Thông tư số 127/1998/TT/BTCHướng dẫn thực hiện chế độ thuế nhập khẩu đối với số phụ tùng, chi tiết dự phòng nhập khẩu cùng bộ linh kiện SKD, CKD, IKD để phục vụ sản xuất
- Số hiệu
- 127/1998/TT/BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/09/1998
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 127/1998/TT/BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội ngày 17 tháng 9 năm 1998 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI SỐ PHỤ TÙNG, CHI TIẾT DỰ PHÒNG NHẬP KHẨU CÙNG BỘ LINH KIỆN SKD, CKD, IKD ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 3 Quyết định số 280/TTg ngày 28/9/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Sau khi thống nhất với các Bộ, Ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng thuế nhập khẩu đối với các phụ tùng, chi tiết dự phòng nhập khẩu cùng với bộ linh kiện SKD, CKD, IKD để phục vụ sản xuất, lắp ráp như sau:
-
Đối với số chi tiết, phụ tùng nhập khẩu với mục đích dự phòng hư hỏng trong qúa trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm hòan chỉnh từ bộ linh kiện SKD, CKD, IKD nhập khẩu (nếu số phụ tùng, chi tiết đó hiện có mức thuế suất cao hơn thuế suất của bộ linh kiện nhập khẩu) được tính thuế theo thuế suất của bộ linh kiện đó tại thời điểm nhập khẩu.
-
Để được áp dụng chính sách thuế quy định tại điểm 1 của Thông tư này, các Doanh nghiệp khi làm thủ tục Hải quan phải xuất trình hồ sơ sau: - Công văn đề nghị tính thuế nhập khẩu cho số chi tiết, phụ tùng dự phòng theo bộ linh kiện SKD, CKD, IKD của đơn vị. - Bản định mức tiêu hao cho từng số chi tiết, phụ tùng nhập khẩu dự phòng (nhập khẩu thêm) ngòai bộ linh kiện SKD, CKD, IKD được Bộ Công nghiệp kiểm tra và xác nhận. - Công văn của Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu số chi tiết, phụ tùng dự phòng để phục vụ cho sản xuất, lắp ráp từ bộ linh kiện SKD, CKD, IKD của các đơn vị. - Bản giải trình về kế họach sản xuất, lắp ráp trong năm;
Căn cứ vào hồ sơ trên, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra số lượng chi tiết, phụ tùng dự phòng nhập khẩu theo bộ linh kiện SKD, CKD, IKD để thực hiện tính thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1 Thông tư này. Quy trình lập kế họach: Hàng năm, căn cứ vào bản đăng ký kế họach sản xuất, lắp ráp trong năm của đơn vị, định mức tiêu hao cho từng số chi tiết, phụ tùng nhập khẩu dự phòng (nhập khẩu thêm) được Bộ Công nghiệp xác nhận, số lượng phụ tùng dự phòng nhập khẩu năm trước chuyển qua, Cơ quan Hải quan duyệt kế họach nhập khẩu số chi tiết, phụ tùng cho doanh nghiệp. Số chi tiết, phụ tùng nhập khẩu nếu trong năm không sử dụng đến thì phải trừ vào định mức nhập khẩu dự phòng của năm sau. Doanh nghiệp không được nhượng bán. Trường hợp nhượng bán sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu theo thuế suất thuế nhập khẩu của từng chi tiết, phụ tùng và bị xử phạt theo chế độ hiện hành. Chế độ quyết tóan: Các Doanh nghiệp phải tổng hợp báo cáo quyết tóan về tình hình sử dụng số chi tiết, phụ tùng dự phòng nhập khẩu hàng năm với cơ quan Hải quan, cụ thể: số lượng nhập khẩu, số đã sử dụng vào việc sản xuất lắp ráp, số nhượng bán hoặc không sử dụng vào việc sản xuất lắp ráp sản phẩm. Cơ quan Hải quan duyệt quyết tóan trên cơ sở báo cáo của Doanh nghiệp. Trường hợp thấy cần thiết cơ quan Hải quan chủ trì phối hợp với Cục thuế địa phương tiến hành kiểm tra và quyết tóan cho doanh nghiệp. Mọi trường hợp không chấp hành đúng quy định, khi kiểm tra phát hiện đều bị xử lý truy thu thuế nhập khẩu theo thuế suất của từng phụ tùng, chi tiết quy định tại Biểu thuế nhập khẩu và bị phạt về hành vi trốn lậu thuế theo quy định hiện hành. Chậm nhất đến hết ngày 1 tháng 4 năm sau, nếu doanh nghiệp chưa báo cáo quyết tóan (mà không có lý do giải trình) thì cơ quan Hải quan không cho đơn vị được áp dụng thuế suất theo bộ linh kiện SKD, CKD, IKD quy định tại Thông tư này.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét giải quyết và hướng dẫn bổ sung cho phù hợp.
Nơi nhận: - VPTW Đảng - VP Quốc hội, VP chủ tịch nước - Viện KS, Tòa án NDTC - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác trực thuộc Chính phủ - Cơ quan TW của các đòan thể - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW - Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, cơ quan trực thuộc Bộ - ĐD TCT tại các tỉnh phía Nam - Lưu: VP (HC, TH), TCT (HC, NV3) KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-127-1998-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-che-do-thue-nhap-khau-doi-voi-so-phu-tung-chi-tiet-du-phong-nhap-khau-cung-bo-linh-kien-skd-ckd-ikd-de-phuc-vu-san-xuat--107515.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam