Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNTHướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn
- Số hiệu
- 23/2022/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 29/12/2022
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23/2022/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2022
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về:
a) Quy trình xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh và kế họach cấp nước an tòan công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất từ 100m3/ngày đêm trở lên;
b) Việc thu, xử lý và trữ nước an tòan hộ gia đình khu vực nông thôn.
- Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế họach cấp nước an tòan và thu, xử lý, trữ nước an tòan hộ gia đình khu vực nông thôn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cấp nước an tòan là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ số lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy định của pháp luật và kiểm sóat được rủi ro theo kế họach cấp nước an tòan đã được phê duyệt.
-
Kế họach cấp nước an tòan đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung là các nội dung cụ thể để phát hiện, phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro trên tòan bộ hệ thống cấp nước từ nguồn nước qua hệ thống thu nước, quá trình xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng.
-
Bảo đảm cấp nước an tòan đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung là các họat động nhằm phát hiện, phòng ngừa, giảm thiểu và lọai bỏ các nguy cơ, rủi ro gây mất an tòan cấp nước từ nguồn nước qua hệ thống thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng theo kế họach cấp nước an tòan được phê duyệt.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn 1. Đảm bảo số lượng, chất lượng nước cấp và chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả họat động bền vững công trình.
-
Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng ngừa dịch bệnh, giảm thiểu các bệnh lây truyền qua đường nước.
-
Giảm tỷ lệ thất thóat nước, tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường, sinh thái.
Chương II BẢO ĐẢM CẤP NƯỚC AN TÒAN KHU VỰC NÔNG THÔN
Mục 1 KẾ HỌACH CẤP NƯỚC AN TÒAN KHU VỰC NÔNG THÔN CẤP TỈNH
Điều 4. Yêu cầu cơ bản của công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung bảo đảm cấp nước an tòan 1. Bảo đảm cấp nước liên tục, ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng theo quy định của pháp luật.
-
Các hạng mục công trình thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng được quản lý, vận hành, bảo dưỡng theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
-
Có phương án kiểm sóat các nguy hại, rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong hệ thống từ nguồn nước đến khách hàng và biện pháp cấp nước dự phòng trường hợp xảy ra gián đọan cấp nước trên 48 giờ.
-
Có cơ chế quản lý tài chính rõ ràng, doanh thu đủ bù đắp chi phí và có tích lũy phục vụ công tác duy tu, sửa chữa nhỏ và khắc phục sự cố.
Điều 5. Nội dung kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh 1. Sự cần thiết phê duyệt kế họach cấp nước an tòan.
-
Thực trạng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn cấp tỉnh.
-
Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.
-
Nội dung và giải pháp thực hiện kế họach cấp nước an tòan.
-
Danh mục công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Kinh phí thực hiện.
-
Trách nhiệm thực hiện kế họach cấp nước an tòan.
Điều 6. Xây dựng và phê duyệt kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh 1. Kỳ kế họach cấp nước an tòan cấp tỉnh là 05 năm.
-
Trước ngày 30 tháng 3 của năm trước kỳ kế họach, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đơn vị cấp nước về việc đề xuất nội dung kế họach.
-
Trước ngày 30 tháng 4 của năm trước kỳ kế họach, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, đơn vị cấp nước đề xuất nội dung kế họach và danh mục công trình đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung đề xuất theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước kỳ kế họach, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan xây dựng kế họach trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Trước ngày 30 tháng 6 của năm trước kỳ kế họach, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh.
Điều 7. Điều chỉnh kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh 1. Kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Kết quả thực hiện cấp nước an tòan không đạt mục tiêu theo kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh đã được phê duyệt;
b) Đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh đăng ký thêm công trình thực hiện kế họach cấp nước an tòan.
- Xây dựng và phê duyệt kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh điều chỉnh.
a) Trước ngày 30 tháng 3 của năm xây dựng kế họach điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đơn vị cấp nước về việc đề xuất nội dung kế họach điều chỉnh;
b) Trước ngày 30 tháng 4 của năm điều chỉnh kế họach, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đơn vị cấp nước đề xuất nội dung thực hiện cấp nước an tòan và danh mục công trình điều chỉnh đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung và danh mục công trình đề xuất điều chỉnh thực hiện theo Phụ lục I Thông tư này;
c) Trước ngày 30 tháng 5 của năm điều chỉnh kế họach, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan xây dựng kế họach điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trước ngày 30 tháng 6 của năm xây dựng kế họach điều chỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh điều chỉnh.
Mục 2 KẾ HỌACH CẤP NƯỚC AN TÒAN ĐỐI VỚI TỪNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG
Điều 8. Nội dung lập kế họach cấp nước an tòan đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 1. Mô tả và đánh giá hiện trạng công trình cấp nước.
a) Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước, phạm vi cấp nước; hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; các yêu cầu về số lượng, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, tỷ lệ thất thóat nước;
b) Sơ đồ quy trình công nghệ cấp nước gồm thu nước, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng;
c) Thông tin cơ bản về khách hàng, giá nước;
d) Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có).
- Đánh giá nội dung nguy hại, rủi ro, sự cố có thể xảy ra đối với công trình cấp nước.
a) Mô tả nội dung nguy hại đối với công trình cấp nước từ nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng. Phân lọai nguy hại theo các yếu tố về sinh học, hóa học, vật lý và nguy hại khác; phân tích, đánh giá mức độ nguy hại đối với công trình cấp nước;
b) Đánh giá mức độ tác động rủi ro trên cơ sở tần suất xảy ra và mức độ nguy hại. Xác định điểm rủi ro theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng, đề xuất giới hạn mất an tòan cấp nước của công trình theo Mẫu số 01, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đánh giá sự cố có thể xảy ra theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng đối với công trình cấp nước từ nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng. Xây dựng các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa và khắc phục sự cố có thể xảy ra theo Mẫu số 02, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xây dựng các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa, khắc phục sự cố bổ sung và lập kế họach cải thiện từng bước.
a) Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa và khắc phục sự cố đang áp dụng trên cơ sở mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng theo Mẫu số 03, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Xây dựng các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa và khắc phục sự cố bổ sung theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng đối với công trình cấp nước từ nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng theo Mẫu số 04, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Lập kế họach triển khai thực hiện các biện pháp kiểm sóat, phòng ngừa khắc phục các rủi ro, sự cố theo mức độ ưu tiên, cải thiện từng bước.
- Xây dựng kịch bản, quy trình kiểm sóat, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố trong trường hợp vận hành mất kiểm sóat.
a) Xây dựng kịch bản các sự cố mất kiểm sóat, tình huống khẩn cấp từ nguồn nước cấp, thu, trữ, xử lý, phân phối nước và các phương án, quy trình ứng phó kịp thời; đề xuất biện pháp cấp nước thay thế trong trường hợp gián đọan cấp nước trên 48 giờ;
b) Dự kiến nguồn lực, kinh phí và phân công tổ chức thực hiện.
- Xây dựng chương trình kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm sóat và kế họach cấp nước an tòan.
a) Xác định các chỉ số kiểm tra, đánh giá và giới hạn kiểm sóat mất an tòan công trình cấp nước;
b) Xây dựng chương trình kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm sóat và kế họach cấp nước an tòan thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
- Xây dựng, quản lý dữ liệu về kế họach cấp nước an tòan.
a) Xây dựng, lưu trữ, quản lý các tài liệu thuộc kế họach cấp nước an tòan; quy trình quản lý vận hành; nhật ký vận hành; hồ sơ khách hàng; kết quả kiểm tra và đánh giá, các biện pháp khắc phục sự cố;
b) Xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý kịp thời các khiếu nại và phản ánh của khách hàng, cộng đồng.
Điều 9. Phê duyệt kế họach cấp nước an tòan đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm phê duyệt và thực hiện kế họach cấp nước an tòan đối với công trình do đơn vị mình quản lý theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Kinh phí thực hiện kế họach cấp nước an tòan của đơn vị cấp nước được tính vào giá thành sản xuất nước sạch theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá nội bộ 1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá nội bộ về việc thực hiện kế họach cấp nước an tòan đối với công trình do đơn vị mình quản lý hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện.
-
Kiểm tra, đánh giá nội bộ được thực hiện thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
-
Kiểm tra, đánh giá nội bộ thường xuyên bao gồm quan sát, kiểm tra tại chỗ từ nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng theo giới hạn an tòan cấp nước và đưa ra các biện pháp kiểm sóat kịp thời trong trường hợp vượt giới hạn cho phép.
-
Kiểm tra, đánh giá nội bộ định kỳ được thực hiện 6 tháng và hằng năm theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Kiểm tra, đánh giá nội bộ đột xuất khi có sự cố bất thường xảy ra và đề xuất biện pháp khắc phục sự cố bất thường; kịp thời báo cáo chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn để phối hợp khắc phục sự cố trong trường hợp liên quan đến nguồn nước, nguồn điện, hành vi vi phạm pháp luật đối với công trình cấp nước.
-
Kết quả kiểm tra, đánh giá nội bộ phải được ghi chép đầy đủ vào sổ tay quản lý vận hành của đơn vị cấp nước.
Điều 11. Kiểm tra, đánh giá độc lập 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, thực hiện kế họach cấp nước an tòan các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
-
Kiểm tra, đánh giá độc lập được thực hiện định kỳ và đột xuất.
-
Kiểm tra, đánh giá độc lập định kỳ.
a) Kiểm tra, đánh giá độc lập định kỳ được thực hiện hàng năm;
b) Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm ban hành Quyết định kiểm tra, bao gồm các nội dung: Trưởng đòan, thành viên đòan, nội dung và thời gian kiểm tra, đánh giá;
c) Gửi Quyết định kiểm tra tới đơn vị cấp nước trước thời điểm kiểm tra ít nhất 5 ngày làm việc;
d) Thực hiện kiểm tra tại đơn vị cấp nước theo các nội dung quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Biên bản kiểm tra, đánh giá được lập tại đơn vị cấp nước ngay sau khi kết thúc kiểm tra; đánh giá đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra; kết luận về thực hiện kế họach cấp nước an tòan tại đơn vị. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của trưởng đòan kiểm tra và đại diện đơn vị cấp nước theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Kết quả kiểm tra, đánh giá phải được thông báo cho đơn vị cấp nước sau 5 ngày kiểm tra theo ba mức xếp lọai: "Đạt", "Đạt, cần khắc phục, hòan thiện" hoặc "Không đạt", kèm theo các nội dung, yêu cầu đơn vị cấp nước cần khắc phục, cải thiện và thời gian thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra 2 năm liên tục "Không đạt", cơ quan kiểm tra báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lọai công trình khỏi danh mục công trình cấp nước an tòan;
g) Cơ quan kiểm tra đăng tải kết quả kiểm tra, đánh giá công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các nội dung sau: Tên công trình, đơn vị cấp nước; cơ quan kiểm tra; thời gian và kết quả kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra, đánh giá độc lập đột xuất.
a) Kiểm tra, đánh giá độc lập đột xuất được thực hiện khi có thông tin, phản ánh của tổ chức, cá nhân về sự cố liên quan đến số lượng và chất lượng nước cấp; sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến nguồn nước; kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;
b) Cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra đột xuất, tiến hành kiểm tra, đánh giá nguồn nước, chất lượng nước, công tác quản lý vận hành; các nội dung liên quan đến sự cố; kết quả xét nghiệm chất lượng nước; đánh giá nguyên nhân và lập biên bản kiểm tra, đánh giá;
c)
Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá đột xuất, cơ quan kiểm tra yêu cầu đơn vị cấp nước đánh giá nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục sự cố.
- Kinh phí thực hiện kiểm tra, đánh giá độc lập được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 12. Quy trình kiểm sóat và ứng phó trong trường hợp công trình cấp nước nông thôn tập trung gặp sự cố Khi phát hiện sự cố, trong trường hợp cần thiết, đơn vị cấp nước dừng họat động của công trình cấp nước.
-
Thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn và khách hàng về sự cố.
-
Lập biên bản về nội dung sự cố.
-
Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, đơn vị cấp nước thông tin kịp thời và phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp xử lý và khắc phục; đề xuất phương án cấp nước thay thế nếu có khả năng gián đọan về cấp nước trên 48 giờ.
-
Xử lý sự cố, khôi phục và cung cấp nước ổn định cho khách hàng. Trong quá trình khắc phục sự cố, đảm bảo thông tin liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng và thông suốt.
-
Báo cáo và giải trình nội dung liên quan đến sự cố tới chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn, khách hàng.
-
Ghi chép vào sổ quản lý vận hành các thông tin, số liệu về sự cố và các biện pháp khắc phục.
-
Đánh giá tổng thể sự cố và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý các sự cố có thể xảy ra trong tương lai.
Mục 3 QUY ĐỊNH VỀ THU, TRỮ VÀ XỬ LÝ NƯỚC AN TÒAN HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NÔNG THÔN
Điều 13. Yêu cầu sử dụng nguồn nước an tòan 1. Sử dụng nguồn nước an tòan đối với nước mặt, nước mưa và nước dưới đất theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, đảm bảo số lượng, chất lượng nước (trong, không màu, không mùi, không vị); không bị ô nhiễm bởi chất thải sinh họat, nông nghiệp, công nghiệp và làng nghề.
- Có nguồn nước dự phòng ở khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
Điều 14. Yêu cầu về công trình, thiết bị, dụng cụ thu, trữ và xử lý nước hộ gia đình bảo đảm an tòan 1. Công trình, thiết bị, dụng cụ thu, trữ và xử lý nước hộ gia đình được lắp đặt, vận hành, vệ sinh, thay thế định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan chuyên môn.
-
Áp dụng các biện pháp xử lý nước phù hợp với nguồn nước cấp để lọai bỏ các tạp chất, chất có hại cho sức khỏe con người.
-
Không sử dụng các dụng cụ, thiết bị có chứa các chất độc hại làm dụng cụ thu, xử lý và trữ nước hộ gia đình.
-
Áp dụng biện pháp khử trùng thích hợp trước khi sử dụng nước cho mục đích ăn, uống.
Điều 15. Trách nhiệm của hộ gia đình 1. Thực hiện các biện pháp thu, trữ và xử lý nước an tòan hộ gia đình theo quy định và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương.
-
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và bảo vệ số lượng, chất lượng nước hộ gia đình, kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương khi phát hiện có hiện tượng bất thường về số lượng, chất lượng nước đang sử dụng.
-
Lắp đặt thiết bị lọc và xử lý nước hộ gia đình đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về vật tư, thiết bị và chất lượng theo quy định khi có khuyến cáo của cơ quan chức năng về chất lượng nguồn nước cấp.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO ĐẢM CẤP NƯỚC AN TÒAN KHU VỰC NÔNG THÔN
Điều 16. Trách nhiệm của Tổng cục Thủy lợi 1. Tổng hợp kết quả thực hiện và hướng dẫn kiểm tra, đánh giá độc lập kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn trên phạm vi tòan quốc.
-
Hướng dẫn xây dựng kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh.
-
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các họat động tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan quản lý, đơn vị cấp nước, hộ gia đình về cấp nước an tòan khu vực nông thôn.
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Ban hành tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn về xây dựng, phê duyệt kế họach cấp nước an tòan đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; thu, xử lý và trữ nước an tòan hộ gia đình;
b) Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị cấp nước, các hộ gia đình theo dõi, giám sát và duy trì số lượng, chất lượng nước;
c) Xây dựng thông tin, dữ liệu bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn;
d) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện cấp nước an tòan cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng cục Thủy lợi theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện cấp nước an tòan cho các khu vực nông thôn lân cận khu vực đô thị được cung cấp nước từ nhà máy nước đô thị; thực hiện kiểm tra, giám sát số lượng, chất lượng nước nông thôn theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp thực hiện và giám sát thực hiện kế họach cấp nước an tòan đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn.
-
Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn.
-
Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện cấp nước an tòan cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện thu, xử lý và trữ nước an tòan hộ gia đình:
a) Theo dõi, kiểm tra, giám sát chất lượng nước hộ gia đình đảm bảo an tòan;
b) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức và hướng dẫn hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an tòan hộ gia đình;
c) Thông báo kịp thời cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình cấp nước hộ gia đình khi nhận được khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến chất lượng nguồn nước và nước cấp;
d) Thống kê danh sách hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an tòan hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
-
Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện cấp nước an tòan cho Ủy ban nhân cấp huyện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thực hiện nội dung được quy định tại Điều 20 Thông tư này khi được giao nhiệm vụ là đơn vị cấp nước.
Điều 20. Đơn vị cấp nước 1. Xác định ranh giới, lắp đặt biển báo, tổ chức bảo vệ an tòan khu vực thu nước, hệ thống cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm, gây mất an tòan cho họat động cấp nước trên địa bàn do đơn vị quản lý.
-
Đề xuất lựa chọn các nguồn nước khai thác lâu dài, dự phòng và công nghệ xử lý phù hợp theo từng giai đọan nhằm bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng đáp ứng số lượng và chất lượng.
-
Hằng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về kết quả phê duyệt và thực hiện kế họach cấp nước an tòan đối với các công trình do đơn vị quản lý theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân tham gia bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và an tòan.
-
Công khai thông tin về thực hiện kế họach cấp nước an tòan của đơn vị.
-
Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm cấp nước an tòan khu vực nông thôn.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 2 năm 2023.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời bổ sung, sửa đổi.
Điều 22. Quy định chuyển tiếp Các kế họach cấp nước an tòan khu vực nông thôn cấp tỉnh và kế họach cấp nước an tòan đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo kế họach đã được phê duyệt./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Hòang Hiệp
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-23-2022-tt-bnnptnt-huong-dan-thuc-hien-bao-dam-cap-nuoc-an-toan-khu-vuc-nong-thon--158368.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành Thông tư ban hành định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thuỷ lợi và đê điều
- Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
- về tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và hội
- hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc
- Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông thôn
- hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc