Thông tư số 05/2004/TT-BXDHướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam

Số hiệu
05/2004/TT-BXD
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
15/09/2004

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngòai họat động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam Thực hiện Điều 10 của Quy chế Quản lý họat động của nhà thầu nước ngòai trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng của Bộ Xây dựng được quy định tại Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngòai họat động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:

  1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với tổ chức: Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocoppy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.

b) Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

c) Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngòai mang quốc tịch cấp.

d) Biểu báo cáo kinh nghiệm họat động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này và báo cáo tài chính được kiểm tóan trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam).

e) Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).

f) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngòai phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngòai phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b, e của điểm 1 Thông tư này.

  1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với cá nhân họat động tư vấn đầu tư xây dựng Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocoppy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.

b) Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

c) Bản sao giấy phép họat động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.

d) Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngòai phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngòai phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b của điểm 2 Thông tư này.

  1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thầu:

a) Bộ Xây dựng cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngòai là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc địa bàn hai tỉnh trở lên.

b) Sở Xây dựng địa phương cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngòai là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và cho nhà thầu nước ngòai là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng tại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở.

c) Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 4 và cho nhà thầu là cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.

  1. Quy định về báo cáo:

a) Nhà thầu nước ngòai định kỳ 6 tháng một lần gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép thầu về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

b) Sở Xây dựng địa phương báo cáo về Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng một lần về tình hình cấp giấy phép thầu và họat động của nhà thầu nước ngòai tại địa phương theo mẫu tại Phụ lục số số 7 của Thông tư này.

  1. Tổ chức thực hiện:

  2. Thông tư này thay thế cho quy định tại phần III về quản lý nhà thầu nước ngòai của Thông tư số 16/2000/TT-BXD ngày 11/12/2000 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Bộ Xây dựng để giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2004-tt-bxd-huong-dan-thu-tuc-va-quan-ly-viec-cap-giay-phep-thau-cho-nha-thau-nuoc-ngoai-hoat-dong-trong-linh-vuc-xay-dung-tai-viet-nam--18775.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan