Thông tư số 67/2006/TT-BTCHướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
- Số hiệu
- 67/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/07/2006
- Lĩnh vực
- Tài chính khác; Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam __________________
Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cơ chế cho vay của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích tại Văn bản số 3534/VPCP-KTTH ngày 05/07/2006 của Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy) là tổ chức tài chính Nhà nước, họat động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hòan vốn và bù đắp chi phí; Qũy có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có bảng cân đối, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước.
-
Qũy là đơn vị hạch tóan tập trung, thực hiện chế độ tài chính và quyết tóan thu chi tài chính theo chế độ quy định tại Thông tư này; miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với các họat động sau: - Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích trong từng giai đọan. - Cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông, Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Các họat động khác của Qũy phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
-
Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho Qũy.
-
Giám đốc Qũy và Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc quản lý an tòan vốn và tài sản của Qũy, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
-
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra họat động thu, chi tài chính hàng năm của Qũy. II. VỐN VÀ TÀI SẢN
-
Vốn họat động của Qũy gồm: 1.1. Vốn điều lệ bao gồm: - 200 tỷ đồng do Ngân sách Nhà nước cấp. - 300 tỷ đồng trích bổ sung từ các khỏan đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 của Quyết định 191/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong 3 năm kể từ khi Qũy đi vào họat động. 1.2. Các khỏan đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định hiện hành, bao gồm: - Đóng góp theo doanh thu dịch vụ (trừ cước kết nối): + Dịch vụ viễn thông di động, mức đóng góp là 5% doanh thu. + Dịch vụ điện thọai đường dài quốc tế, dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế, mức đóng góp là 4% doanh thu. + Dịch vụ điện thọai đường dài trong nước, dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước, mức đóng góp là 3% doanh thu. - Cước kết nối bổ sung (nếu có). 1.3. Vốn để thực hiện các chương trình, dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao. 1.4. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. 1.5. Vốn khác theo quy định của pháp luật.
-
Vốn họat động của Qũy được sử dụng cho các mục tiêu: 2.1. Hỗ trợ các đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình viễn thông công ích của Chính phủ trên cơ sở khả năng tài chính của Qũy. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông bằng các hình thức: - Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ nguồn đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông. - Cho vay vốn ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông và Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet và các cơ sở vật chất phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 2.2. Thực hiện các chương trình, dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Nhà nước giao. 2.3. Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định: Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ không vượt quá 5% vốn điều lệ hiện có và được hình thành từ các nguồn: khấu hao tài sản cố định, qũy đầu tư phát triển, vốn điều lệ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Nhà nước. Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định; trích lập và sử dụng khấu hao tài sản cố định của Qũy được thực hiện theo các quy định như đối với công ty Nhà nước. Hàng năm, Qũy xây dựng kế họach đầu tư, mua sắm tài sản cố định trình Bộ Bưu chính, Viễn thông xem xét, phê duyệt và thực hiện công tác đầu tư, mua sắm trong phạm vi kế họach được duyệt. 2.4. Đầu tư ngắn hạn vào trái phiếu Chính phủ từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. Vốn họat động của Qũy năm trước kết dư được chuyển sang năm sau sử dụng cho các mục tiêu theo kế họach được duyệt.
-
Qũy có trách nhiệm bảo tòan vốn trong quá trình họat động bằng các hình thức: - Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các lọai bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản, Qũy phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý: + Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật. + Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. - Trường hợp xảy ra tổn thất do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, được sử dụng Qũy dự phòng rủi ro để bù đắp theo quy định tại mục III của Thông tư này.
-
Hàng năm, Qũy phải cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn cho họat động; thực hiện kế họach hóa các nguồn vốn họat động; sử dụng nguồn vốn được ngân sách nhà nước cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.
-
Kiểm kê tài sản: Qũy phải thực hiện kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khỏan công nợ phải trả, phải thu trong các trường hợp sau: - Khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm. - Thực hiện quyết định, chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu. - Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc khi có biến động về tài sản. - Theo quyết định, chủ trương của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
-
Đánh giá lại tài sản: 6.1. Qũy thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: - Theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Thu hồi tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ. - Thanh lý, nhượng bán tài sản. 6.2. Các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản (trừ khỏan thu hồi tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy khi chủ đầu tư không trả được nợ) được hạch tóan tăng, giảm nguồn vốn theo quy định như đối với công ty Nhà nước.
-
Qũy được thanh lý, nhượng bán các tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Khi thanh lý tài sản, Qũy phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế tóan và chi phí thanh lý, nhượng bán (nếu có) được hạch tóan vào thu nhập hoặc chi phí của Qũy. III. HỌAT ĐỘNG HỐ TRỢ VÀ CHO VAY VỐN CỦA QŨY
-
Đối tượng hỗ trợ và cho vay vốn của Qũy 1.1. Là các dịch vụ viễn thông công ích thuộc phạm vi, đối tượng quy định tại Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010. 1.2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể đối tượng hỗ trợ và cho vay vốn của Qũy sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
-
Nguyên tắc, điều kiện, mức và phương thức hỗ trợ vốn 2.1. Nguyên tắc hỗ trợ - Chỉ hỗ trợ chi phí cung cấp các dịch vụ viễn thông công ích thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại điểm 1, phần III Thông tư này và có trong kế họach năm đã được Bộ Bưu chính, Viễn thông thông qua. - Việc hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. - Việc cấp phát vốn hỗ trợ theo tiến độ công việc, thực hiện cấp tạm ứng hàng qúy và quyết tóan hàng năm. 2.2. Lập kế họach hỗ trợ - Hàng năm, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích lập kế họach hỗ trợ gửi Qũy. -
Căn cứ vào Chương trình cung cấp viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; căn cứ kế họach vốn bổ sung và nhu cầu hỗ trợ của các đối tượng, Qũy tổ chức tuyển chọn, thẩm định các dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được tài trợ theo các quy định của Nhà nước; tổng hợp và trình Bộ Bưu chính, Viễn thông xem xét, quyết định. 2.3. Điều kiện nhận hỗ trợ - Doanh nghiệp có thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; - Nằm trong kế họach năm đó được Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt; - Có đầy đủ hồ sơ tài liệu đề nghị Qũy hỗ trợ theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông (bảng kê danh mục, số lượng dịch vụ, biên bản nghiệm thu khối lượng dịch vụ hòan thành, xác nhận của cơ quan thẩm quyền,...). 2.4. Mức và phương thức hỗ trợ - Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp để phát triển và duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được xác định trên cơ sở định mức hỗ trợ do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Mức hỗ trợ = Số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (x) Định mức hỗ trợ - Qũy trực tiếp cấp phát vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc ủy thác qua các tổ chức tài chính, ngân hàng cấp phát. Việc ủy thác phải được thực hiện thông qua Hợp đồng ủy thác ký kết giữa Qũy và cơ quan nhận ủy thác, trong đó quy định rõ trách nhiệm của bên ủy thác và bên nhận ủy thác, bảo đảm thực hiện đúng quy định về cấp vốn hỗ trợ phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích. 2.5. Tạm cấp và quyết tóan a) Tạm cấp - Hàng qúy, doanh nghiệp nhận hỗ trợ lập hồ sơ thanh tóan khối lượng dịch vụ viễn thông công ích thực tế của qúy trước đồng thời đề nghị Qũy cấp tạm ứng cho qúy tiếp theo. - Hồ sơ đề nghị tạm cấp vốn bao gồm: + Đề nghị tạm cấp vốn bằng văn bản của doanh nghiệp; + Kế họach về số lượng, sản phẩm dịch vụ viễn thông công ích cung cấp trong năm và qúy; kế họach vốn cấp hỗ trợ từ Qũy cho doanh nghiệp theo năm và chi tiết cho qúy. + Hồ sơ thanh tóan số lượng, sản phẩm dịch vụ viễn thông công ích thực tế cung cấp trong qúy trước qúy đề nghị tạm cấp (từ qúy II trở đi). - Mức tạm ứng hàng qúy tối đa bằng 75% kế họach vốn hỗ trợ của qúy; mức thanh tóan hàng qúy tối đa bằng kế họach vốn hỗ trợ của qúy.
b) Quyết tóan - Kết thúc năm (31/12), Qũy và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện việc quyết tóan vốn cấp hỗ trợ. -
Căn cứ vào kế họach vốn, định mức hỗ trợ và số lượng sản phẩm dịch vụ viễn thông công ích thực tế đó cung cấp trong năm, Qũy thực hiện phê duyệt quyết tóan vốn cấp phát cho các doanh nghiệp nhận hỗ trợ và xử lý: + Cấp bổ sung trong trường hợp số quyết tóan lớn hơn số đó tạm cấp; + Thu hồi phần chênh lệch hoặc khấu trừ vào kế họach năm tiếp theo (nếu doanh nghiệp tiếp tục thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích) trong trường hợp số quyết tóan nhỏ hơn số đó tạm cấp.
-
Nguyên tắc, điều kiện, mức vốn vay, thời hạn, lãi suất vay vốn và trích lập dự phòng rủi ro 3.1. Nguyên tắc cho vay - Chỉ cho vay các dự án phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ viễn thông công ích thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại điểm 1, phần III Thông tư này và có trong kế họach năm đó được Bộ Bưu chính, Viễn thông thông qua. - Việc cho vay vốn phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. - Việc giải ngân vốn vay được thực hiện theo tiến độ công việc hòan thành của dự án vay vốn. 3.2. Điều kiện cho vay - Thuộc đối tượng cho vay theo quy định; - Nằm trong kế họach năm đó được Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt; - Dự án vay vốn đã hòan thành các thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định; - Doanh nghiệp vay vốn có phương án tài chính khả thi và có khả năng trả nợ vốn vay khi đến hạn được Qũy thẩm định và chấp thuận cho vay; - Có đầy đủ hồ sơ tài liệu đề nghị Qũy cho vay theo quy định của Qũy. 3.3. Mức vốn cho vay, thời hạn và lãi suất cho vay - Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án. - Thời hạn cho vay tối đa không quá 10 năm. - Lãi suất vay vốn bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ thời hạn 5 năm do Hội đồng quản lý Qũy xác định; việc điều chỉnh lãi suất cho vay không quá 2 lần/năm. Lãi suất vay vốn cố định trong suốt thời hạn vay; lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất vay. 3.4. Trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro - Qũy được trích lập qũy dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan phát sinh trong quá trình cho vay các dự án thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet và các dự án khác phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích sau khi sử dụng tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) để giảm trừ tổn thất. - Việc trích lập Qũy dự phòng rủi ro được thực hiện mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài chính. Tỷ lệ trích hàng năm bằng 0,5% tính trên dư nợ cho vay của Qũy. - Cuối năm, nếu không sử dụng hết qũy dự phòng rủi ro, số dư của qũy được chuyển sang qũy dự phòng rủi ro năm sau. - Thẩm quyền xử lý rủi ro: Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính quyết định việc xử lý rủi ro (gia hạn nợ, xóa nợ) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Qũy và Hội đồng quản lý đối với các trường hợp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng.
-
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 4.1. Doanh nghiệp viễn thông nhận hỗ trợ và vay vốn - Sử dụng vốn hỗ trợ và vốn vay đúng mục đích; hòan trả vốn vay (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn. - Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho Qũy thẩm định trước khi hỗ trợ, cho vay vốn theo quy định và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu đã cung cấp. - Thực hiện hạch tóan kế tóan các khỏan nhận hỗ trợ, vay vốn từ Qũy và tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế đối với doanh nghiệp. 4.2. Qũy Dịch vụ viễn thông công ích - Thực hiện cấp phát và quyết tóan vốn hỗ trợ, cho vay vốn theo đúng quy định. - Theo dõi, tổng hợp và báo cáo việc thực hiện chương trình, kế họach, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Qũy hỗ trợ, cho vay. - Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn do Qũy hỗ trợ thực hiện các chương trình, kế họach, dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đình chỉ việc hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện có vi phạm các quy định về sử dụng vốn. 4.3. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của Qũy trong việc hỗ trợ, cho vay thực hiện các chương trình, kế họach, dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; xem xét phê duyệt quyết tóan vốn hỗ trợ, cho vay phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích hàng năm của Qũy. IV. THU, CHI TÀI CHÍNH
-
Thu nhập của Qũy là tòan bộ các khỏan phải thu trong năm, phát sinh từ các họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác của Qũy, bao gồm: 1.1. Thu nhập từ họat động nghiệp vụ: - Thu từ họat động cho vay của các dự án vay vốn đầu tư của Qũy gồm: lãi cho vay và các khỏan thu khác; - Thu lãi tiền gửi của Qũy; - Thu lãi từ họat động mua, bán trái phiếu Chính phủ; - Thu họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác. 1.2. Thu nhập khác: - Các khỏan thu phạt; - Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Qũy (sau khi trừ giá trị còn lại và các khỏan chi phí thanh lý, nhượng bán); - Thu chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy khi chủ đầu tư không trả được nợ; - Thu nợ đã xóa nay thu hồi được; - Các khỏan thu nhập hợp pháp khác.
-
Chi phí của Qũy là các khỏan phải chi cần thiết cho họat động của Qũy, nằm trong kế họach được phê duyệt, có hóa đơn tài chính, chứng từ hợp pháp. Mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, Qũy căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các khỏan chi phí phải nằm trong kế họach tài chính năm được Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt, bao gồm: 2.1. Chi họat động nghiệp vụ: - Chi phí dịch vụ thanh tóan; - Chi phí ủy thác; - Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro; - Khỏan chi, phải chi khác cho họat động nghiệp vụ. 2.2. Chi phí quản lý: 2.2.1. Chi cho người lao động làm việc tại Qũy: - Chi lương, phụ cấp lương, ăn ca theo chế độ đối với công ty Nhà nước; Qũy thực hiện quản lý đơn giá tiền lương theo quy định đối với công ty Nhà nước. - Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đóng góp kinh phí công đòan theo chế độ Nhà nước quy định; - Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý, cán bộ làm việc bán chuyên trách; chi thuê chuyên gia, lao động hợp đồng ngắn hạn. - Chi cho lao động nữ theo quy định. 2.2.2. Chi cho họat động quản lý và công vụ: - Chi mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng; - Chi khấu hao tài sản cố định; - Chi về cước phí Bưu điện và truyền tin: Gồm chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, telex, fax... trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện; - Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan; - Chi xăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ, công chức, viên chức đi công tác theo chế độ Nhà nước quy định; - Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong và ngòai nước thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; - Chi phí tuyên truyền, họp báo không vượt quá 3% tổng chi phí và trong phạm vi kế họach tài chính được duyệt; - Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo kế họach tài chính hàng năm; - Chi đào tạo; huấn luyện nghiệp vụ; nghiên cứu khoa học; - Chi phí quản lý khác theo quy định trong phạm vi kế họach tài chính được duyệt. 2.2.3. Chi trích qũy dự phòng trợ cấp mất việc Mức trích từ 1% - 3% trên qũy tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Qũy dự phòng trợ cấp thôi việc dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm. Nếu Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc hàng năm không chi hết thì được chuyển số dư sang năm sau. Trường hợp, Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì tòan bộ phần chênh lệch thiếu được hạch tóan vào chi phí quản lý trong kỳ. 2.3. Chi họat động tài chính: - Chi phí cho họat động mua, bán trái phiếu Chính phủ; - Chi phí cho thuê tài sản; 2.4. Các khỏan chi, phải chi khác: - Chi phí để thu các khỏan phạt theo quy định; - Chi bảo hiểm tài sản và chi các lọai bảo hiểm khác theo quy định; - Chi chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy; - Chi hỗ trợ cho các họat động của Đảng, đòan thể của Qũy theo quy định của Nhà nước (không bao gồm các khỏan chi ủng hộ các đòan thể, địa phương, các tổ chức xã hội và cơ quan khác); - Khỏan chi, phải chi khác theo quy định của pháp luật.
-
Qũy không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: - Các khỏan thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. - Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính. - Các khỏan chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. - Các khỏan chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi; công trình phúc lợi. - Các khỏan chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác. - Các khỏan chi vượt định mức do Nhà nước quy định. - Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ. V. PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY
-
Phân phối thu nhập Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật, được phân phối theo thứ tự sau: - Trích qũy đầu tư phát triển tối thiểu bằng 30%; - Trích qũy khen thưởng và phúc lợi, mức trích hai qũy tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện, tỷ lệ phân chia 2 qũy do Hội đồng quản lý quyết định. - Số còn lại sau khi trích lập các qũy trên, được bổ sung vào Qũy đầu tư phát triển.
-
Mục đích sử dụng các qũy 2.1.Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ. 2.2. Qũy khen thưởng dùng để: - Thưởng cuối năm hoặc thưởng định kỳ cho cán bộ viên chức của Qũy. Mức thưởng do Giám đốc quyết định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Qũy. - Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Qũy có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Giám đốc Qũy quyết định. - Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngòai Qũy có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào họat động của Qũy. Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Qũy quyết định. 2.3. Qũy phúc lợi dùng để: - Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Qũy, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận. - Chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức Qũy. - Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. - Đóng góp cho Qũy phúc lợi xã hội và chi các họat động phúc lợi khác. Giám đốc Qũy phối hợp với Ban chấp hành công đòan Qũy để quản lý, sử dụng qũy này. VI. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN THỐNG KÊ VÀ KẾ HỌACH TÀI CHÍNH
-
Qũy áp dụng chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành để hạch tóan kế tóan các họat động của Qũy.
-
Hàng năm, Qũy có trách nhiệm lập, báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt kế họach tài chính và gửi báo cáo Bộ Tài chính. Kế họach tài chính được phê duyệt bao gồm: - Kế họach vốn hàng năm gồm: vốn điều lệ Ngân sách cấp bổ sung; vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho các mục tiêu theo quy định; vốn đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định; vốn thu hồi nợ vay. - Kế họach sử dụng vốn gồm: kế họach cho vay ưu đãi; kế họach hỗ trợ phát triển và duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; - Kế họach đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo thuyết minh chi tiết. - Kế họach thu - chi tài chính kèm theo thuyết minh chi tiết về các mục thu, chi và các định mức chi tiêu cụ thể. - Kế họach biên chế, qũy lương. Các kế họach trên là căn cứ để Qũy thực hiện và quyết tóan với cơ quan có thẩm quyền.
-
Báo cáo tài chính năm của Qũy phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập trước khi trình Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm tra, phê duyệt. Định kỳ (qúy, năm) Qũy có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Tài chính theo quy định tại chế độ kế tóan. Hệ thống báo cáo tài chính của Qũy thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
-
Qũy phải thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hội đồng quản lý Qũy hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ về cấp phát và cho vay vốn phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích làm cơ sở để Qũy thực hiện.
- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Qũy Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-67-2006-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-che-do-quan-ly-tai-chinh-cua-quy-dich-vu-vien-thong-cong-ich-viet-nam--15585.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - Xã hội và đơn vị sự nghiệp
- Về việc qui định các đoạn mã, số lượng và giá trị các ký tự của từng đoạn mã trong hệ thống kế toán áp dụng cho dự án Tabmis
- Hướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước
- Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
- Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với Olympic Toán học Quốc tế tại Việt Nam năm 2007
- Hướng dẫn trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi năm 2005 và năm 2006 của công ty nhà nước có điều kiện đặc thù
- Hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
- Hướng dẫn thực hiện của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài