Thông tư số 74-TC/TCThướng dẫn thu thuế môn bài năm 1993
- Số hiệu
- 74-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/11/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 74-TC/TCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1992 THÔNG TƯ SỐ 74 TC/TCT NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 1992 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THU THUẾ MÔN BÀI NĂM 1993 -
Căn cứ vào Quyết định số 473 NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 326/HĐBT ngày 19-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về bổ sung sửa đổi thuế môn bài và thuế sát sinh; -
Căn cứ vào Quyết định số 326/HĐBT ngày 14-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế môn bài; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
-
Đối tượng nộp thuế môn bài: Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (kể cả xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai) họat động sản xuất, kinh doanh, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và các họat động kinh doanh khác (gọi chung là cơ sở kinh doanh), có doanh thu phải đăng ký nộp thuế doanh thu tại cơ quan thuế, không phân biệt hạch tóan kinh tế độc lập, hạch tóan phụ thuộc hay hạch tóan báo số đều là đối tượng nộp thuế môn bài, cụ thể là: - Tất cả các tổ chức hạch tóan kinh tế độc lập, bao gồm Liên hiệp các XN, XN liên hợp, Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp (Nhà nước, tập thể tư nhân), cửa hàng, cửa hiệu, hợp tác xã v.v... Các cơ sở kinh doanh dù hạch tóan phụ thuộc hoặc hạch tóan báo sổ thực hiện sản xuất, kinh doanh dịch vụ phát sinh doanh thu phải kê khai doanh thu và phải nộp thuế doanh thu tại địa phương nào thì phải nộp thuế môn bài tại địa phương đó. Trường hợp trong một cơ sở kinh doanh hạch tóan phụ thuộc hoặc hạch tóan báo sổ còn có các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, cùng họat động kinh doanh trên địa bàn một quận, huyện thì chỉ nộp thuế môn bài tại một nơi cơ sở chính. - Các cá nhân kinh doanh, bao gồm các hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh (chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc công ty), kể cả CBCNVC, nhóm CBCN viên chức nhận khóan tự chịu trách nhiệm về vốn, về tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch tóan kết quả kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh đều là đối tượng phải nộp thuế môn bài.
-
Thuế môn bài nộp tại nơi cơ sở kinh doanh phát sinh doanh thu, thực hiện nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.
-
Biểu thuế môn bài: a. Đối với cá nhân kinh doanh, bao gồm hộ cá thể, cá nhân và nhóm kinh doanh (kể cả CBCNVC kinh doanh và nhóm CBCNVC nhận khóan). Bậc thuế Thu nhập của hộ kinh doanh một tháng Mức thuế cả năm 1 Trên 750.000đ 450.000đ 2 Trên 550.000đ đến 750.000đ 270.000đ 3 Trên 400.000đ đến 550.000đ 150.000đ 4 Trên 250.000đ đến 400.000đ 75.000đ 5 Trên 100.000đ đến 250.000đ 30.000đ 6 Từ 100.000đ trở xuống 15.000đ b. Đối với các tổ chức kinh tế hạch tóan kinh tế độc lập bao gồm: Liên hiệp các xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, tổng công ty, công ty (cổ phần; trách nhiệm hữu hạn), xí nghiệp (kể cả xí nghiệp liên doanh với nước ngòai và xí nghiệp tư nhân), các doanh nghiệp, các cửa hàng, cửa hiệu hạch tóan độc lập đều nộp thuế môn bài một mức thống nhất là 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng) một năm. c. Đối với các cơ sở kinh doanh hạch tóan phụ thuộc hoặc hạch tóan báo sổ và các hợp tác xã, tổ sản xuất (không phải nhóm kinh doanh nêu tại tiết a điểm này), nộp thuế môn bài mức thống nhất 270.000 đ (hai trăm bảy mươi ngàn đồng) một năm. d. Đối với các tổ chức, cá nhân bắt đầu họat động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm, trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài cả năm.
-
Trong tháng 12-1992, Cục thuế các tỉnh - thành phố cần có biện pháp nắm lại tòan bộ số cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế môn bài trên địa bàn, thực hiện phân lọai xếp bậc sát đúng mức thuế theo quy định của biểu thuế môn bài. Trên cơ sở đó lập sổ thuế, duyệt sổ thuế và thông báo nộp thuế. Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế môn bài đầy đủ, đúng thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế. Đảm bảo hòan thành việc thu thuế môn bài năm 1993 trong tháng 1-1993. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1-1-1993. Những quy định tại thông tư số 64 TC/TCT ngày 12-11-1991 của Bộ Tài chính về thuế môn bài trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. BỘ TÀI CHÍNH Phan Văn Dĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-74-tc-tct-huong-dan-thu-thue-mon-bai-nam-1993--107393.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch