Thông tư số 62-TC/TCTHướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh
- Số hiệu
- 62-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/10/1992
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh Thi hành Điều 5 bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 221/HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về cụ thể hóa một số điều quy định trong Luật doanh nghiệp tư nhân; Điều 5 bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 222-HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về cụ thể hóa một số điều trong Luật Công ty và Điều 7 Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 70-TC/TCT ngày 29-11-1991 hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân và công ty;
Căn cứ vào Quyết định số 276/CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc giao cho Bộ Tài chính thống nhất quản lý các lọai phí và lệ phí; Qua thời gian thực hiện và theo dõi đề nghị của Trọng tài kinh tế Nhà nước; Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký Kinh doanh như sau: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty và các tổ chức kinh tế khác, khi được Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Kể cả trường hợp đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện), xác nhận thay đổi ngành nghề và các thay đổi khác trong giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh thì phải nộp lệ phí tại cơ quan Trọng tài kinh tế. II. MỨC THU
- Mức thu lệ phí cho một lần cấp đăng ký Kinh doanh như sau:
a) Đối với doanh nghiệp tư nhân: 0,1% (một phần nghìn) trên vốn thực có lúc đăng ký, nhưng mức thu tối thiểu là 100.000đ (một trăm nghìn đồng), tối đa là 10.000.000đ (mười triệu đồng).
b) Đối với công ty: 0,1% (một phần nghìn) tính trên vốn điều lệ. Mức thu tối thiểu là 100.000đ (một trăm ngàn đồng), tối đa là 10.000.000đ (mười triệu đồng).
c) Đối với doanh nghiệp Nhà nước có vốn pháp định dưới 20 tỷ đồng, mức thu: 300.000đ; có vốn pháp định trên 20 tỷ đồng, mức thu: 500.000đ;
d) Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện - Mức thu: 100.000đ (một trăm ngàn đồng). Xác nhận thay đổi ngành nghề và các thay đổi khác mức thu 100.000đ (một trăm ngàn đồng) cho một lần thay đổi. Trường hợp thay đổi vốn, nếu tăng hơn mức vốn so với lần đăng ký trước đó trên 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) thì phải nộp lệ phí theo tỷ lệ 0,1% trên số vốn tăng, nhưng tổng số lệ phí mà doanh nghiệp phải nọp (kể cả đăng ký lần đầu) không quá 10.000.000đ (mười triệu đồng). III. THỦ TỤC THU NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU
-
Thủ tục thu nộp và phân phối sử dụng: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp là khỏan thu ngân sách do cơ quan trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố đảm nhiệm thu đồng thời vời việc cấp giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh và xác nhận các thay đổi về nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh. Khi thu lệ phí đăng ký Kinh doanh phải sử dụng biên lai chứng từ do Bộ Tài chính phát hành. Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố nhận biên lai, chứng từ tại Cục thuế địa phương và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ đã được Bộ Tài chính quy định. Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố được trích lại 10% số thu về lệ phí đăng ký Kinh doanh dùng để khen thưởng cho những người có thành tích trong công tác cấp đăng ký Kinh doanh nhưng mức thưởng không vượt quá 6 tháng lương cơ bản và các khỏan phụ cấp theo chế độ hiện hành của những người trực tiếp làm công tác đăng ký Kinh doanh. Số được trích nếu vượt quá 6 tháng lương cơ bản và các khỏan phụ cấp (nếu có) được để lại bổ sung thêm kinh phí họat động của đơn vị Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn sử dụng số tiền được để lại này theo đúng chế độ quy định. Hàng năm, Trọng tài kinh tế các cấp phải quyết tóan việc sử dụng khỏan tiền thường này với cơ quan tài chính cùng cấp. Số tiền còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) chậm nhất 5 ngày đầu tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương theo chương 44 lọai 14 khỏan 01 hạng 9 mục 35 của mục lục Ngân sách Nhà nước. Hàng tháng, qúy, năm cơ quan trọng tài kinh tế phải báo cáo quyết tóan với cơ quan thuế cùng cấp về biên lai thu tiền, số tiền lệ phí đã thu, đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ theo chế độ của Bộ Tài chính quy định, đã nộp Ngân sách Nhà nước trong kỳ theo chế độ của Bộ Tài chính quy định. Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc trọng tài kinh tế thực hiện nộp Ngân sách theo đúng quy định tại thông tư này.
-
Các khỏan chi phí thực hiện cấp đăng ký Kinh doanh của Trọng tài kinh tế. Chi phí cho họat động của cơ quan trọng tài kinh tế (Trung ương - tỉnh - t hành phố) kể cả chi phí phục vụ cho việc cấp đăng ký Kinh doanh là chi phí quản lý Nhà nước do Ngân sách Nhà nước cấp theo dự tóan hàng năm. Do đó, để đảm bảo công tác thường xuyên, hàng năm cơ quan trọng tài kinh tế phải lập dự tóan kinh phí chung trong đó có kinh phí phục vụ việc xét cấp giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, giải quyết bao gồm: lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, công tác phí, sửa chữa thường xuyên mua sắm tài sản phục vụ công tác đăng ký Kinh doanh v.v... Hàng qúy, năm cơ quan Trọng tài kinh tế quyết tóan các khỏan chi nói trên với cơ quan tài chính cùng cấp và quản lý chặt chẽ theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Thông tư này thay thế Thông tư số 70-CT.TCT ngày 29-11-1991 và có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị Trọng tài kinh tế tỉnh phản ánh kịp thời về Trọng tài kinh tế Nhà nước và Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-62-tc-tct-huong-dan-thu-le-phi-cap-dang-ky-kinh-doanh--10923.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch