Thông tư liên tịch số 59/2014/TTLT-BTC-BGTVTHướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
- Số hiệu
- 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/05/2014
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2014
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước _____________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước liên quan đến việc thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước.
Điều 2. Thu, nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng 1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
- Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng vào tài khỏan của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc nhà nước. Phương thức thanh tóan được thực hiện theo Hợp đồng cho thuê khai thác giữa các bên và phải đảm bảo các quy định sau:
a) Về nộp tiền thuê cố định: Năm đầu tiên ký kết Hợp đồng thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê, Bên thuê phải nộp 100% giá thu cố định của năm đầu tiên theo hợp đồng thuê. Từ năm thứ 02 trở đi, hàng năm Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê như sau: - Đợt 1: nộp 50% giá thu cố định của năm đó theo hợp đồng thuê chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 hàng năm; - Đợt 2: nộp 50% giá thu cố định chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm.
b) Về nộp tiền thuê biến đổi (tính theo tỷ lệ phần trăm của doanh thu): Chậm nhất đến ngày 31 tháng 6 năm sau, căn cứ doanh thu thực tế khai thác tài sản cho thuê trong năm đó theo kết quả kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nước hoặc Kiểm tóan độc lập, Bên cho thuê và Bên thuê xác định chính thức giá thu biến đổi của năm trước. Chậm nhất 07 ngày sau khi xác định, giá thu biến đổi của năm trước, Bên thuê nộp tòan bộ tiền thuê biến đổi của năm trước vào tài khỏan của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc nhà nước.
-
Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng; Bên cho thuê phải nộp tòan bộ vào ngân sách nhà nước, sau khi trích chi phí họat động của Bên cho thuê theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi họat động).
-
Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách trung ương do trung ương quản lý. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách địa phương do địa phương quản lý.
Điều 3. Xử lý chậm nộp tiền thuê 1. Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trong vòng 06 tháng, Bên thuê phải nộp thêm một khỏan lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp.
-
Trường hợp Bên thuê nộp chậm quá thời hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì ngòai việc phải nộp tiền lãi nêu ở khỏan 1 Điều này, Bên thuê phải nộp thêm số tiền lãi tính cho thời hạn nộp chậm từ 06 tháng đến dưới 01 năm với lãi suất bằng 150% lãi suất quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Trường hợp nộp chậm quá thời hạn từ 01 năm trở lên thì bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê. Bên thuê chịu trách nhiệm tòan bộ thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn này. Sau 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê, bên cho thuê sẽ trừ số tiền thuê và khỏan lãi theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này từ khỏan bảo đảm thực hiện hợp đồng thuê theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 4. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng 1. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
-
Bên thuê lập hồ sơ, phương án cho thuê lại một phần kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng, gửi Bên cho thuê để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan phê duyệt phương án cho thuê khai thác và kết quả lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng.
-
Bên thuê lại phải đảm bảo đủ điều kiện thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý Cảng biển và luồng hàng hải và phải cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Bên thuê trong hợp đồng thuê đã ký với Bên cho thuê.
Điều 5. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng được sử dụng như sau:
- Trường hợp Bên cho thuê chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi họat động hàng năm thì được trích một phần trong số tiền thu cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng để chi họat động của Bên cho thuê theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
a) Chi các khỏan tiền lương, phụ cấp cho những người tham gia vào họat động quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng (trừ chi phí tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);
b) Chi cho công tác quản lý: Chi điện, nước, thông tin liên lạc, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý;
c) Chi xây dựng phương án và tổ chức lựa chọn bên thuê; kiểm tra, giám sát thực hiện Hợp đồng thuê;
d) Chi tổng kết, sơ kết, tập huấn nghiệp vụ;
đ) Các khỏan chi khác (nếu có).
- Sau khi trích chi họat động của Bên cho thuê tại khỏan 1 Điều này, tòan bộ nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng nộp ngân sách nhà nước được sử dụng cho các nội dung sau (nếu có):
a) Trả nợ vay và lãi vay đối với các bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng nguồn vốn vay;
b) Duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng (là tài sản cho thuê) thuộc trách nhiệm của bên cho thuê theo định mức duy tu, sửa chữa hiện hành. Trường hợp duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng là tài sản cho thuê được tính vào chi phí khai thác của Bên thuê, Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể trách nhiệm của Bên thuê đối với nhiệm vụ duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng là tài sản của Bên cho thuê;
c) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng kết cấu hạ tầng cảng biển; xây dựng mới bến cảng, cầu cảng theo kế họach, quy họach phát triển cảng biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nội dung chi có tính chất thường xuyên thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước về chi thường xuyên; đối với các nội dung chi có tính chất đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước về chi đầu tư xây dựng cơ bản.
Điều 6. Lập, chấp hành dự tóan và thanh, quyết tóan 1. Lập dự tóan:
a)
Căn cứ Hợp đồng cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng đã được cho thuê), phương án cho thuê (đối với các bến cảng, cầu cảng có kế họach cho thuê trong năm kế họach), cơ quan được giao nhiệm vụ của Bên cho thuê lập dự tóan thu tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng (bao gồm: tiền thuê cố định, tiền thuê biến đổi và các khỏan thu khác liên quan đến cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng; chi tiết theo từng bến cảng, cầu cảng), số trích lại chi họat động của Bên cho thuê, số nộp ngân sách nhà nước.
Căn cứ nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tình hình thực hiện của năm báo cáo; yêu cầu nhiệm vụ của năm kế họach, định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự tóan chi theo các nội dung quy định tại khỏan 2, Điều 5 Thông tư này theo đúng quy định về lập dự tóan ngân sách nhà nước đối với chi thường xuyên (đối với các nội dung chi mang tính chất thường xuyên), chi đầu tư xây dựng cơ bản (đối với các nội dung chi mang tính chất đầu tư, xây dựng mới);
b) Các Bộ chuyên ngành có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng do trung ương quản lý, tổng hợp vào dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ mình, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định. Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng do địa phương quản lý, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế họach và Đầu tư cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự tóan thu, chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
-
Giao dự tóan, quản lý, cấp phát và thanh tóan: Việc giao dự tóan, quản lý, cấp phát, thanh tóan thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
-
Công tác quyết tóan:
a) Các đơn vị được giao dự tóan kinh phí NSNN cấp từ nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng có trách nhiệm quyết tóan theo quy định;
b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết tóan theo quy định hiện hành đối với từng nguồn kinh phí (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên).
Điều 7. Công tác kiểm tra Các Bộ chuyên ngành, các Sở chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị về tình hình thực hiện thu, chi từ nguồn cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2014;
-
Đối với các Hợp đồng thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Hợp đồng cho thuê đã ký kết.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Công
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-59-2014-ttlt-btc-bgtvt-huong-dan-thu-nop-va-su-dung-nguon-thu-cho-thue-khai-thac-ket-cau-ha-tang-ben-cang-cau-cang-duoc-dau-tu-bang-von-nha-nuoc--37692.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc