Thông tư số 100/TC-TCTHướng dẫn thu, quản lý, sử dụng lệ phí đặt và hoạt động của văn phòng thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 100/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 03/12/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 100/TC-TCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1993 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thu, quản lý, sử dụng lệ phí đặt và họat động của Văn phòng thường trú các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam Thi hành Điều 9, bản Quy chế đặt và họat động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành theo Nghị định số 382/HĐBT ngày 05/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng) Liên Bộ Tài chính, Thương mại và Du lịch đã có Thông tư số 62 TT/LB ngày 08/11/1991 về việc thu lệ phí đặt và họat động của Văn phòng thường trú các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam (dưới đây gọi là lệ phí đặt Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam). Qua thời gian thực hiện và căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các lọai phí và lệ phí, Bộ Tài chính hướng dẫn thu, quản lý, sử dụng lệ phí đặt văn phòng đại diện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU
-
Đối tượng thu. Mọi tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép đặt Văn phòng đại điện hoặc chi nhánh đại diện của Văn phòng gốc tại Việt Nam đều phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
-
Mức thu. Lệ phí đặt Văn phòng đại diện thu bằng đôla Mỹ, mức thu một lần cấp giấy phép cụ thể như sau: Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện 5.000 USD. Lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh của văn phòng đại diện gốc tại Việt Nam 4.000 USD. Các trường hợp cấp giấy phép gia hạn thêm thời gian họat động cũng phải nộp lệ phí theo mức trên. II. THỦ TỤC NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU
-
Thủ tục nộp. Lệ phí đặt văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam là khỏan thu của ngân sách nhà nước do Bộ Thương mại đảm nhiệm thu và thu trước khi cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam. Trường hợp cấp giấy phép mà không thu đủ lệ phí theo quy định thì sẽ bị truy thu số lệ phí nộp thiếu và bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 18 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ. Trường hợp đối tượng tổ chức kinh tế, cá nhân người nước ngòai nộp tiền mặt thì cơ quan thu phải sử dụng biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành và nhận tại Cục Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở. Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng biên lai theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp tổ chức kinh tế, cá nhân người nước ngòai nộp tiền qua ngân hàng thì Bộ Thương mại căn cứ vào chứng từ báo có của Ngân hàng để làm căn cứ cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện và chi nhánh.
-
Sử dụng nguồn thu. a. Bộ Thương mại được tạm trích để lại 10% (mười phần trăm) số lệ phí thu được để chi cho các nội dung sau: Bù đắp chi phí phục vụ công tác thu lệ phí và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép (nếu những khỏan chi này chưa được tính trong kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Bộ Thương mại). Chi phí đối ngọai cho công việc cấp giấy phép. In tờ khai và giấy phép. Chi thưởng cho những người trực tiếp liên quan đến công tác thu và cấp giấy phép. Nhưng mức thưởng tối đa mỗi năm không quá 3 tháng lương cơ bản. Ngòai số ngọai tệ được để lại cho Bộ Thương mại cân đối sử dụng về chi ngọai tệ theo kế họach tài chính được duyệt, số còn lại Bộ Thương mại không cần sử dụng phải bán cho Ngân hàng Ngọai thương, cuối năm quyết tóan riêng khỏan kinh phí này nếu không sử dụng hết phải nộp ngân sách nhà nước. b. Số tiền còn lại sau khi tạm trích để lại theo tỷ lệ trên định kỳ hàng tháng Bộ Thương mại phải nộp vào tài khỏan ngọai tệ tập trung của ngân sách nhà nước tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương số TK là 212.210.371.000 chậm nhất ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước. Cục Thuế các tỉnh và thành phố có trách nhiệm kiểm tra tình hình thu nộp và đôn đốc đơn vị thu lệ phí nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số phải nộp theo chế độ quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994 thay thế Thông tư số 62 TT/LB ngày 8/11/1991 của Liên Bộ Tài chính - Thương mại và du lịch (nay là Bộ Thương mại). Cục Thuế các tỉnh và thành phố có trách nhiệm kiểm tra tình hình thu nộp và đôn đốc đơn vị thu lệ phí nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số phải nộp theo chế độ quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994 thay thế Thông tư số 62 TT/LB ngày 8/11/1991 của Liên Bộ Tài chính - Thương mại và du lịch (nay là Bộ Thương mại)./. Phan Văn Dĩnh (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-100-tc-tct-huong-dan-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-dat-va-hoat-dong-cua-van-phong-thuong-tru-cac-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--10572.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch