Thông tư số 22/2013/TT-NHNNHướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
- Số hiệu
- 22/2013/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 24/09/2013
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 22/2013/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai và khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được C hính phủ bảo lãn h
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai h ố i số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định s ố 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Ch í nh phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định s ố 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ch í nh phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định s ố 96/2008/NĐ-CP ngày 26 th á ng 8 năm 2008 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai h ố i, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục đăng k ý , đăng ký thay đ ổ i khỏan vay nước ngòai và khỏan phát hành trái phi ế u quốc tế được Ch í nh phủ bảo lãnh , Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai và khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh; chế độ báo cáo đối với người vay, người phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
-
Người vay, người phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ (sau đây gọi là Bên đi vay).
-
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 3. Thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);
b) Hồ sơ pháp lý của Bên đi vay bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép hoặc Quyết định thành lập Bên đi vay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật và các bản sửa đổi (nếu có);
c) Bản sao Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của Bên đi vay);
d) Bản sao văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khỏan vay nước ngòai hoặc khỏan phát hành trái phiếu quốc tế;
đ) Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của Bên đi vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) của các tài liệu sau: - Hợp đồng vay nước ngòai đã ký; hoặc - Các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).
- Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế, Bên đi vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.
b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên đi vay văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai hoặc khỏan phát hành trái phiếu quốc tế. Văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội dung chính sau: Bên đi vay, Bên cho vay (đối với khỏan vay nước ngòai song phương, khỏan vay nước ngòai hợp vốn không sử dụng Đại diện Bên cho vay) hoặc Đại diện Bên cho vay (đối với khỏan vay nước ngòai hợp vốn, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng Đại diện Bên cho vay, Đại diện các trái chủ); các đại lý liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (kim ngạch vay, tổng trị giá khỏan phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngòai, vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn vay; kế họach rút vốn, kế họach trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép nơi Bên đi vay mở tài khỏan rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 4. Thủ tục đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Trường hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế, Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư này); hoặc Đơn đăng ký thay đổi khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 2B kèm theo Thông tư này).
b) Bản sao tiếng nước ngòai và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi đã ký (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền theo pháp luật của Bên đi vay về tính chính xác của bản sao và bản dịch) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
c) Bản sao thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh của Bộ Tài chính (nếu có).
d) Văn bản của Bên đi vay giải trình rõ về nội dung thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (áp dụng với trường hợp không có các thành phần hồ sơ nêu tại Điểm b và Điểm c Khỏan này).
- Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc ngày Bộ Tài chính phát hành thư, phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh (nếu có) và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, Bên đi vay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này.
b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, Ngân hàng Nhà nước gửi Bên đi vay văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 5. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay Bên đi vay thực hiện báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Bộ Tài chính. Bên đi vay có trách nhiệm sao gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngọai hối) báo cáo trên để Ngân hàng Nhà nước phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.
- Bãi bỏ các quy định tại Mục I, Mục II, Mục III và Mục IV Chương III của Thông tư 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngọai hối, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, người đại diện theo pháp luật của Bên đi vay, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Lê Minh Hưng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2013-tt-nhnn-huong-dan-thu-tuc-dang-ky-dang-ky-thay-doi-khoan-vay-nuoc-ngoai-va-khoan-phat-hanh-trai-phieu-quoc-te-duoc-chinh-phu-bao-lanh--43229.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước