Thông tư số 51/TC-TCĐNHướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
51/TC-TCĐN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
03/07/1993

Toàn văn

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng vớu các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam

Căn cứ vào Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 29-12-1987, Luật sửa đổi bổ sung Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 30-6-1990. Luật sửa đổi bổ sung Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam 23-12-1992 (dưới đây gọi tắt là Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam);

Căn cứ vào Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;

Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG

  1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: là các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai được thành lập theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, họat động trong các lĩnh vực, bao gồm cả các xí nghiệp liên doanh xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chế xuất, các xí nghiệp khu chế xuất như quy định tại Nghị định số 322-HĐBT ngày 18-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

  2. Các xí nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngòai. Trường hợp nếu Hiệp định có các quy định nào về thuế cho xí nghiệp liên doanh khác với quy định của luật thuế Việt Nam và hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.

  3. Các bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (gọi tắt là các bên nước ngòai hợp doanh) theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

  4. Các quy định của Thông tư này không áp dụng đối với: Các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai và các bên nước ngòai họat động trên cơ sở hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) như quy định tại Điều 55 của nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ thực hiện các nghĩa vụ về thuế với Nhà nước Việt Nam theo một hướng dẫn riêng. Các nhà thầu phụ nước ngòai, các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngòai có họat động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. II. HƯỚNG DẪN THI HÀNH TỪNG LỌAI THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI VÀ BÊN NƯỚC NGÒAI HỢP DOANH A. THUẾ LỢI TỨC

  5. Đối tượng chịu thuế. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp doanh phải nộp thuế lợi tức đối với các khỏan lợi tức thu được từ bất kỳ họat động kinh tế nào được phép theo quy định tại Giấy phép do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. Trường hợp xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai có các cơ sở kinh doanh phụ thuộc (chi nhánh, công ty hạch tóan phụ thuộc) thì lợi tức của cơ sở phụ này được tính gộp vào lợi tức của xí nghiệp và xí nghiệp có trách nhiệm nộp thuế lợi tức trên tòan bộ lợi tức của xí nghiệp bao gồm cả phần lợi tức của cơ sở phụ đó. Trường hợp một bên nước ngòai hợp doanh tham gia cùng một lúc nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế lợi tức được tính riêng cho từng hợp đồng hợp tác kinh doanh (mỗi hợp đồng là một đối tượng nộp thuế).

  6. Xác định lợi tức chịu thuế. Lợi tức chịu thuế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai là số chênh lệch giữa tổng các khỏan thu với tổng các khỏan chi, cộng với các khỏan lợi tức phụ khác của xí nghiệp (bao gồm cả cơ sở chính và cơ sở phụ nếu có) thu được trong năm tính thuế. Lợi tức phụ khác gồm: lợi tức từ họat động cho thuê tài sản cố định (không phải là họat động kinh doanh chính), lợi tức từ việc bán tài sản thanh lý, nhượng bán tài sản, chuyển nhượng cổ phần, lợi tức thu được từ họat động liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế khác, các khỏan lợi tức tài chính khác như chênh lệch lãi tiền gửi thu được và lãi tiền vay trả ngân hàng, chênh lệch giá và tỷ giá.. Lợi tức chịu thuế của bên nước ngòai hợp doanh là số chênh lệch giữa tổng các khỏan thu của bên nước ngòai với tổng các khỏan chi của bên nước ngòai do thực hiện hợp đồng đã ký kết với bên Việt Nam. a. Các khỏan thu: Các khỏan thu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh bao gồm các khỏan thu do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khỏan thu khác từ bất kỳ họat động nào của xí nghiệp hoặc bên nước ngòai trong năm tính thuế. Trường hợp Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khỏan thu về tiêu thụ sản phẩm được tính trên cơ sở số lượng sản phẩm chia cho mỗi bên nhân với (x) giá bán bình quân của sản phẩm đó trên thị trường tại thời điểm chia sản phẩm và do cơ quan thuế xác định. b. Các khỏan chi: Các khỏan chi của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh bất kể áp dụng chế độ kế tóan nào, được xác định bao gồm các khỏan sau đây: Chi về nguyên vật liệu, năng lượng để sản xuất sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc để cung cấp dịch vụ. Tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngòai trên cơ sở hợp đồng lao động phù hợp với quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai ban hành kèm theo Nghị định số 233-HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. Mức khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với quy định tại Thông tư số 31-TC/TCDN ngày 18-7-1992 của Bộ Tài chính. Trường hợp xí nghiệp hoặc bên nước ngòai trích khấu hao tài sản cố định cao hơn mức quy định tại Thông tư số 31-TC/TCDN này thì phải được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Các khỏan chi mua sắm hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật bằng sáng chế, công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật. Chi phí quản lý xí nghiệp gồm: các chi phí hành chính, chi phí bảo quản kho tàng nhà cửa, phòng thí nghiệm; chi phí bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, tiền thưởng phát minh, sáng chế; chi phí tuyển mộ, đào tạo; chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ. Các khỏan thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế đã nộp (trừ thuế lợi tức). Các khỏan, trả lãi tiền vay theo lãi suất hợp lý đối với số vốn vay. Chi phí liên quan trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói hàng hóa, chi phí bốc xếp, chi phí quảng cáo. Các khỏan tiền nộp qũy bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc nghĩa vụ của xí nghiệp theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990. Các khỏan tiền mua bảo hiểm tài sản của xí nghiệp. Các khỏan lỗ của các năm trước (các xí nghiệp liên doanh và các xí nghiệp 100% vốn nước ngòai được phép chuyển lỗ của bất kỳ năm tài chính nào sang năm tiếp theo và được bù lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo nhưng không quá 5 năm, bắt đầu từ năm kế tiếp ngay sau năm phát sinh lỗ). Các khỏan chi khác chưa được kể đến ở trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí nêu ở trên. Tất cả các khỏan chi phí được xác định đều phải có chứng từ hợp lệ, bất kể khỏan chi phí nào không có chứng từ hợp lệ đều không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế. Xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh không được tính vào chi phí xác định lợi tức chịu thuế các khỏan chi sau đây: Các khỏan chi phí vật tư, năng lượng sử dụng cho các mục đích không liên quan đến việc hình thành lợi tức như cho vay, nhượng bán, trao đổi, biếu tặng. Các khỏan trích khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính, các khỏan khấu hao cơ bản của các tài sản cố định đã trích khấu hao hết. Các khỏan thiệt hại về tài sản, vật tư, tiền vốn như mất mát, do trộm cướp, thiên tai, hỏa họan không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường. Các khỏan thiệt hại ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân. Các khỏan thiệt hại đã được qũy bảo hiểm giải quyết. Các khỏan tiền nộp phạt mà xí nghiệp có trách nhiệm phải trả như phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt do vi phạm pháp luật, phạt chậm thanh tóan các khỏan công nợ. Các khỏan lãi tiền vay phải trả của các chủ đầu tư trả cho phần vốn đi vay để góp vốn pháp định hoặc các khỏan thu trên vốn của các chủ đầu tư bên Việt Nam phải trả đối với phần vốn nhận của Nhà nước để góp vào phần vốn pháp định của xí nghiệp. Các khỏan lãi tiền vay phải trả của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đối với số vốn vay vượt quá 234% so với vốn pháp định, trừ trường hợp được Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp thuận vốn pháp định của xí nghiệp nhỏ hơn 30% của tổng số vốn đầu tư. Các khỏan lỗ do chuyển nhượng cổ phần.

  7. Xác định số thuế lợi tức phải nộp. Số thuế lợi tức phải nộp được xác định bằng lợi tức chịu thuế phát sinh của năm tính thuế nhân với (x) thuế suất thuế lợi tức quy định cho xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh được ghi tại Giấy phép do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. Năm tính thuế là năm tài chính mà xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh được phép áp dụng trong công tác kế tóan.

  8. Thủ thục nộp thuế lợi tức. Thuế lợi tức được tạm thu 3 tháng một lần theo kê khai, hết năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng thì thu theo quyết tóan thực tế. Riêng đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế lợi tức nộp thành hai lần, lần thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của Hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết tóan theo thực tế. Chậm nhất là 5 ngày sau kỳ nộp thuế nêu trên đây, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải lập tờ khai thuế lợi tức (mẫu số... kèm theo) nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính. Cơ quan thuế kiểm tra tờ khai tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh. Trường hợp quá thời hạn nộp tờ khai quy định mà xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải nộp đủ thuế theo thông báo vào kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định. Chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải nộp báo cáo kế tóan đã được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập cùng với tờ khai thuế lợi tức cả năm cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính. Cơ quan thuế sẽ thực hiện việc quyết tóan thuế lợi tức theo quy định tại phần IV của Thông tư này.

  9. Hòan thuế lợi tức do tái đầu tư.

a) Các tổ chức kinh tế nước ngòai hoặc cá nhân nước ngòai dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư trong thời hạn 3 năm trở lên sẽ được Bộ Tài chính hòan lại số thuế lợi tức đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư. Trường hợp các bên nước ngòai trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chưa góp đủ vốn pháp định ghi trong Giấy phép do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp thì không được xét hòan thuế lợi tức tái đầu tư.

b) Số thuế lợi tức hòan trả cho phần lợi nhuận tái đầu tư được xác định như sau: L Th = -------------------- x S 100% - S Trong đó: Th: Là số thuế lợi tức được hòan trả. L: Là số lợi nhuận được chia (sau khi đã nộp thuế lợi tức) đem tái đầu tư. S: Là thuế suất thuế lợi tức ghi trong giấy phép.

c) Thủ tục hòan thuế lợi tức tái đầu tư. Để nhận lại được số thuế đã nộp cho số lợi nhuận đầu tư, các tổ chức kinh tế nước ngòai hoặc cá nhân nước ngòai phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thu thuế lợi tức tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính: Quyết định cho phép tái đầu tư do Ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu tư cấp. Tờ khai về lợi nhuận tái đầu tư (theo mẫu số 2 kèm theo). Khi nhận được đầy đủ các chứng từ nêu trên, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, tính số thuế lợi tức được hòan trả rồi gửi hồ sơ xin hòan thuế lợi tức về Bộ tài chính (Vụ Ngân sách) để Bộ Tài chính thóai trả cho người tái đầu tư. B. THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGÒAI

  1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. Lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nước ngòai hoặc cá nhân nước ngòai thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức được hòan trả lại cho số lợi tức tái đầu tư khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai. Tổ chức kinh tế nước ngòai hoặc cá nhân nước ngòai có lợi nhuận chuyển ra nước ngòai là đối tượng nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai.

  2. Xác định số thuế phải nộp. Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai phải nộp được xác định bằng số lợi nhuận xin chuyển ra nước ngòai nhân với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Giấy phép do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. Trường hợp các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai chuyển lợi nhuận ra nước ngòai bằng sản phẩm, hàng hóa thì ngòai việc phải nộp thuế xuất khẩu còn phải nộp số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai được xác định bằng số lượng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu nhân với giá bán (FOB) theo hợp đồng nhân với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận, nếu không có hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định giá bán thì lấy theo giá xuất FOB bình quân của mặt hàng đó tại thị trường tại thời điểm xuất khẩu do cơ quan thuế xác định.

  3. Thủ tục nộp thuế: Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai thu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngòai. Mỗi lần chuyển lợi nhuận ra nước ngòai, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai phải nộp tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế lợi tức đối với cơ sở kinh doanh mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo). Nhận được tờ khai thuế trong vòng hai ngày làm việc cơ quan thuế phải kiểm tra tờ khai tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế. Nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai phải nộp số thuế chuyển lợi nhuận vào kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định, Kho bạc Nhà nước cấp cho người nộp thuế chứng từ xác nhận số thuế chuyển lợi nhuận đã nộp để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngòai. C. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Tất cả hàng hóa mà các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường Việt Nam bán cho các xí nghiệp trong khu chế xuất và hàng hóa của các xí nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

  4. Miễn giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngòai các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và có các bên hợp doanh còn được miễn giảm thuế theo Điều 35 của Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và Điều 76 của Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ. Khi nhập khẩu hàng hóa trong các trường hợp được miễn thuế nêu trên, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc các bên hợp doanh làm các thủ tục xét miễn thuế tại Bộ Tài chính theo quy định sau đây: a. Đối với các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Điều 76 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ: Mỗi lần xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên hợp doanh có hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế theo Điều 76 của Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993, chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan hoặc 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan đã kiểm hóa xong lô hàng nhập khẩu, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên hợp doanh phải làm thủ tục miễn thuế với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). Hồ sơ xin miễn gồm các tài liệu: Đơn của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên hợp doanh gửi cho Bộ Tài chính xin làm thủ tục miễn thuế cho lô hàng. Công văn của Bộ Thương mại cho phép xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc các bên hợp doanh nhập khẩu vật tư hàng hóa thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Điều 76 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993; ghi rõ mặt hàng, số lượng, chủng lọai, giá trị các mặt hàng nhập khẩu miễn thuế. Giấy phép xuất (nhập) khẩu chuyến do Bộ Thương mại cấp. Tờ khai hải quan và hàng hóa xuất, nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan kiểm tra. Chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin miễn thuế, Tổng cục Thuế ban hành văn bản xác nhận miễn thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế cho xí nghiệp hoặc bên hợp doanh để xí nghiệp hoặc bên hợp doanh quyết tóan số thuế nhập khẩu của lô hàng với cơ quan Hải quan. Nơi liên hệ làm thủ tục miễn thuế, tại Hà Nội: Tổng cục thuế số 10 Phan Huy Chú; tại thành phố Hồ Chí Minh: Ban đại diện Tổng tục thuế, số 138 đường Nguyễn Thị Minh Khai. b. Đối với các trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu của Luật thuế xuất nhập khẩu và Điều 35 của Luật đầu tư thì thực hiện các thủ tục xét miễn theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính.

  5. Kê khai và truy thu thuế xuất nhập khẩu. Hàng hóa xuất nhập khẩu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc các bên hợp doanh đã được miễn thuế xuất nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhượng bán hàng hóa, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố hoặc cơ quan thuế đối với các địa phương không có cơ quan Hải quan, nơi đặt trụ sở điều hành chính của xí nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan hoặc cơ quan thuế nơi nhượng bán hàng hóa (theo mẫu số 4 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì xí nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế nhập khẩu truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành. Giá tính thuế áp dụng theo bảng giá tính thuế tối thiểu do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm nhượng bán. Riêng đối với hàng hóa nhượng bán là tài sản cố định đã trích khấu hao hết giá trị trong quá trình sử dụng và được phép bán thanh lý thì giá tính thuế nhập khẩu truy thu là giá bán thực tế theo chứng từ hóa đơn hợp lệ. Trong quá trình quản lý thu thuế ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên hợp doanh, các cơ quan thuế có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hóa xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hóa đã được miễn thuế thì phối hợp với cơ quan Hải quan để truy thu thuế và xử lý vi phạm theo luật định. D. THUẾ DOANH THU, THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

  6. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp doanh có bán sản phẩm, hàng hóa tại thị trường Việt Nam, hoặc có cung cấp dịch vụ thì phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật thuế doanh thu hoặc luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ tính thuế, biểu suất thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt các trường hợp miễn giảm thuế thực hiện theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành các Luật này.

  1. Thủ tục nộp thuế: Hàng tháng, chậm nhất trong vòng 5 ngày đầu của tháng sau, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc các bên nước ngòai hợp doanh phải nộp tờ khai thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế (theo mẫu số 5 kèm theo). Trường hợp xí nghiệp có các cơ sở phụ thì cơ sở phụ này phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế doanh thu cho cơ quan thuế tại địa phương đặt cơ sở. Các cơ sở sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa phương nơi đặt trụ sở sản xuất. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai thuế, cơ quan thuế phải kiểm tra tờ khai, tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh (hoặc cơ sở kinh doanh phụ thuộc). Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải nộp thuế theo thông báo vào Kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định. E. THUẾ TÀI NGUYÊN

  2. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp tác kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam đều phải nộp thuế tài nguyên theo Pháp lệnh thuế tài nguyên ngày 30-3-1990.

  3. Thuế suất thuế tài nguyên cụ thể cho từng trường hợp sẽ được Bộ Tài chính và Ủy ban nhà nước về hợp tác đầu tư xem xét và quyết định căn cứ vào các điều kiện khai thác, chất lượng tài nguyên, chi phí khai thác, vận chuyển tài nguyên tính đến thông lệ quốc tế áp dụng đối với từng dự án trong khung thuế suất quy định tại Biểu thuế suất của Nghị định số 06/HĐBT ngày 7-1-1991. Việc xác định số lượng tài nguyên khai thác, giá để tính thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên và Nghị định số 06/HĐBT ngày 7-1-1991.

  4. Kê khai, nộp thuế tài nguyên: Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh có trách nhiệm trong phạm vi 5 ngày trước khi bắt đầu họat động, sáp nhập hoặc giải thể phải làm thủ tục đăng ký họat động khai thác tài nguyên (theo mẫu số 6 kèm theo) với cơ quan thuế trực tiếp thu thuế. Hàng tháng, chậm nhất trong vòng 5 ngày đầu của tháng sau, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai phải nộp tờ khai thuế tài nguyên của tháng trước cho cơ quan thuế (theo mẫu số 7 kèm theo). Nhận được tờ khai thuế, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và phát hành thông báo thuế cho xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế, xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải nộp đủ thuế tài nguyên theo thông báo của cơ quan thuế vào Kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định. F. CÁC NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHÁC Các lọai thuế và các nghĩa vụ tài chính khác áp dụng đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp doanh thực hiện theo quy định của các văn bản luật pháp hiện hành của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. III. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ, HẠCH TÓAN THU THUẾ THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH A. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp doanh có các khỏan thuế phải nộp theo hướng dẫn tại mục II của Thông tư này có thể nộp thuế bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngọai tệ được Bộ Tài chính chấp nhận. Việc quy đổi từ ngọai tệ sang đồng Việt Nam hoặc ngược lại được thực hiện theo tỷ giá qua ngọai tệ của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam công bố vào thời điểm nộp thuế. B. HẠCH TÓAN THU THUẾ THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH HIỆN HÀNH Các khỏan thu cho Ngân sách Nhà nước từ các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai hợp doanh được hạch tóan vào chương 16 của Mục lục Ngân sách hiện hành. Tùy theo từng lọai thuế thực thu mà hạch tóan vào từng mục sau đây: Thuế lợi tức:

Mục 19 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai:

Mục 02 - lọai khỏan, hạng thích hợp. Thuế xuất khẩu:

Mục 4 Thuế nhập khẩu:

Mục 5 Thuế doanh thu:

Mục 18 - lọai, khỏan, hạng thích hợp Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Mục 17 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. Thuế tài nguyên:

Mục 20 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. Thuế môn bài:

Mục 16 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. Thuế thu nhập cá nhân:

Mục 25. Tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:

Mục 21 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. Thu khác về thuế:

Mục 30 - lọai, khỏan, hạng thích hợp. IV. QUYẾT TÓAN VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ Kết thúc mỗi năm tài chính và khi xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh hết thời hạn họat động hoặc giải thể theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, cơ quan thuế sẽ tiến hành quyết tóan việc thực hiện các nghĩa vụ về thuế (sau đây gọi tắt là quyết tóan thuế) của các xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh theo nội dung quy định dưới đây: A. QUYẾT TÓAN THUẾ HÀNG NĂM Trong thời gian ba tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai hợp doanh phải nộp báo cáo kế tóan đã được kiểm tóan cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế tiến hành quyết tóan thuế theo các nội dung sau:

  1. Xác định số thuế phát sinh trong năm: dựa trên báo cáo kế tóan và các tài liệu kế tóan có liên quan, cơ quan thuế kiểm tra để xác định chính xác tổng số tiền thuế phải nộp cho từng lọai thuế trong cả năm tài chính, đồng thời đối chiếu với các tờ khai thuế định kỳ trong năm để xác định tính xác thực của các tờ khai thuế đó.

  2. Xác định số thuế đã nộp trong năm: trên cơ sở các tờ khai thuế và chứng từ xác nhận số thuế đã nộp, cơ quan thuế xác định số thuế xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh đã nộp trong năm của từng lọai thuế.

  3. Xác định số thuế nộp thừa, thiếu trong năm và xử lý các vi phạm: trên cơ sở kết quả của việc xác định các nội dung 1 và 2 nêu trên, cơ quan thuế xác định số thuế đã nộp thừa hoặc còn thiếu của năm tài chính đối với từng lọai thuế. Số thuế nộp thừa sẽ được thóai trả lại cho xí nghiệp hoặc được trừ vào số thuế phải nộp của năm sau; đối với số thuế nộp thiếu cơ quan thuế cần xác định nguyên nhân, phát lệnh thu số thuế thiếu và phạt vi phạm nếu số thuế nộp thiếu là do lỗi chủ quan của xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh. Không được phép bù trừ số nộp thiếu của lọai thuế này với số nộp thiếu của lọai thuế khác khi quyết tóan thuế hàng năm. B. QUYẾT TÓAN THUẾ KHI XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI VÀ BÊN NƯỚC NGÒAI HỢP DOANH HẾT THỜI HẠN HỌAT ĐỘNG HOẶC GIẢI THỂ. Khi các bên hợp doanh kết thúc hợp đồng hoặc khi xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hết thời hạn họat động hoặc giải thể theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, cơ quan thuế cần tiến hành ngay các công việc sau:

  4. Thực hiện công tác quyết tóan thuế tương tự như quyết tóan thuế hàng năm nêu tại mục A trên đây.

  5. Xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong các xí nghiệp liên doanh và các Hợp doanh hợp tác kinh doanh hoặc của tổ chức kinh tế nước ngòai hoặc cá nhân nước ngòai trong các xí nghiệp 100% vốn nước ngòai với người thứ ba. Nội dung chủ yếu của công tác này là: Kiểm tra báo cáo của Ban thanh lý xí nghiệp về tòan bộ tình hình công nợ trong thanh tóan của xí nghiệp hoặc các bên nước ngòai hợp doanh tại thời điểm ngừng họat động, các nguồn để thanh tóan công nợ và trách nhiệm cụ thể của các chủ đầu tư đối với các khỏan nợ đó, kiểm sóat và hướng dẫn việc thanh tóan công nợ theo đúng trật tự ưu tiên thanh tóan. Xác định về số vốn đầu tư của các chủ đầu tư đang có trên tài khỏan của xí nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, tài sản cố định, vật tư hàng hóa... xác nhận cho các chủ đầu tư nước ngòai số vốn đầu tư của họ có thể chuyển ra nước ngòai. Xác định các khỏan lãi hoặc lỗ và quyền lợi, trách nhiệm của các chủ đầu tư liên quan đến số lãi hoặc lỗ đó. Xác nhận khỏan lợi tức mà các chủ đầu tư nước ngòai được hưởng có thể chuyển ra nước ngòai. Tính tóan và ấn định số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai trên cơ sở lợi tức có thể chuyển ra nước ngòai. Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai này sẽ được thu ngay cho Ngân sách Nhà nước trừ trường hợp các chủ đầu tư nước ngòai xuất trình các chứng từ chứng minh được số lợi tức đó không chuyển ra nước ngòai vì một trong các lý do sau: Sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam theo Quyết định của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu của cá nhân tại Việt Nam ngòai các thu nhập khác đã khai báo. Chi dùng tại Việt Nam cho các mục đích khác. C. PHƯƠNG PHÁP QUYẾT TÓAN THUẾ Trước khi tiến hành quyết tóan thuế hàng năm hoặc quyết tóan thuế khi xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hết thời hạn họat động hoặc bị giải thể, cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra và quyết tóan thuế. Quyết định kiểm tra và quyết tóan thuế phải được lập thành văn bản gửi tới giám đốc xí nghiệp hoặc đại diện bên nước ngòai hợp doanh hoặc Ban thanh lý trước ngày bắt đầu kiểm tra 3 ngày. Kết quả kiểm tra, quyết tóan thuế phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh và đại diện cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Biên bản kiểm tra này cơ quan thuế có trách nhiệm gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) cùng với một bản báo cáo quyết tóan của xí nghiệp. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai hoặc bên nước ngòai hợp doanh nếu không nhất trí với các ý kiến cơ quan thuế kết luận trong biên bản quyết tóan thuế thì có quyền khiếu nại lên Tổng cục thuế và Bộ Tài chính. Trong quá trình chờ giải quyết khiếu nại, xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh vẫn phải thực hiện nghiêm chỉnh các kết luận do cơ quan thuế đã đưa ra. V. TRÁCH NHIỆM CỦA XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI VÀ BÊN NƯỚC NGÒAI HỢP DOANH

  6. Chậm nhất là 5 ngày trước khi bắt đầu họat động hoặc giải thể, hoặc thay đổi mặt bằng hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở điều hành, các xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh phụ thuộc của xí nghiệp hoặc bên nước ngòai hợp doanh phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành (theo mẫu số 8 kèm theo).

  7. Trong quá trình họat động sản xuất, kinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kê khai thuế.

  8. Xuất trình đầy đủ các sổ sách, chứng từ kế tóan và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế, quyết tóan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

  9. Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định. VI. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ

  10. Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và khai thác thuế theo đúng chế độ quy định.

  11. Kiểm tra tờ khai thuế, kiểm tra sổ sách, chứng từ kế tóan và tài liệu cần thiết để tính thuế và quyết tóan thuế, có quyền yêu cầu các đối tượng nộp thuế giải đáp các vấn đề chưa rõ liên quan đến việc tính thuế, quyết tóan thuế.

  12. Tính thuế, thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế. Có quyền ấn định số thuế phải nộp trong trường hợp người nộp không tự giác kê khai đúng thời hạn quy định.

  13. Lập biên bản và xử lý các vi phạm về thuế trong thẩm quyền được luật pháp quy định.

  14. Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, đảm bảo tính trung thực, chính xác và khách quan. VII. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI.

  15. Các vi phạm luật pháp về thuế sẽ bị xử phạt như sau: Không thực hiện đúng các quy định về đăng ký thuế như quy định tại điểm 1, phần V của Thông tư này thì phải chịu phạt theo Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính. Không làm đúng các quy định về kê khai nộp thuế thì phải chịu phạt tiền 0,5% (năm phần nghìn) số thuế phải nộp của kỳ phát sinh vi phạm. Man khai, gian lậu tiền thuế thì phải chịu phạt tiền đến 5 lần số thuế man, lậu. Chậm nộp thuế so với thời hạn quy định thì mỗi ngày chậm nộp phải chịu phạt 0,2% (hai phần nghìn) tính trên số thuế chậm nộp.

  16. Thẩm quyền xử lý các vi phạm và khiếu nại. Các vi phạm về thuế do cơ quan thuế trực tiếp thu thuế xử lý. Các khiếu nại về thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế trực tiếp thu thuế xem xét và giải quyết. Nếu đương sự không đồng ý với cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên hoặc với Bộ Tài chính. Quyết định xử lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người có khiếu nại phải chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến của cơ quan thuế đã đưa ra. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai hợp doanh để thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư này. Tại các Cục thuế phải bố trí một lực lượng cán bộ chuyên trách để quản lý thu các lọai thuế đối với các xí nghiệp và các bên nước ngòai hợp doanh. Bộ phận quản lý chuyên trách này có trách nhiệm hàng tháng, qúy, và khi kết thúc năm phải báo cáo với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về tình hình thu thuế và các báo cáo khác phục vụ yêu cầu quản lý chung đối với các xí nghiệp và các bên nước ngòai hợp doanh họat động tại địa bàn phụ trách. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 55-TC/TCT-TT ngày 1-10-1991 của Bộ Tài chính. Mọi quy định trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-8-1993./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-tc-tcdn-huong-dan-thuc-hien-cac-quy-dinh-ve-thue-ap-dung-voi-cac-xi-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-va-ben-nuoc-ngoai-hop-tac-kinh-doanh-tren-co-so-hop-dong-theo-luat-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--10604.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan