Thông tư số 20/2001/TT-BGTVTHướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển
- Số hiệu
- 20/2001/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 12/11/2001
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển _________________________ Thi hành Điều 80 của Bộ Luật lao động và Điều 12 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi"; Sau khi có ý kiến thỏa thuận tại Công văn số 3144/LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THUẬT NGỮ:
-
Thông tư này áp dụng cho Thuyền trưởng, các sỹ quan, các thuyền viên và những người khác nằm trong định biên (sau đây gọi chung là thuyền viên) làm việc trên các tàu chở hàng, tàu chở khách đang họat động trên đường biển thuộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sau: - Doanh nghiệp nhà nước; - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; - Các doanh nghiệp thuộc phần kinh tế khác;
-
Những thuật ngữ dùng trong Thông tư này hiểu như sau: a. "Thời giờ làm việc" là khỏang thời gian, không tính giao nhận ca, mà thuyền viên tiến hành các công việc trên tàu theo sự phân công của Thuyền trưởng. b. "Thời giờ nghỉ ngơi" là khỏang thời gian ngòai thời giờ làm việc trên tầu; II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
-
Thuyền viên luân phiên thay nhau làm việc theo ca, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ để đảm bảo hành trình chạy tầu và thực hiện các công việc theo yêu cầu của vận tải đường biển.
-
Thời giờ làm việc không vượt mức tối đa quy định tại điểm 3, thời giờ nghỉ ngơi không dưới mức tối thiểu quy định tại điểm 4;
-
Thời giờ làm việc tối đa: a. 12 giờ trong một ngày đêm (24 giờ liên tục); b. 270 giờ trong một tháng;
-
Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu: a. 12 giờ trong một ngày đêm (24 giờ liên tục); b. 420 giờ trong một tháng;
-
Thời giờ nghỉ ngơi tại tầu được chia tối đa thành 2 lần, mỗi lần nghỉ ít nhất 6 giờ và khỏang thời gian giữa 2 lần nghỉ liền lề dưới 12 giờ.
-
Thuyền trưởng có quyền huy động thuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an tòan, tài sản trên tầu, hoặc nhằm cứu tầu hay cứu người đang gặp nạn.
Căn cứ vào tình hình cụ thể người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bố trí nghỉ bù đủ số ngày nghỉ theo chế độ mà thuyền viên chưa được hưởng do đã thực hiện quy định tại điểm 1, điểm 3 thuộc phần II này. Số ngày nghỉ theo chế độ này bao gồm: Ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép năm, ngày nghỉ lễ, nghỉ về việc riêng có hưởng lương và các chế độ nghỉ khác theo đúng quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào quy định tại Thông tư này, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm thống nhất với thuyền viên về kế họach thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đưa vào hợp đồng lao động, hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 309/LĐTL ngày 30/11/1962 của Bộ Giao thông vận tải. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2001-tt-bgtvt-huong-dan-thuc-hien-che-do-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-doi-voi-thuyen-vien-lam-viec-tren-tau-van-tai-duong-bien--13838.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa