Thông tư liên tịch số 04/TT-LBHướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính Đảng

Số hiệu
04/TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Ban Tài chính - Quản trị Trung ương
Ngày ban hành
24/09/1997

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính Đảng Thi hành Thông báo số 74 TB/TW ngày 10-6-1997 và Thông báo số 85 TB/TW ngày 06-8-1997 của Thường vụ Bộ Chính trị về cơ chế quản lý tài chính Đảng;

Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, sau khi trao đổi thống nhất, Ban Tài chính - Quản trị Trung ương và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

  1. Tài chính, tài sản của Đảng Cộng sản Việt Nam do Đảng thống nhất quản lý, điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với phân cấp quản lý, đảm bảo tính độc lập tự chủ trong công tác quản lý ngân sách của Đảng nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ của từng cấp ủy Đảng và tòan Đảng.

  2. Trung ương Đảng quy định thống nhất nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng, mức đóng đảng phí của đảng viên. Cấp ủy các cấp chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của cấp mình, và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn của cấp ủy cấp trên trực tiếp. Cơ quan tài chính của cấp ủy các cấp thừa ủy quyền cấp ủy làm chủ sở hữu tài sản của Đảng.

Căn cứ vào tổng mức dự tóan ngân sách chi thường xuyên hàng năm của Đảng được thường vụ cấp ủy Đảng các cấp duyệt, cơ quan tài chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm cấp phát kinh phí thường xuyên cho cơ quan Đảng bằng hình thức lệnh chi tiền và quyết tóan kinh phí theo mục lục ngân sách Nhà nước như Luật Ngân sách qui định.

  1. Ngân sách của Đảng được phân cấp quản lý tương ứng với các cấp ngân sách Nhà nước, bao gồm: - Ngân sách Trung ương Đảng. - Ngân sách các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc TW (gọi là ngân sách tỉnh ủy). - Ngân sách các quận, huyện, thị ủy và các thành ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy (gọi là ngân sách huyện ủy). - Ngân sách đảng ủy xã, phường, thị trấn (gọi là ngân sách Đảng ủy xã). Các cấp ngân sách Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cân đối kinh phí họat động cho các cơ quan Đảng ở 4 cấp nêu trên.

  2. Cơ quan tài chính của cấp ủy: - Ban Tài chính - Quản trị TW là cơ quan tài chính của TW Đảng, là đơn vị dự tóan cấp I của ngân sách Nhà nước TW. Các cơ quan Đảng trực thuộc TW là đơn vị dự tóan cấp II. - Ban Tài chính - Quản trị tỉnh, thành ủy là cơ quan tài chính của tỉnh, thành ủy, là đơn vị dự tóan cấp I của ngân sách Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc TW. - Văn phòng huyện ủy là cơ quan tài chính của huyện ủy, là đơn vị dự tóan của ngân sách Nhà nước huyện. - Văn phòng Đảng ủy xã là cơ quan tài chính của Đảng ủy xã. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

  3. Ngân sách Đảng cấp TW, tỉnh ủy, huyện ủy có các nguồn thu và các khỏan chi sau đây: 1.1. Nguồn thu: - Đảng phí: Mức đóng đảng phí của đảng viên do Bộ Chính trị quy định. - Thu từ các doanh nghiệp do Đảng quản lý (trừ thuế và các khỏan phải nộp ngân sách Nhà nước theo luật định). Khỏan thu này chỉ phát sinh ở cấp TW và cấp tỉnh ủy. - Thu sự nghiệp từ các đơn vị xuất bản và các đơn vị sự nghiệp có thu của Đảng. - Thu khác: Thu thanh lý TSCĐ, các khỏan thu ủng hộ... (nếu có). - Thu kết dự năm trước. - Thu từ ngân sách Nhà nước: Là khỏan chênh lệch giữa tổng dự tóan chi được duyệt và các khỏan thu nêu trên. 1.2. Nhiệm vụ chi: - Chi ngân sách thường xuyên của Đảng, đảm bảo họat động của cơ quan Đảng các cấp bao gồm: + Các khỏan chi có tính chất thường xuyên đảm bảo họat động của bộ máy, các khỏan chi đáp ứng cho họat động đối nội, đối ngọai, chi đào tạo huấn luyện, chi trợ giá xuất bản. + Các khỏan chi ngòai định mức chi thường xuyên đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng. + Các khỏan chi có tính chất đột xuất của cấp ủy Đảng. - Các khỏan chi do Nhà nước đầu tư phân bổ trực tiếp ngòai ngân sách chi thường xuyên của Đảng bao gồm: + Chi đầu tư XDCB các công trình thuộc cơ quan Đảng các cấp được cân đối trong kế họach vốn XDCB tập trung của Nhà nước, chi đề tài nghiên cứu khoa học, chi chương trình mục tiêu, chi đào tạo lại CBCNVC... được cấp phát và quản lý kinh phí theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ.

  4. Đảng ủy xã có các nguồn thu và nhiệm vụ chi chủ yếu sau đây: 2.1. Nguồn thu: - Thu đảng phí: Theo nghị quyết của Bộ Chính trị. - Thu trợ cấp, ủng hộ (nếu có). - Thu kết dư năm trước. - Ngân sách xã cấp chênh lệch giữa dự tóan chi được duyệt và các khỏan thu nêu trên theo quy định tại Thông tư số 14-TC/NSNN ngày 28-3-1997 của Bộ Tài chính. 2.2. Nhiệm vụ chi: - Chi thường xuyên: Chi hội nghị; chi nghiệp vụ phí; chi tiếp khách; chi mua sắm tài sản... Các khỏan chi công tác xây dựng Đảng như chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, chi đại hội, chi triển khai nghị quyết, chi mua báo và tạp chí (đảm bảo mỗi chi bộ có một số báo Nhân dân và một số báo Đảng địa phương, mỗi Đảng bộ, Chi bộ cơ sở có một số Tạp chí Cộng sản và các Tạp chí xây dựng Đảng). - Chi XDCB (nếu có xây dựng trụ sở và công trình khác của Đảng). Chế độ quản lý và các tiêu chuẩn định mức thu, chi của Đảng ủy xã sẽ có quy định riêng.

  5. Về lập dự tóan ngân sách Đảng. Dự tóan ngân sách Đảng các cấp hàng năm được lập theo niên độ ngân sách Nhà nước. 3.1. Những căn cứ lập dự tóan: Khi lập dự tóan phải dựa vào nghị quyết, chủ trương của Đảng về tình hình và nhiệm vụ kế họach kinh tế - xã hội năm tới, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn nhiệm vụ xây dựng kế họach kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách. Trên cơ sở đó xem xét đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm trước để xây dựng dự tóan ngân sách năm tới.

a) Về thu ngân sách: Theo các nguồn thu quy định ở điểm 1.1 - mục II. Các khỏan thu của ngân sách Đảng phát sinh ở cấp nào được cân đối vào ngân sách Đảng cấp đó.

b) Về chi thường xuyên: Dự tóan chi ngân sách thường xuyên của Đảng phải căn cứ vào: - Tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách áp dụng đối với cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp. - Yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cấp ủy Đảng, đảm bảo mọi họat động đối nội, đối ngọai của các tổ chức Đảng. - Có kinh phí dự phòng đáp ứng các yêu cầu chi đột xuất của Đảng.

c) Về các khỏan chi khác (ngòai chi thường xuyên):

Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức, chế độ hiện hành của Đảng và Nhà nước. 3.2. Dự tóan ngân sách Đảng bao gồm:

a) Dự tóan ngân sách chi thường xuyên: Dự tóan chi thường xuyên của từng cấp ủy gồm: - Các khỏan chi đảm bảo họat động của bộ máy: Trong khi chưa nghiên cứu, xây dựng được định mức chi ngân sách phù hợp với yêu cầu họat động của Đảng, trước mắt tạm tính trên cơ sở định mức chi ngân sách áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp cộng thêm phần kinh phí đảm bảo các khỏan chi có tính chất đặc thù của Đảng (chưa có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi...) như chi đối ngọai, chi chuẩn bị và triển khai nghị quyết, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, chi đại hội Đảng các cấp, chi trợ giá xuất bản, các khỏan chi về chính sách cán bộ và lão thành cách mạng... - Các khỏan chi từ kinh phí dự phòng ngân sách Đảng: Kinh phí dự phòng được lập nhằm đáp ứng kịp thời các khỏan chi đột xuất trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Trung ương Đảng, các tỉnh ủy, huyện ủy và tương đương. Kinh phí dự phòng được trích lập bằng 5% tổng dự tóan ngân sách chi thường xuyên được duyệt của mỗi cấp. Dự tóan ngân sách chi thường xuyên của từng cấp ủy và đơn vị trực thuộc phải thể hiện đầy đủ các khỏan thu, chi theo mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng cho cơ quan Đảng có bổ sung phù hợp với yêu cầu thu chi đặc thù của Đảng do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương ban hành sau khi trao đổi với Bộ Tài chính. Trước khi trình Thường vụ cấp ủy phê duyệt, cơ quan tài chính Đảng trao đổi với cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp về khả năng đảm bảo kinh phí cho cơ quan Đảng của ngân sách Nhà nước cùng cấp. Dự tóan ngân sách Đảng sau khi được thường vụ cấp ủy phê duyệt, cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp tổng hợp, cân đối và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo luật định. Dự tóan ngân sách được cấp ủy phê duyệt phải báo cáo với cơ quan tài chính cấp ủy cấp trên.

b) Dự tóan kinh phí XDCB do ngân sách Nhà nước trực tiếp đầu tư ngòai ngân sách chi thường xuyên của Đảng:

Căn cứ vào nhu cầu vốn XDCB trong năm, cơ quan tài chính Đảng trao đổi, thống nhất với cơ quan kế họach và đầu tư của Nhà nước các cấp về các công trình sẽ được ghi trong kế họach và mức phân bố vốn XDCB. Trình tự, thủ tục và thời gian lập kế họach vốn và cấp phát vốn XDCB thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Dự tóan kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học và dự tóan các nguồn kinh phí khác do ngân sách Nhà nước trực tiếp phân bổ ngòai ngân sách chi thường xuyên của Đảng: Cơ quan tài chính Đảng các cấp căn cứ vào nhu cầu nghiên cứu, triển khai các đề tài, căn cứ vào nhu cầu kinh phí cho các chương trình mục tiều, đào tạo lại CBCNVC... trong năm lập dự tóan kinh phí, cơ quan tài chính Đảng và cơ quan được giao quản lý kinh phí và thực hiện đề tài... trao đổi thống nhất với cơ quan chức năng Nhà nước về mức kinh phí Nhà nước phân bổ trong năm kế họach. Trình tự, thủ tục, chế độ chi tiêu thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Chi đầu tư cho các doanh nghiệp của Đảng: được thực hiện trên cơ sở định hướng sản xuất - kinh doanh của Đảng trong từng thời kỳ theo chế độ chung của Nhà nước.

  1. Chấp hành ngân sách (Phần kinh phí chi thường xuyên của Đảng) 4.1. Ngân sách Đảng các cấp sau khi được thông báo chính thức, cơ quan tài chính cấp ủy lập kế họach phân bổ báo cáo Thường vụ cấp ủy và thông báo cho các đơn vị dự tóan trực thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp. 4.2. Cơ quan tài chính cấp ủy lập dự tóan ngân sách qúy, gửi cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp; cơ quan tài chính Nhà nước cấp phát kinh phí thường xuyên (gồm cả kinh phí dự phòng) cho cơ quan tài chính cấp ủy bằng hình thức lệnh chi tiền theo dự tóan được duyệt. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm chuyển tiền theo lệnh của cơ quan tài chính Nhà nước. 4.3.

Căn cứ vào thông báo phân bổ ngân sách của cơ quan tài chính cấp ủy, đơn vị dự tóan cấp II lập dự tóan chi ngân sách qúy (có chia ra tháng). Cơ quan tài chính cấp ủy xem xét, kiểm tra các yêu cầu chi, duyệt dự tóan chi và đồng gửi kho bạc Nhà nước nơi đơn vị dự tóan cấp II mở tài khỏan. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm chuyển kinh phí từng tháng, qúy cho đơn vị dự tóan cấp II theo yêu cầu của cơ quan tài chính cấp ủy. 4.4. Điều chỉnh và bổ sung dự tóan ngân sách năm (nếu có): Thủ trưởng cơ quan tài chính Đảng được điều chỉnh nhiệm vụ chi trong tổng mức ngân sách được duyệt để phục vụ kịp thời các họat động của cấp ủy Đảng. Quyết định điều chỉnh được gửi cho cơ quan tài chính Nhà nước và kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện. Để thực hiện nhiệm vụ chính trị đột xuất được giao, nếu dự tóan ngân sách năm đã được duyệt và thông báo không đáp ứng được, cơ quan tài chính Đảng trao đổi với cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp về mức bổ sung kinh phí trình thường vụ cấp ủy và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cùng cấp xét duyệt. 4.5. Các khỏan thu nội bộ của Đảng: Thu đảng phí, thu từ các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của Đảng, thu khác được quản lý, sử dụng theo các qui định hiện hành của Đảng. 4.6. Quản lý và sử dụng kinh phí dự phòng: Đối với ngân sách TW, Ban Tài chính - Quản trị Trung ương trực tiếp quản lý kinh phí dự phòng.

Căn cứ vào mức độ và tính chất quan trọng của yêu cầu chi, Thường vụ Bộ Chính trị quyết định hoặc ủy quyền cho Trưởng Ban Tài chính - Quản trị Trung ương quyết định chi từ kinh phí dự phòng. Đối với ngân sách tỉnh ủy, huyện ủy, cơ quan tài chính Đảng trực tiếp quản lý kinh phí dự phòng.

Căn cứ vào mức độ và tính chất quan trọng của yêu cầu chi, thường vụ cấp ủy quyết định, thủ trưởng cơ quan tài chính Đảng thực hiện chi từ kinh phí dự phòng.

  1. Kế tóan và quyết tóan ngân sách 5.1. Kế tóan ngân sách: - Chứng từ kế tóan; hệ thống tài khỏan, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế tóan, niện độ kế tóan thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Một số thay đổi và bổ sung để phù hợp với tính chất đặc thù của ngân sách Đảng do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương quy định sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính. - Cuối năm ngân sách số dự kinh phí trên tài khỏan tiền gửi của cơ quan tài chính và đơn vị dự tóan ngân sách Đảng các cấp được chuyển sang năm sau để chi. Thủ tục chuyển số dự theo qui định hiện hành của Nhà nước. 5.2. Quyết tóan ngân sách: Theo định kỳ (qúy, năm) cơ quan tài chính cấp ủy duyệt quyết tóan ngân sách các đơn vị trực thuộc; tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan ngân sách năm trình thường vụ cấp ủy phê duyệt. Cơ quan tài chính Đảng quyết tóan với cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp khỏan kinh phí ngân sách Nhà nước chuyển sang cho ngân sách Đảng theo mục lục ngân sách Nhà nước.

  2. Chế độ báo cáo của hệ thống ngân sách Đảng: - Cơ quan Tài chính Đảng các cấp và các đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất các quy định về kỳ báo cáo, mẫu biểu báo cáo dự tóan, quyết tóan ngân sách theo quy định của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. - Cơ quan Tài chính Đảng các cấp thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp dự tóan, quyết tóan ngân sách Đảng, tình hình quản lý và sử dụng tài sản với cấp ủy, đồng gửi cơ quan tài chính cấp ủy cấp trên theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm. Ban Tài chính - Quản trị Trung ương tổng hợp dự tóan, quyết tóan ngân sách năm của tòan Đảng báo cáo Bộ Chính trị, để Bộ Chính trị báo cáo trước ban Chấp hành TW theo Điều lệ Đảng quy định.

  3. Kiểm tra tài chính Đảng: - Ủy ban Kiểm tra cấp ủy chịu trách nhiệm kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới và cơ quan tài chính cấp ủy cùng cấp theo đúng quy định của Điều lệ Đảng. Các vi phạm pháp luật trong quản lý tài chính và ngân sách Đảng, ngòai việc xử lý bằng các hình thực kỷ luật của Đảng, phải được xem xét xử lý theo các quy định của pháp luật. - Cơ quan Tài chính cấp ủy cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan tài chính cấp ủy cấp dưới. - Các doanh nghiệp của Đảng ngòai sự kiểm tra tài chính của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Tài chính cấp ủy còn chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của các cơ quan chức năng Nhà nước theo quy định hiện hành. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ban Tài chính - Quản trị Trung ương cùng Bộ Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn định mức chi ngân sách trong các cơ quan Đảng trình Thường vụ Bộ Chính trị quyết định. Thông tư này có hiệu lực từ năm ngân sách 1998. Các quy định ban hành trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-04-tt-lb-huong-dan-thuc-hien-co-che-quan-ly-tai-chinh-dang--8287.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan