, kế tóan tiến hành điều chỉnh lại giá trị vật tư hàng hóa theo giá thực tế như sau: Giá trị của vật tư hàng hóa xuất kho theo giá thực tế = Giá trị vật tư hàng hóa xuất theo giá hạch tóan x Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch tóan Giá thực tế của vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật tư hàng hóa nhập kho trong kỳ Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch tóan = Giá hạch tóan vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Giá hạch tóan vật tư hàng hóa nhập kho trong kỳ Hệ số vật tư hàng hóa có thể tính cho từng nhóm hàng, từng lọai vật tư hàng hóa Đối với các đơn vị áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì hạch tóan hàng hóa, tiêu thụ và hạch tóan với người mua trong họat động kinh doanh thương nghiệp được phản ánh trên các bảng kê và sổ chi tiết sau đây: Bảng kê số 8: Tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng hóa Bảng kê số 9: Tính giá thực tế hàng hóa Bảng kế số 10: Hàng gửi đi bán (TK
-
Bảng kế số 11: Thanh tóan với người mua (TK
-
Sổ chi tiết số 3: Tiêu thụ và kết quả Sổ chi tiết số 4: Thanh tóan với người mua Việc xác định số thuế thực tế phải nộp phải căn cứ vào các sổ sách kế tóan như đã nêu trên. 6.4. Tạm nộp thuế doanh thu hàng tháng: Xác định tỷ lệ chênh lệch giá bán, giá mua làm căn cứ tính thuế doanh thu tạm nộp:
Căn cứ chênh lệch thực tế của 3 tháng trước hoặc năm trước xác định tỷ lệ chênh lệch giá bán, giá mua so với doanh thu thực tế để làm căn cứ tính thuế tạm nộp cho kỳ nộp thuế. Đến cuối qúy, cuối năm, khi quyết tóan kết quả kinh doanh phải xác định đúng số chênh lệch thực tế để thanh tóan số thuế doanh thu phải nộp. Ví dụ: Doanh số bán hàng kỳ trước là 160 triệu. Trị giá mua của hàng bán ra là 120 triệu Tỷ lệ chênh lệch giá bán giá mua = 160-120 100 x 100% = 25% Trường hợp cơ cấu nhóm, mặt hàng thay đổi thì điều chỉnh tỷ lệ này cho phù hợp Tính số thuế doanh thu tạm nộp trong kỳ nộp thuế.
Căn cứ doanh thu bán hàng trong kỳ nộp thuế tỷ lệ tính thuế theo công thức trên và thuế suất của từng nhóm hàng để tính số thuế tạm nộp theo công thức sau Thuế tạm nộp = Doanh thu x Tỷ lệ chênh lệch kỳ trước x Thuế suất Ví dụ: Doanh thu bán hàng trong tháng của lô hàng trên là 60 triệu, thuế suất 14%. Thuế tạm nộp = 60 tr x 25% x 14% = 2,1 triệu 6.5. Quyết tóan số thuế phải nộp qúy, năm:
a)
Căn cứ quyết tóan qúy của đơn vị để xác định số thuế phải nộp (như hướng dẫn ở điểm 6.3)
b) Tính số thuế phải nộp thêm hoặc thóai trả Số thuế phải nộp thêm hoặc thóai trả = Tổng số thuế phải nộp tính theo quyết tóan - Tổng số thuế đã tạm nộp MỤC IV: NGÀNH DỊCH VỤ
-
Đối với các cơ sở được phép kinh doanh ngọai tệ, áp dụng thuế suất 0,5% (năm phần nghìn) trên doanh thu bán ngọai tệ. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh bán hàng có doanh thu là ngọai tệ đã quy đổi ra tiền Việt Nam để nộp thuế doanh thu theo quy định, khi đem bán số ngọai tệ này cho Ngân hàng để lấy tiền Việt Nam thì không coi là kinh doanh ngọai tệ nên không phải nộp thuế doanh thu.
-
Á p dụng thuế suất 1% trên doanh thu của các họat động dịch vụ công cộng như: cung cấp nước, chiếu sáng đô thị, kinh doanh công viên, giữ xe đạp, ô tô, xe máy v.v... sáng tác và làm các tượng đài ở các khu công cộng, công viên, phục chế các công trình văn hóa nghệ thuật, bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
-
Á p dụng thuế suất 15% trên doanh thu về các họat động môi giới (môi giới về xuất nhập khẩu, về mua, bán tài sản, xây dựng cơ bản, vận tải hàng hóa, hành khách, môi giới vận tải tàu viễn dương, môi giới về đầu tư, vay vốn v.v.) III. Hướng dẫn thêm một số điểm về thuế doanh thu:
-
Họat động xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước, do việc cấp phát vốn thường bị chậm nên tạm thời xác định doanh thu tính thuế là doanh thu đã thu được tiền.
-
Kinh doanh cho thuê tài sản nộp thuế doanh thu trên tiền cho thuê theo thuế suất ngành dịch vụ đối với từng ngành nghề cụ thể trong biểu thuế. Người thuê tài sản để kinh doanh phải nộp thuế theo ngành nghề kinh doanh 3. Kinh doanh mua bán nhà thì nộp thuế doanh thu 2% trên doanh thu bán nhà; nếu nhà tự xây dựng để bán thì nộp thuế doanh thu theo ngành xây dựng là 3% trên doanh thu bán nhà.
-
Bên bán hàng (kể cả xuất khẩu) đã nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng, nếu được bên mua thanh tóan bằng vật tư hàng hóa, thì khi đem bán các lọai vật tư hàng hóa này vẫn phải nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng.
-
Theo điểm 3 Điều 18 của Luật thuế doanh thu, tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với: Họat động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường sá, cầu cống, đê đập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp; Thăm dò địa chất; Họat động phát hành một số lọai sách báo mà ở khâu in, xuất bản đã được miễn thuế (0%) doanh thu.
-
Thuế đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp tác trên cơ sở hợp đồng, theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, thi hành theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính số 55/TC-TCT ngày 01-10-1991 B. VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
-
Chi tiết thêm về việc áp dụng thuế suất a) Thuốc lá điếu: Nguyên liệu chủ yếu để xác định thuế suất là sợi thuốc. Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước là thuốc lá sản xuất bằng sợi thuốc do trong nước sản xuất, chế biến.
b) Rượu các lọai, bao gồm cả rượu trắng, rượu mầu, các lọai rượu hoa quả, cồn thực phẩm dùng pha chế thành rượu để uống Rượu trên 40 o - 50% Rượu từ 30 o đến 40 o - 40% Rượu dưới 30 o ; kể cả rượu hoa quả các lọai; rượu thuốc để uống, được cơ quan y tế cấp giấy phép; các lọai rượu từ rỉ đường: 20% Giá tính thuế đối với rượu các lọai, thực hiện theo đúng quy định tại điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 5 Nghị định số 352/HĐBT là giá do cơ sở sản xuất bán ra (không trừ vỏ chai, nút chai, bao bì, các lọai nhãn).
- Các thuế suất đối với rượu, thuốc lá ghi trong Thông tư số 43/TC-TCT-CS ngày 13-8-1991 của Bộ Tài chính, có giá trị thi hành từ ngày 01-7-1991 đến hết ngày 30-9-1991. Trong khỏang thời gian này, những cơ sở đã nộp thuế TTĐB đúng với thuế suất trên, thì cuối năm không phải tính lại thuế. Từ 01-10-1991 áp dụng thuế suất ghi tại Quyết định số 472/NQ- HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này 3.
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 325/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Quyết định số 472/NQ-HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm về việc giảm, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: Những cơ sở sản xuất mới xây dựng hoặc các dây chuyền sản xuất mới đưa vào sử dụng, đang trong giai đọan sản xuất thử, nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ vốn, được Bộ trưởng Bộ Tài chính xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể, theo hồ sơ kê khai của cơ sở và đề nghị của Cục thuế tỉnh, thành phố. Thời hạn được xét giảm thuế tối đa không quá một năm. Mức giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương đương với số bị lỗ vốn, nhưng tối đa không quá 50% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. C. HIỆU LỰC THI HÀNH
-
Thông tư nàycó hiệu lực thi hành từ ngày 01-10-1991. Những hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt mà trái với Thông tư này, đều bãi bỏ.
-
Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung. BIỂU THUẾ CHI TIẾT VỀ THUẾ DOANH THU (Kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính số 59/TC-TCT-CS ngày 02-11-1991 Hướng dẫn thi hành Quyết định của HĐNN và Nghị định của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất một số ngành nghề, mặt hàng trong các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt) Ngành, nghề kinh doanh Thuế suất (%) I. Ngành sản xuất 1. Điện thương phẩm 8 2. Khai thác hầm mỏ gồm cả khai thác dưới hầm hoặc khai thác lộ thiên về quặng mỏ các lọai đất, cát, đá, sỏi; sản xuất than bùn, than mịn, xay nghiền khóang sản Riêng khai thác than hầm lò 2 1 3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt, vàng, đá qúy Riêng khai thác vàng hầm lò 8 5 4. Luyện kim lọai:
a) Luyện, cán, kéo, đúc kim lọai đen bao gồm cả tôn, dây cáp các lọai, luyện cốc.
b) Luyện, cán, kéo, đúc kim lọai màu gồm cả đồng, nhôm, dây điện các lọai v.v..
c) Luyện, cán, kéo kim lọai qúy (vàng, bạc) 2 4 8 5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:
a) Máy móc, thiết bị, chế tạo phương tiện vận tải (trừ xe đạp, xe máy) sản xuất công cụ các lọai phục vụ các ngành, công cụ cầm tay, khuôn mẫu, đinh, ốc vít, công tơ, cầu dao điện, phụ tùng (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy), linh kiện của các công cụ sản xuất.
b) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng gồm khóa, cần, máy khâu, xe đạp, xe máy kể cả trường hợp mua xe hỏng về tân trang, sửa chữa, khôi phục lại để bán, phụ tùng xe đạp, xe máy. Riêng đồ điện cơ khí: bàn là, quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/h. 1 6 6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử tiêu dùng, gồm máy thu hình, thu tiếng, máy vi tính, đồng hồ, máy tính dùng pin, máy tính dùng năng lượng mặt trời, âm ly, tăng âm, micrô, loa đài ... 8 7. Sản phẩm hóa chất các lọai gồm các lọai thuốc đánh răng, nước gội đầu, thuốc nhuộm, thuốc tẩy chất dẻo, keo, tinh dầu, đồ bằng cao su, nhựa, bột giặt, xà phòng các lọai, mực in, xi đánh giầy, pin, ắc quy, que hàn điện, sơn, axêtylen. Riêng: - Mực viết học sinh - Thuốc trừ sâu, phân bón, các lọai hóa chất cơ bản gồm axít, xút, muối hóa chất, phèn, Clo, ôxigen... 6 1 1 8. Thuốc chữa bệnh cho người, cho gia cầm, gia súc gồm đông dược, tân dược, phấn rôm trẻ em, sáp bôi nẻ 1 9. Vật liệu xây dựng gồm vôi, gạch, ngói, vật liệu chịu lửa, kính xây dựng, các lọai tấm lợp, giấy dầu, Clanke Riêng xi măng: - Mác P300 trở lên - Mác dưới P300 5 10 6 10. Khai thác lâm sản các lọai gồm cả khai thác gỗ, cửi, mây, song, tre, nứa, lá, măng, săn bắn thú rừng, đốt than... 4 11. Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ, gồm cưa xẻ gỗ, chế biến sản xuất đồ gỗ, mây, song, tre, nứa, lá, cót ép, sản phẩm bằng mùn cưa v.v... Riêng dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, đồ dùng dạy học gồm cả bàn ghế học sinh, bảng, đồ chơi trẻ em 5 1 12. Giấy và sản phẩm bằng giấy, gồm giấy, bìa cứng, làm đèn giấy, hoa giấy, giấy nến, giấy moi, giấy màu các lọai, giấy phấn v.v... Riêng: - Giấy thếp có kẻ dòng hoặc chưa kẻ dòng, các lọai bìa mỏng, vở học sinh - Bột giấy 4 1 2 13. Gốm, sành, sứ, thủy tinh. Riêng: dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế bằng gốm, sành, sứ, thủy tinh sản xuất theo hợp đồng trực tiếp cho các lọai xí nghiệp dược phẩm, bệnh viện... 4 1 14. Xay, xát, chế biến lương thực gồm xay xát, chế biến lương thực, nông sản, làm bún, bánh, bánh phở, bánh mì, mì sợi, sản xuất đậu phụ, xay bột v.v... Riêng mì ăn liền. 2 6 15. Công nghiệp thực phẩm gồm cả sản xuất dầu thực vật, thuốc lào, kem nước đá, nước ngọt, nước khóang, nước chấm từ thực vật Riêng: - Muối - Nước đá dùng cho đánh bắt thủy sản - Sữa hộp - Cà phê, chè, mì chính, đường bánh kẹo, đồ hộp khác 6 1 2 4 8 16. Khai thác thủy sản, đánh bắt nuôi trồng thủy sản 2 17. Chế biến thủy sản gồm cả sản xuất mắm tôm, sơ chế cá, tôm, mực khô, sản xuất nước mắm, thủy sản đông lạnh... 3 18. Dệt:
a) Chế biến sợi gồm cả ươm, kéo tơ, chỉ v.v... dệt thủ công và bán cơ khí gồm dệt thảm len, đay cói, thêu, đan, móc v.v...
b) Dệt máy: dệt vải, dệt kim, dệt len, gồm cả dệt chăn c) Sản xuất sợi len, len bằng sợi tổng hợp 4 6 8 19. Sản phẩm may mặc gồm quần áo, ô dù, mũ, màn, chăn, nệm, cốt chăn bông, áo bông v.v..., giầy vải, mũ giầy vải... 4 20. Sản xuất nguyên liệu da gồm thuộc da, nhuộm da v.v.., vải giả da 4 21. Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da gồm da, da lông thú (giầy, dép, vali, túi xách, mũi giầy da... trừ cặp học sinh) 6 22. In, xuất bản sách báo các lọai, kể cả sản xuất phim bản đầu, in tráng phim, sản xuất các lọai băng nhạc, băng hình, đĩa hát các chương trình ca khúc chính trị, truyền thống dân tộc. Riêng: - In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi; sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số, chân dung lãnh tụ, panô, tranh cổ động, tượng lãnh tụ - In và xuất bản các và họat động khác trong ngành in, xuất bản gồm: in chứng từ, sổ sách, các lọai lịch, bưu ảnh, bưu thiếp, in ảnh, đóng sách, xén kẻ giấy, làm bản kẽm, sửa bản vẽ, vé sổ xố... 1 0 4 23. Dụng cụ thí nghiệm về khoa học kỹ thuật, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, giấy vở học sinh, đồ dùng học tập, phấn viết, mực viết, bút mực, cặp học sinh, đồ chuyên dùng cho y tế, lực lượng vũ trang bằng các lọai nguyên, vậtliệu 1 24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng. 2 25. Thức ăn gia súc, gia cầm 2 26. Hàng mỹ nghệ (tiêu thụ nội địa) gồm tranh sơn mài, tranh lụa, hàng mỹ nghệ, trang trí bằng sành, sứ, gốm, thủy tinh, gỗ, mây, song tre, xương, ngà v.v.. 8 27. Mỹ phẩm các lọai gồm phấn, son, sáp, nước hoa, thuốc nhuộm móng tay, bút chì kẻ lông mày, thuốc nhuộm tóc v.v.. 10 28. Sản xuất, chế biến khác gồm đồ dùng văn phòng, hương, nến, diêm v.v... Riêng gia công tất cả các lọai ngành hàng, gồm cả nhận phụ tùng của khách để lắp ráp lấy tiền công (tính trên tiền gia công). 4 6 29. Kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp gồm chăn nuôi (ấp vịt, vớt cá giống, nuôi cá, nuôi ong, nuôi tằm, trang trại chăn nuôi gia cầm, gia súc, nuôi bò sữa...); trồng trọt (trồng hoa, trồng cây cảnh...) Riêng sản xuất các lọai con giống gia súc, gia cầm 2 1 30. Sản xuất các lọai công cụ sản xuất như: nông cụ, thừng chão, ngư cụ, dụng cụ phục vụ làm muối, khung cửi, thoi dệt, phương tiện vận tải (trừ xe đạp, xe máy...), các lọai phụ tùng, linh kiện của công cụ sản xuất 1 II/ Ngành xây dựng 1. Có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị 3 2. Không bao thầu, nguyên vật liệu (bao gồm cả khảo sát, thiết kế, xâydựng nhà xưởng, đường xá, cầu cống hầm lò, nề mộc trang trí nội thất, lắp đặt máy móc, thiết bị, khoan giếng, lắp đặt máy bơm...) 5 III/ Ngành Vận tải 1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt Riêng vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo. 2 1 2. Vận tải hành khách, hành lý, vận tải hàng không kể cả hàng hóa, hành lý, hành khách 4 3. Vận tải hành khách nội thành, nội thị, xe điện, xe lam, ô tô búyt, xích lô 1 IV/ Ngành thương nghiệp 1. Bán lương thực rau quả, thực phẩm tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu, chất đốt, phương tiện vận tải, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, các lọai cây giống, hạt giống, con giống 1 2. Bán vàng, bạc, đá qúy 2 3. Bán các mặt hàng khác sản xuất trong nước (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2 của mục IV này) 2 4. Bán các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu khác (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2 của mục IV này) Riêng: - Rượu, bia - Mỹ phẩm, đầu video, xăng - Ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, ti vi màu, xe gắn máy, đồ hộp, nước giải khát các lọai 4 10 8 6 5. Kinh doanh xuất khẩu 1 6. Cung ứng tàu biển, gồm cả bán vật tư; hàng hóa... cho các tàu biển 4 7. Kinh doanh buôn chuyến 2 8. Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, ủy thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng) 12 9. Các cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế tóan, hóa đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng Riêng: - Kinh doanh muối - Phát hành sách báo - Kinh doanh nông sản, rau quả, thực phẩm tươi sống, thủy sản - Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng, mỹ phẩm. 14 4 4 10 16 - Kinh doanh vàng, bạc, đá qúy 15 V/ Ngành ăn uống 1. Quán hàng ăn uống bình dân gồm cơm, phở, bún, bánh món ăn phổ thông của nhân dân lao động; bán nước chè, nước mức, nước giải khát, cà phê... 4 2. Cửa hàng ăn uống cao cấp có tiện nghi phục vụ tốt. 10 VI/ Ngành dịch vụ 1. Sửa chữa cơ khí và sửa chữa phương tiện vận tải (gồm cả sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ) 2 2. Dịch vụ khoa học kỹ thuật (gồm chuyển giao công nghệ, bảo hành thiết kế chế tạo máy, đề tài sáng chế phát minh, lập chương trình vi tính v.v...) bưu điện, thông tin, phát thanh truyền hình v.v.. 4 3. Tín dụng ngân hàng gồm cả ngân hàng Nhà nước, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng công thương v.v... Riêng:
a) Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng nông nghiệp.
b) Tín dụng, Ngân hàng ngọai thương c) Kinh doanh ngọai tệ 6 4 8 0,5 4. Cầm đồ, bảo hiểm 4 5. Xếp dỡ hàng hóa, cho thuê kho, bến bãi 4 6. Dịch vụ giáo dục (gồm dạy văn hóa, dạy ngọai ngữ, luyện thi dân lập v.v...) dạy nghề (may, đánh máy chữ, chữa vô tuyến v.v...) văn hóa (chiếu phim, vẽ chân dung, ca vũ nhạc kịch, xiếc, múa rối v.v...), y tế (khám, chữa bệnh...) thể dục thể thao (đá bóng, biểu diễn, thi đấu...) tư vấn pháp luật, luật sư, tổ chức, tổ chức biểu diễn nghệ thuật 4 7. Chụp, in, phóng ảnh 6 8. Sửa chữa thiết bị, đồ dùng điện tử (thu hình, thu tiếng ...) máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, tủ đá v.v... 6 9. Chiếu video, quảng cáo, thu băng, sang băng, các lọai băng nhựa, băng hình, cho thuê đầu máy video v.v... 8 10. Cho thuê cửa hàng đồ dùng đám cưới, phòng cưới, hội trường, xe hơi v.v... Riêng: cho thuê nhà (nhà ở hoặc nhà ở có quán hàng, cửa hàng) 8 10 11. Kinh doanh khách sạn (cho thuê phòng ngủ, nhận đặt tiệc trang bị tiện nghi, dụng cụ chuyên dùng tốt), dịch vụ du lịch, tham quan, nghỉ mát kể cả dịch vụ mátxa 10 12. Dịch vụ uốn tóc, nhuộm tóc, máy đo, nhuộm vải, sợi, giặt là, tẩy hấp v.v... 6 13. Mỹ viện: giải phẫu thẩm mỹ v.v... 8 14. Dịch vụ khác gồm dịch vụ sửa chữa (kính, đồng hồ, bút, khóa, máy tính v.v...), dịch vụ sinh họat thông thường (may vá, cắt tóc, quán trọ bình dân, cho thuê xe đạp, cho thuê đồ dùng khác, trang điểm, trang trí...) Riêng dịch vụ công cộng 4 1 15. Dịch vụ đặc biệt:
a) Khiêu vũ, đua ngựa, đua xe (tính trên vé cá cược)
b) Phát hành sổ xố c) Đại lý tàu biển d) Môi giới vận tải hàng hải, và các họat động môi giới khác 30 30 40 15
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-59-btc-tct-cs-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-cua-hdnn-va-nghi-dinh-cua-hdbt-ve-viec-sua-doi-bo-sung-thue-doanh-thu-va-thue-tieu-thu-dac-biet--11288.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch