Thông tư số 32-TC/TCThướng dẫn thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dậy nghề theo quy định của Bộ Luật Lao động
- Số hiệu
- 32-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/07/1996
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 32 TC/TCT NGÀY 6 THÁNG 7 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THI HÀNH VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Căn cứ các Luật thuế và các Pháp lệnh thuế hiện hành;
Căn cứ các Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về học nghề, Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính Phủ quy định chi tiết về thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về lao động là người tàn tật và Nghị định số 72/CP ngày 31-10-1995 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao đồng về việc làm; Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:
-
Các cơ sở dạy nghề được xét miễn, giảm thuế theo Thông tư này được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 72/CP ngày 31-10-1995, Điều 10 và Điều 13 của Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995, Điều 10 của Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 của Chính phủ, bao gồm: a. Cơ sở của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dạy nghề, bổ túc nghề cho người có nhu cầu học nghề để tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm. b. Cơ sở của các doanh nghiệp dạy nghề, bổ túc nghề cho người lao động đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản xuất hoặc công nghệ của doanh nghiệp. c. Cơ sở dạy nghề gắn với tạo việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm. Các đối tượng nêu tại điểm a, b, c mục I-1 Thông tư này chỉ được xét miễn, giảm thuế khi có đủ các điều kiện mở cơ sở dạy nghề theo quy định tại chương II của Nghị định số 90/CP ngày 15-12-1995 và các điều kiện sau: - Họat động dạy nghề đúng ngành nghề ghi trong giấy phép hành nghề hoặc ngành nghề đã đăng ký họat động với cơ quan lao động - thương binh, xã hội có thẩm quyền. - Đăng ký nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật. - Đối với cơ sở dạy nghề có tư cách pháp nhân phải mở, ghi chép sổ sách kế tóan, sử dụng các chứng từ kế tóan theo đúng chế độ hiện hành.
-
Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau: - Hệ thống trường nghề chính quy, các cơ sở dạy nghề đào tạo dài hạn, ngắn hạn do Bộ Giáo dục và Đào tạo đang quản lý và được áp dụng chế độ thu, sử dụng học phí theo Quyết định số 241/TTg ngày 24-5-1993 của Thủ tướng Chính phủ. Việc thu, nộp Ngân sách đối với các đối tượng này được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 01 TC/HCVX ngày 04-01-1994 và Thông tư số 25 TC/TCT ngày 28-3-1994 của Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đòan thể, hội quần chúng, tổ chức họat động có thu. - Các trường dạy nghề của nước ngòai được thành lập tại Việt Nam theo Nghị định số 115/CP ngày 5-9-1994 của Chính phủ về việc ban hành quy chế họat động trường dạy nghề của nước ngòai tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam . II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ Các cơ sở dạy nghề nêu tại điểm a, b, c của mục I-1 của Thông tư này được xem xét miễn, giảm thuế theo các quy định sau đây:
-
Miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với họat động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận là cơ sở dạy nghề dành riêng cho từng đối tượng là: người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội.
-
Miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với họat động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thường xuyên có dưới 10 học viên và dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại gia đình.
-
Giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp đối với họat động dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thường xuyên có trên 31% số học viên là các đối tượng: người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội, nhưng chưa đủ điều kiện để được công nhận là cơ sở dạy nghề dành riêng cho các đối tượng trên.
-
Giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp đối với họat động dạy nghề của các cơ sở dạy các nghề truyền thống là: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, mây tre, gốm, sứ, dệt lụa tơ tằm. Thời gian xét giảm thuế không quá hai năm. III. THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ:
-
Thủ tục xét miễn, giảm thuế: Ngòai các họat động dạy nghề được miễn, giảm thuế theo quy định tại Mục II Thông tư này; các họat động đạy nghề, họat động sản xuất kinh doanh khác, họat động bán sản phẩm hàng hóa hay cung ứng dịch vụ do học viên thực tập tay nghề làm ra phải thực hiện nộp thuế theo quy định của các Luật thuế và Pháp lệnh thuế hiện hành. Việc xét miễn, giảm thuế cho cơ sở dạy nghề được tiến hành theo năm. Nhưng để việc thu Ngân sách Nhà nước được kịp thời, đúng luật định và không gây khó khăn cho họat động của cơ sở dạy nghề, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với các điều kiện xét miễn, giảm thuế nêu tại Mục I của Thông tư này quyết định việc tạm thời chưa thu thuế hoặc giảm thuế hàng tháng; thực hiện quản lý thuế đối với các họat động sản xuất kinh doanh khác của cơ sở dạy nghề. Sau khi kết thúc năm tài chính , cơ sở dạy nghề phải lập hồ sơ xin miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế gồm có: - Đơn xin miễn hoặc giảm thuế của cơ sở dạy nghề có xác nhận của có quan thuế trực tiếp quản lý về các điều kiện được xét miễn, giảm thuế; số thuế được miễn, giảm của cơ sở dạy nghề và đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm thuế. - Giấy phép đăng ký họat động dạy nghề hoặc giấy xác nhận là cơ sở dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại gia đình do Sở Lao động, Thương binh Xã hội cấp. - Giấy xác nhận của Sở Lao động - Thương binh Xã hội xác nhận là cơ sở dạy nghề dành riêng cho các đối tượng người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội hoặc cơ sở dạy nghề truyền thống. - Đăng ký nộp thuế - Biên bản quyết tóan thuế của cơ quan thuế trực tiếp quản lý. - Danh sách học viên có kèm theo xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý về tỷ lệ học viên là người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội (đối với trường hợp được giảm thuế theo Điểm 3 mục II Thông tư này). Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn, giảm thuế của cơ sở dạy nghề, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở dạy nghề lý do chưa giải quyết hoặc không giải quyết việc miễn, giảm thuế. Trong năm, nếu có sự thay đổi dẫn đến việc cơ sở dạy nghề không còn đủ điều kiện được miễn giảm thuế theo Thông tư này thì chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, cơ sở dạy nghề phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để chấm dứt việc tạm thời chưa thu thuế hoặc giảm thuế và cơ sở phải thực hiện việc kê khai nộp thuế theo đúng luật định.
-
Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiểm tra và quyết định hoặc kiến nghị lên cơ quan thuế cấp trên quyết định miễn giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng trường hợp cụ thể theo đúng thẩm quyền quy định như sau: - Cục trưởng Cục Thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế đối với các cơ sở dạy nghề do địa phương quản lý và có mức miễn, giảm thuế doanh thu bình quân đến 5 triệu đồng/tháng; có mức miễn, giảm thuế lợi tức đến 50 triệu đồng/năm. - Tổng cục trưởng Tổng cục thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế cho các cơ sở dạy nghề do TW quản lý và các cơ sở dạy nghề do địa phương quản lý có mức miễn, giảm thuế doanh thu bình quân trên 5 triệu đồng/tháng đến 50 triệu đồng/tháng; Có mức miễn, giảm thuế lợi tức trên 50 triệu đồng/năm đến 100 triệu đồng/năm. - Bộ trưởng Bộ Tài chính xét và quyết định miễn, giảm thuế cho tất cả các cơ sở dạy nghề có mức miễn giảm thuế doanh thu bình quân trên 50 triệu đồng/tháng; có mức miễn, giảm thuế lợi tức trên 100 triệu đồng/năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm quản lý thu thuế và hướng dẫn các cơ sở dạy nghề thực hiện việc mở sổ sách, ghi chép kế tóan, quyết tóan thuế hàng năm và sử dụng biên lai thu, chứng từ hóa đơn, kê khai và đăng ký nộp thuế theo đúng chế độ quy định; hướng dẫn các cơ sở dạy nghề thực hiện đúng các điều kiện, thủ tục về miễn, giảm thuế và xác nhận vào đơn xin miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Thông tư này.
-
Các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về kê khai nộp thuế, các thủ tục xin miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Thông tư này; cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến việc miễn, giảm thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở dạy nghề có hành vi gian dối để được miễn, giảm thuế theo quy định tại Thông tư này mà bị phát hiện thì ngòai việc không được giải quyết miễn, giảm thuế đối với các họat động dạy nghề, tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
-
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý xác nhận sai sự thật hoặc bao che để cơ sở dạy nghề được miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Thông tư này, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Ngòai các quy định của Bộ luật Lao động và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư này về miễn, giảm thuế đối với họat động dạy nghề, nếu cơ sở dạy nghề có các họat động sản xuất kinh doanh khác thuộc diện được xét miễn, giảm thuế thì thực hiện việc miễn giảm thuế theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ sở dạy nghề và cơ quan thuế phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để kịp thời nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-32-tc-tct-huong-dan-thi-hanh-viec-mien-giam-thue-doi-voi-cac-co-so-day-nghe-theo-quy-dinh-cua-bo-luat-lao-dong--108239.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam