Thông tư số 106/1998/TT-BTCHướng dẫn thời gian chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- Số hiệu
- 106/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/07/1998
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 106/1998/TT/BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 1998
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thời gian chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam;
Căn cứ mục I, Nghị quyết số 02/1998/NQ-CP ngày 26/01/1998 của Chính phủ về chính sách, biện pháp khuyến khích xuất khẩu;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 775/CP-KTTH ngày 10/7/1998; Để phù hợp với tình hình thực tế của họat động xuất nhập khẩu, nhằm khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả và tăng nhanh xuất khẩu, sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành, Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp như sau: Các doanh nghiệp (doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai) nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu trong thời gian 9 (chín) tháng kể từ ngày nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. Trong thời gian tạm chưa nộp thuế nêu trên, nếu doanh nghiệp đã thực xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp không phải nộp thuế nhập khẩu cho số nguyên liệu, vật tư tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất khẩu. Nếu ngòai thời gian tạm chưa nộp thuế (9 tháng) mà doanh nghiệp chưa thực xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu, khi có sản phẩm thực xuất khẩu thì sẽ được hòan thuế nhập khẩu đã nộp. Thủ tục và thẩm quyền giải quyết không thu thuế nhập khẩu, hòan thuế nhập khẩu, thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993; số 53 TC/TCT ngày 13/7/1995; số 84/1997/TT-BTC ngày 13/11/1997 của Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/7/1998. Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các địa phương thực hiện thống nhất Thông tư này./. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-106-1998-tt-btc-huong-dan-thoi-gian-chua-nop-thue-nhap-khau-doi-voi-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-de-san-xuat-hang-xuat-khau--7588.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch