Thông tư liên tịch số 36/2001/TTLT/BTC-BTCCBCPHướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ

Số hiệu
36/2001/TTLT/BTC-BTCCBCP
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/05/2001
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác

Toàn văn

BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2001

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ Thi hành Quyết định số 144/2000/QĐ-TTg ngày 14/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ, sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Trung ương tại công văn số 3040-CV/TCTW ngày 6/3/2001 và công văn số 3254CV/TCTW ngày 18/4/2001, Liên tịch: Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện như sau:

  1. Đối tượng áp dụng và mức hưởng phụ cấp phục vụ a/ Đối tượng hưởng mức phụ cấp phục vụ 300.000 đ/tháng. - Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước. - Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia. - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản. - Bí thư các tỉnh, Thành ủy trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân Dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Quyền Bộ trưởng, quyền Trưởng ban của Đảng, quyền Trưởng đòan thể ở Trung ương, quyền Bí thư tỉnh, Thành ủy trực thuộc trung ương đã được xếp lương Bộ trưởng, Trưởng ban hoặc Bí thư tỉnh, Thành ủy. - Cấp Phó thường trực hoặc Phó thứ nhất đang hưởng hệ số mức lương của Bộ trưởng, Trưởng ban của một số Bộ, Ban của Đảng ở Trung ương nơi có Thủ trưởng là Ủy viên Bộ Chính trị. - Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương nguyên là Bộ trưởng, Trưởng ban, Bí thư tỉnh, Thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đang xếp hưởng hệ số lương của Bộ trưởng, Trưởng ban. - Chuyên gia cao cấp bậc 3, hiện hưởng hệ số lương 8,5. b/ Đối tượng hưởng mức phụ cấp phục vụ 150.000 đ/tháng. - Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Phó Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương. - Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Thứ trưởng và cấp phó của các cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ. - Ủy viên Đòan Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch các đòan thể chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam), Bí thư Thường trực Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Phó Bí thư các tỉnh, Thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chuyên gia cao cấp bậc 1, 2 đang hưởng hệ số lương 7,5 và 8,0.

  2. Chế độ bảo lưu phụ cấp phục vụ a/ Trường hợp cán bộ, công chức thuộc đối tượng hưởng phụ cấp phục vụ được điều động, thuyên chuyển từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí có mức phụ cấp phục vụ thấp hơn thì thực hiện bảo lưu như sau: - Thực hiện bảo lưu phụ cấp phục vụ 6 tháng đối với đối tượng hưởng lương chức vụ dân cử, bầu cử theo hướng dẫn việc bảo lưu tiền lương tại Thông tư liên Bộ số 10/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ: Bộ Lao động Thương binh Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp. - Thực hiện bảo lưu phụ cấp phục vụ 03 tháng đối với đối tượng hưởng lương chuyên môn nghiệp vụ và phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 11/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ: Lao động Thương binh Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm trong khu vực hành chính, sự nghiệp. b/ Trường hợp do sắp xếp tổ chức dẫn đến thay đổi mức phụ cấp phục vụ, được bảo lưu phụ cấp phục vụ trong thời gian 12 tháng, bằng với thời gian bảo lưu phụ cấp chức vụ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị trung ương VII (khóa 8) và quy định tại tiết e, khỏan 3, mục III, Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Hết thời hạn bảo lưu, người được điều động, thuyên chuyển hưởng mức phụ cấp phục vụ theo vị trí mới.

  3. Tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí -

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 trên, các cơ quan, đơn vị quản lý các đối tượng hưởng phụ cấp phục vụ có trách nhiệm xác định mức phụ cấp cụ thể đối với từng đối tượng để thực hiện chế độ này. Đối với trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì căn cứ vào chức vụ cao nhất để xác định mức phụ cấp phục vụ. - Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao. Riêng năm 2001, kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp phục vụ do các cơ quan tự sắp xếp trong dự tóan ngân sách nhà nước đã được giao để thực hiện. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001 và thay thế các văn bản hướng dẫn về phụ cấp người phục vụ trước đây. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân PHÓ TRƯỞNG BAN BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Trọng Điều

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-36-2001-ttlt-btc-btccbcp-huong-dan-thuc-hien-che-do-phu-cap-phuc-vu--23387.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan