Thông tư số 07/TC-TCTHướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 07/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/01/1993
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam
Căn cứ vào Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các luật thuế hiện hành; để các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam hiểu và thực hiện thuận lợi các nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số qui định như sau:
-
Thuế doanh thu. Các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép họat động tại Việt Nam đều phải nộp thuế doanh thu theo Luật thuế doanh thu. Doanh thu làm căn cứ tính thuế là tòan bộ số thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi và các khỏan thu về nghiệp vụ kinh doanh ngọai tệ, thu lệ phí, hoa hồng về các dịch vụ ngân hàng; Thuế suất thuế doanh thu đối với từng họat động nghiệp vụ được qui định tại Thông tư số 59/TC-TCT-CS ngày 2-11-1991 của Bộ Tài chính cụ thể là: Tín dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực công nghiệp thương nghiệp: 6% trên doanh thu; Tín dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp: 4%; Tín dụng đối với các cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu: 8% Kinh doanh mua, bán ngọai tệ: 15% trên chênh lệch giữa giá mua và giá bán ngọai tệ; Kinh doanh mua bán vàng bạc đá quí: 15% trên chênh lệch giữa giá mua và giá bán vàng bạc đá quí; Nghiệp vụ khác thuộc lĩnh vực ngân hàng: 4% trên doanh thu. Trường hợp một ngân hàng thực hiện nhiều họat động nghiệp vụ khác nhau thì phải hạch tóan riêng doanh thu của từng nghiệp vụ để tính thuế doanh thu, nếu ngân hàng không tự tách được riêng doanh thu cho từng họat động nghiệp vụ thì sẽ phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất cao nhất của các nghiệp vụ phải chịu thuế doanh thu.
-
Thuế lợi tức. Các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam phải nộp thuế lợi tức với thuế suất 25% trên lợi nhuận thu được và không được miễn, giảm thuế lợi tức như đã qui định tại Thông tư số 66 TT-LB ngày 30-10-1992 của liên Bộ Tài chính - Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
-
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai. Các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai đầu tư vào các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam, có lợi nhuận thu được từ các ngân hàng đó, khi chuyển số lợi nhuận này ra nước ngòai thì phải nộp thuế chuyển lợi nhuận theo qui định tại Điều 73 của Nghị định số 28 HĐBT ngày 6-2-1991.
-
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu đối với những mặt hàng nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn và định lượng những mặt hàng nhập khẩu trực tiếp dùng cho nghiệp vụ của mình do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng chung cho các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc các Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam. Khi nhập khẩu các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nêu trên, các ngân hàng phải làm thủ tục miễn thuế tại Bộ Tài chính như đã qui định tại Công văn số 432 TC/TCT ngày 30-12-1991 của Bộ Tài chính. Hồ sơ để làm thủ tục miễn thuế trình cho Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) gồm có:
-
Giấy phép họat động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp một bản gốc và một bản sao.
-
Hạn ngạch nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp, một bản gốc và một bản sao.
-
Giấy phép nhập khẩu chuyến do Bộ Thương mại cấp, một bản gốc và một bản sao.
-
Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu do hải quan cấp, một bản gốc và một bản sao. Sau khi xem xét hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ trả lại Ngân hàng các bản tài liệu gốc. Các hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, nếu các ngân hàng nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải kê khai và truy nộp số thuế nhập khẩu đã được miễn.
-
Tiền thuê mặt đất. Các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam có thuê trụ sở, văn phòng phục vụ kinh doanh hoặc được Nhà nước cho thuê đất để làm trụ sở, văn phòng phục vụ kinh doanh phải nộp tiền thuê đất với diện tích được thuê theo qui định tại Quyết định 210a TC/VP ngày 1-4-1990 và hướng dẫn tại Thông tư số 51 TC/TCT ngày 1-10-1992 của Bộ Tài chính. Mức tiền thuê đất cụ thể của từng ngân hàng do Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở ý kiến đề nghị của Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh và ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố nơi có trụ sở, văn phòng của Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh. Trong khi chờ ý kiến đề nghị của các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh và ý kiến Ủy ban nhân dân địa phương để Bộ Tài chính quyết định mức tiền thuê đất cụ thể, cơ quan thuê trực tiếp thu thuế sẽ tạm thu theo một mức tiền thuê đất tạm tính căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư 51 TC/TCT ngày 1-10-1992, khi có quyết định chính thức sẽ điều chỉnh số thu, hoặc thu thêm hoặc hòan trả số đã nộp thừa cho ngân hàng.
-
Các lọai thuế và thu khác chưa nêu trong Công văn này được thi hành theo luật pháp hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư 55 TC/TCT/TT ngày 1-10-1991 của Bộ Tài chính.
-
Đăng ký thuế. Ngay sau khi được cấp giấy phép họat động, các Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam phải làm thủ tục đăng ký thuế với Cục thuế địa phương, nơi ngân hàng đó đặt trụ sở (kể cả các chi nhánh của các ngân hàng đó). Trong quá trình họat động các ngân hàng này phải chịu sự kiểm tra, quản lý về thuế của các cục thuế địa phương và của Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). Trong quá trình thực hiện các qui định của luật pháp về thuế, nếu còn vướng mắc gì nữa, đề nghị các ngân hàng phản ánh với Cục thuế địa phương, Bộ Tài chính để giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-tc-tct-huong-dan-thuc-hien-cac-nghia-vu-tai-chinh-cua-cac-ngan-hang-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--10534.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch