Thông tư số 25/2014/TT-NHNNHướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Số hiệu
25/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
15/09/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãn h __________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Việc đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước, khỏan vay nước ngòai dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

  2. Việc người không cư trú mua công cụ nợ do người cư trú phát hành trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước) và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam là bên đi vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là Bên đi vay).

  1. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến họat động vay nước ngòai của Bên đi vay.

Điều 3. Khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đăng ký Khỏan vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khỏan vay nước ngòai) thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

  1. Khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn.

  2. Khỏan vay nước ngòai ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khỏan vay là trên 01 (một) năm.

  3. Khỏan vay nước ngòai ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hòan thành việc trả nợ khỏan vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Điều 4. Thỏa thuận vay nước ngòai để thực hiện đăng ký khỏan vay nước ngòai 1. Thỏa thuận vay nước ngòai để thực hiện đăng ký khỏan vay nước ngòai (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngòai) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay hoặc các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú.

  1. Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai khi ký các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn với người không cư trú như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác (sau đây gọi là thỏa thuận khung), trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này. Nội dung các thỏa thuận khung phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

  2. Trường hợp phát sinh khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của Bên đi vay do có thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận khung, Bên đi vay thực hiện đăng ký khỏan vay theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Thời hạn khỏan vay để xác định nghĩa vụ đăng ký 1. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai.

  1. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngòai, thỏa thuận gia hạn khỏan vay nước ngòai.

  2. Đối với các khỏan vay quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khỏan vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng.

  3. Ngày rút vốn quy định tại Điều này là ngày giải ngân tiền vay đối với các khỏan vay nước ngòai giải ngân bằng tiền, ngày thông quan hàng hóa đối với các khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm và thuê tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai bao gồm:

  1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngòai giải ngân trực tiếp bằng tiền với Bên cho vay là người không cư trú.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác cho vay là người không cư trú.

  3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành cho người không cư trú.

  4. Bên đi thuê trong hợp đồng thuê tài chính với người không cư trú.

  5. Bên nhập khẩu hàng hóa trả chậm.

Chương II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai 1. Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khỏan vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ:

a) Ngày ký thỏa thuận vay nước ngòai trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh đối với trường hợp khỏan vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản đối với trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;

b) Ngày ký thỏa thuận gia hạn khỏan vay nước ngòai ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khỏan vay nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này;

c) Ngày tròn một (01) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khỏan vay nước ngòai quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này.

  1. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai trong thời hạn:

a) Hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, hoặc;

b) Sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay đối với trường hợp khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN ngày 31/3/2014 quy định về điều kiện vay nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

c) Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

  1. Đối với các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, thủ tục đăng ký khỏan vay đồng thời là thủ tục đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận khỏan vay; văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai đồng thời là văn bản chấp thuận khỏan vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai, trừ các khỏan vay phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này).

  1. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay (đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay) gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi (nếu có).

  2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

a) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngòai được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngòai để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư;

b) Phương án cơ cấu lại các khỏan nợ nước ngòai của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngòai để cơ cấu lại các khỏan nợ nước ngòai của Bên đi vay.

  1. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) thỏa thuận vay nước ngòai và thỏa thuận gia hạn khỏan vay nước ngòai ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có) hoặc thỏa thuận rút vốn bằng văn bản kèm theo thỏa thuận khung.

  2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) thư bảo lãnh, văn bản cam kết bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh vay nước ngòai (nếu có).

  3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận khỏan vay nước ngòai theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước.

  4. Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng tại thời điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngòai và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ đảm bảo an tòan đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  5. Văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi Bên đi vay thực hiện rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai xác nhận về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký khỏan vay nước ngòai đối với các khỏan vay nước ngòai quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 3 Thông tư này và các khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn phát sinh trong trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngòai chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khỏan chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khỏan vay nước ngòai trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

  6. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ họat động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngòai góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi Bên đi vay mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khỏan vay đối với trường hợp vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN.

  7. Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN.

Điều 9. Hồ sơ đăng ký khỏan vay nước ngòai phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Các thành phần hồ sơ quy định tại khỏan 1, 2, 4, 5 và khỏan 6 Điều 8 Thông tư này.

  1. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) các chứng từ chứng minh việc hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật đối với khỏan vay nước ngòai quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 3 Thông tư này.

Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 10. Đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan vay nước ngòai được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trường hợp kế họach rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 ngày so với kế họach rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi Bên đi vay mở tài khỏan vốn vay, trả nợ nước ngòai (sau đây gọi là ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan) để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế họach thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 11. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi và trước khi nội dung thay đổi có hiệu lực hoặc trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi đối với các nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi và phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngòai, Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khỏan vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay lần gần nhất (đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi khỏan vay) để thực hiện việc đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này.

  1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này).

  1. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi khỏan vay nước ngòai đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

  2. Bản sao ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh cho khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay về thỏa thuận thay đổi khỏan vay nước ngòai đối với trường hợp khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay được bảo lãnh.

  3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngòai của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.

  4. Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế họach rút vốn, kế họach trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan.

  5. Văn bản của Bên đi vay giải trình rõ về nội dung thay đổi khỏan vay nước ngòai đối với trường hợp không có các thành phần hồ sơ nêu tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.

Chương IV XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI

Điều 13. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngọai hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay nước ngòai có kim ngạch vay trên mười (10) triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương) và các khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam.

  1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khỏan vay nước ngòai có kim ngạch vay đến mười (10) triệu USD (hoặc lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương).

  2. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm kim ngạch vay, thay đổi trụ sở chính của Bên đi vay làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay ban đầu có trách nhiệm như sau:

a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan vay của Bên đi vay;

b) Trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của Bên đi vay, chuyển tòan bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi khỏan vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của khỏan vay (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này để tiếp tục xử lý.

  1. Trường hợp khỏan vay nước ngòai bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận, Vụ Quản lý Ngọai hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Điều 14. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Tổng hạn mức vay thương mại nước ngòai tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

  1. Việc tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngòai, quản lý ngọai hối đối với họat động vay, trả nợ nước ngòai theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan của Bên đi vay.

  2. Thông tin do các tổ chức và cơ quan có liên quan cung cấp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai có nội dung thiếu trung thực.

Điều 15. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối, quản lý vay, trả nợ nước ngòai Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối, quản lý vay, trả nợ nước ngòai (bao gồm cả hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo), việc xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay được thực hiện sau khi hòan tất xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

Điều 16. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai 1. Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cuối cùng của kỳ rút vốn đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký mà Bên đi vay không thực hiện việc rút vốn và không đăng ký thay đổi kế họach rút vốn khỏan vay nước ngòai theo quy định có liên quan tại Thông tư này.

  1. Sau khi khỏan vay nước ngòai đã được xác nhận đăng ký nhưng chưa rút vốn, cơ quan xác nhận đăng ký khỏan vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này có văn bản gửi Bên đi vay về việc thu hồi và lý do thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai;

b) Bên cho vay và các Bên liên quan được ghi nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai bị phát hiện có hành vi gian lận ảnh hưởng đến việc thực hiện khỏan vay nước ngòai.

Điều 17. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai; văn bản thu hồi 1. Các văn bản thuộc đối tượng sao gửi đến các đơn vị có liên quan bao gồm:

a) Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai;

b) Văn bản thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai.

  1. Sau khi thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai thuộc thẩm quyền và ban hành văn bản thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (nếu có), trách nhiệm sao gửi các văn bản quy định tại khỏan 1 Điều này được quy định như sau:

a) Ngân hàng Nhà nước sao gửi cho ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan để phối hợp theo dõi và thực hiện;

b) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) sao gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính để phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc báo cáo;

c) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp và sao gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) để phối hợp quản lý.

Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 18. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 19. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay Định kỳ hàng qúy, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau qúy báo cáo, Bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khỏan vay nước ngòai ngắn, trung và dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính.

Điều 20. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 21. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

  1. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động ngọai hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chương I, Mục I Chương IV Thông tư 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.

Điều 22. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Đối với các nội dung thay đổi liên quan đến khỏan vay nước ngòai của Bên đi vay phát sinh sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Bên đi vay phải thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai theo quy định tại Thông tư này.

Điều 23. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-25-2014-tt-nhnn-huong-dan-thu-tuc-dang-ky-dang-ky-thay-doi-khoan-vay-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep-khong-duoc-chinh-phu-bao-lanh--44193.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan