Thông tư số 84/TC-CĐKTHướng dẫn thực hiện công tác kế toán đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Số hiệu
84/TC-CĐKT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/10/1993

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện công tác kế tóan đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện công tác kế tóan trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên nước ngòai tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh họat động dưới các hình thức quy định trong Luật đầu tư như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Tất cả các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai, bên nước ngòai hợp doanh và xí nghiệp chế xuất (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) họat động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện công tác kế tóan theo Pháp lệnh kế tóan - thống kê ngày 10-5-1988 và theo những quy định của Thông tư này.

  2. Công tác kế tóan của các xí nghiệp phải đảm bảo tính trung thực, hợp lệ, chính xác, kịp thời và liên tục trong việc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các lọai tài sản, tiền vốn và nguồn vốn hình thành vốn kinh doanh. Phản ánh các khỏan chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ, các khỏan doanh thu và lợi tức họat động kinh doanh của xí nghiệp. Phản ánh tình hình thực hiện các luật thuế Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo giấy phép đầu tư.

  3. Xí nghiệp thực hiện công tác kế tóan theo chế độ kế tóan hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc có thể theo một chế độ kế tóan khác do xí nghiệp tự chọn nhưng phải tuân thủ các chuẩn mực và nguyên tắc kế tóan quốc tế phổ biến và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

  4. Các xí nghiệp phải trình Bộ Tài chính hồ sơ đăng ký chế độ kế tóan bao gồm: 4.1. Công văn đăng ký chế độ kế tóan (theo mẫu phụ lục số 1). 4.2. Giấy phép đầu tư (bản sao). 4.3. Nếu áp dụng chế độ kế tóan Việt Nam thì phải xác định rõ chế độ kế tóan của ngành họat động (công nghiệp, XDCB, thương nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp ...). 4.4. Nếu áp dụng chế độ kế tóan nước ngòai cần phải gửi kèm theo các tài liệu sau: Bảng kê chứng từ kế tóan áp dụng, kèm theo mẫu chứng từ. Bảng kê tài khỏan kế tóan áp dụng, kèm theo giải thích về nội dung, phương pháp ghi chép của tài khỏan, giải thích về mối quan hệ giữa các tài khỏan: sơ đồ kế tóan tổng quát về sử dụng hệ thống tài khỏan. Danh mục sổ kế tóan, kèm theo mẫu sổ, giải thích phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các lọai sổ. Danh mục báo cáo kế tóan, kèm theo mẫu, giải thích phương pháp ghi các chỉ tiêu trong báo cáo. 4.5. Chứng chỉ về nghiệp vụ kế tóan của kế tóan trưởng.

  5. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày xí nghiệp được cấp giấy phép đầu tư, xí nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký chế độ kế tóan đến Bộ Tài chính. Nếu vì lý do nào đó, xí nghiệp chưa thể đăng ký chế độ kế tóan được thì phải gửi công văn cho Bộ Tài chính nêu rõ lý do.

  6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chế độ kế tóan của xí nghiệp, Bộ Tài chính sẽ có ý kiến chính thức bằng văn bản đối với chế độ kế tóan đó. Trường hợp hồ sơ đăng ký chế độ kế tóan của xí nghiệp không đầy đủ, không rõ ràng, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu xí nghiệp giải thích và cung cấp thêm tài liệu cần thiết về chế độ kế tóan đã đăng ký. Thời gian chờ xí nghiệp giải thích và cung cấp thêm tài liệu không tính vào thời hạn trả lời của Bộ Tài chính đã nêu ở trên.

  7. Xí nghiệp họat động trong các khu chế xuất tại Việt Nam gửi hồ sơ đăng ký chế độ kế tóan sẽ áp dụng cho Ban quản lý khu chế xuất nơi xí nghiệp họat động theo các nội dung quy định ở điểm 4, 5 nêu trên.

  8. Bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam thực hiện công tác kế tóan theo chế độ kế tóan đang áp dụng và phải đăng ký chế độ kế tóan đó với Bộ Tài chính theo quy định tại điểm 3 nêu trên. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng và tranh chấp hợp đồng sau này phải có đủ tài liệu kế tóan cần thiết về các họat động tại Việt Nam để các cơ quan chức năng Việt Nam kiểm tra và xử lý tranh chấp theo luật định.

  9. Trong quá trình họat động, các xí nghiệp có thể thay đổi chế độ kế tóan đang áp dụng. Trong trường hợp này xí nghiệp phải trình bày rõ lý do thay đổi và làm thủ tục đăng ký lại và phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi chuyển đổi. Việc thay đổi chế độ kế tóan chỉ thực hiện ở đầu niên độ kế tóan.

  10. Công tác kế tóan của các xí nghiệp phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính Việt Nam.

  11. Việc ghi chép trên chứng từ kế tóan, sổ và báo cáo kế tóan của xí nghiệp được thực hiện bằng chữ số ả rập và bằng tiếng Việt Nam và một tiếng nước ngòai thông dụng được Bộ Tài chính chấp thuận và phải được ghi trong Điều lệ của xí nghiệp.

  12. Việc ghi chép kế tóan, về giá trị, sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngòai do xí nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp trên chứng từ kế tóan ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức ở Việt Nam. Trường hợp trên chứng từ kế tóan đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức để ghi chép kế tóan.

  13. Niên độ kế tóan của xí nghiệp tính theo năm dương lịch, bắt đầu ngày 1-1 và kết thúc ngày 13-12. Kỳ kế tóan trong niên độ kế tóan là: Tháng, tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Qúy, tính từ ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy. Việc áp dụng niên độ kế tóan khác phải được Bộ Tài chính chấp thuận. Niên độ kế tóan đầu tiên của xí nghiệp được tính từ ngày xí nghiệp được cấp giấy phép đầu tư đến hết ngày cuối của niên độ kế tóan đó.

  14. Xí nghiệp phải có bộ máy kế tóan độc lập và bố trí đủ cán bộ kế tóan theo chức danh tiêu chuẩn quy định cho cán bộ kế tóan. Cán bộ kế tóan được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ. Đứng đầu bộ máy kế tóan là kế tóan trưởng do Hội đồng quản lý lựa chọn và bổ nhiệm. Kế tóan trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo tòan bộ công tác kế tóan, thống kê, phân tích họat động kinh tế, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sóat kinh tế tài chính ở xí nghiệp. Kế tóan trưởng và cán bộ kế tóan của xí nghiệp phải là những người được đào tạo về chuyên ngành tài chính kế tóan và có chứng chỉ hoặc văn bằng tốt nghiệp hợp lệ về chuyên ngành này.

  15. Số liệu, tài liệu kế tóan là căn cứ pháp lý để đánh giá kết quả họat động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Việt nam và các bên đầu tư, liên doanh của xí nghiệp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  16. Công tác kế tóan của xí nghiệp gồm các nội dung: lập, luân chuyển và xử lý chứng từ ban đầu; ghi sổ kế tóan (sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết); lập báo cáo kế tóan; thực hiện kiểm sóat nội bộ và lưu trữ tài liệu kế tóan.

  17. Chứng từ kế tóan: Chứng từ kế tóan gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã thực hiện. Chứng từ ghi sổ là căn cứ ghi sổ kế tóan. Mọi họat động kinh tế phát sinh ở xí nghiệp đều phải lập chứng từ ban đầu (chứng từ gốc). Chứng từ ban đầu được lập một lần cho một nghiệp vụ và phải đảm bảo tính trung thực, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý phản ánh các nội dung kinh tế tài chính phát sinh ở xí nghiệp và phải theo đúng mẫu biểu quy định của Nhà nước. Nếu áp dụng hệ thống chứng từ của nước ngòai, phải theo đúng mẫu đã đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận. Riêng mẫu chứng từ về hóa đơn bán hàng, xí nghiệp phải sử dụng mẫu in sẵn do Bộ Tài chính phát hành. Trường hợp sử dụng mẫu hóa đơn bán hàng do xí nghiệp tự in phải đăng ký với cơ quan thuế Việt Nam và phải được cơ quan thuế chấp thuận trước khi thực hiện. Các chứng từ kế tóan phải là bản gốc, không sử dụng bản sao.

  18. Xí nghiệp chỉ được sử dụng hệ thống tài khỏan kế tóan và hệ thống sổ kế tóan theo đúng các nội dung đã đăng ký và được chấp thuận. Mỗi xí nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế tóan chính thức, đảm bảo tính pháp lý và thống nhất của hệ thống sổ. Sổ kế tóan gồm: sổ nhật ký, sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Xí nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan, các chế độ kế tóan và yêu cầu quản lý của xí nghiệp mở đủ các sổ kế tóan cần thiết. Ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan hợp lệ của xí nghiệp: phải đảm bảo tính cập nhật của số kế tóan theo kỳ kế tóan và niên độ kế tóan; đảm bảo tính liên tục của sổ kế tóan; đảm bảo nguyên tắc khóa sổ kế tóan. Nội dung phản ảnh trên sổ phải theo đúng chế độ tài chính và chế độ thuế quy định đối với các đơn vị có vốn đầu tư nước ngòai.

  19. Xí nghiệp phải lập báo cáo kế tóan theo đúng chế độ báo cáo kế tóan đã đăng ký và được chấp thuận. Báo cáo kế tóan phải đảm bảo tính trung thực, chính xác về số liệu của các chỉ tiêu trên báo cáo. Báo cáo kế tóan của xí nghiệp gồm: 4.1. Bảng cân đối kế tóan (Bảng tổng kết tài sản): phản ánh giá trị và kết cấu các lọai vốn, nguồn vốn của xí nghiệp vào cuối kỳ kế tóan và cuối niên độ kế tóan. 4.2. Báo cáo lợi tức: phản ánh các khỏan doanh thu, chi phí hợp lý và lợi tức họat động kinh doanh của xí nghiệp cũng như các khỏan lãi lỗ đặc biệt khác trong một kỳ kế tóan và một niên độ kế tóan. 4.3. Báo cáo của Hội đồng quản trị (hoặc ban giám đốc) xí nghiệp: nêu rõ thực trạng tình hình họat động và kết quả họat động của xí nghiệp, tình hình phân phối và sử dụng lợi tức kinh doanh; các kiến nghị về họat động kinh doanh của xí nghiệp. Trường hợp một trong hai bên liên doanh yêu cầu lập, báo cáo kế tóan chuyển đổi (từ báo cáo theo chế độ kế tóan Việt nam sang báo cáo theo chế độ kế tóan nước ngòai và ngược lại) xí nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo chuyển đổi gửi cho bên có yêu cầu.

  20. Nơi nhận báo cáo kế tóan: Đối với xí nghiệp 100% vốn nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải gửi báo cáo kế tóan cho Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư và cơ quan thuế địa phương nơi xí nghiệp đặt trụ sở chính. Đối với xí nghiệp liên doanh phải gửi báo cáo kế tóan cho Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, cơ quan thuế địa phương nơi xí nghiệp đặt trụ sở chính và các bên góp vốn liên doanh. Đối với xí nghiệp họat động trong khu chế xuất, phải gửi báo cáo kế tóan cho Ban quản lý khu chế xuất, cơ quan thuế khu chế xuất và các bên góp vốn liên doanh.

  21. Thời hạn nộp báo cáo kế tóan: Báo cáo qúy trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc qúy báo cáo. Báo cáo năm: trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc niên độ báo cáo.

  22. Báo cáo kế tóan hàng năm của xí nghiệp phải được một công ty kiểm tóan độc lập xác nhận trước khi gửi các cơ quan nêu ở điểm 5 phần II. Xí nghiệp được chỉ định các công ty kiểm tóan độc lập được họat động hợp pháp tại Việt Nam để kiểm tóan báo cáo kế tóan của xí nghiệp. Trường hợp xí nghiệp muốn chỉ định một công ty kiểm tóan độc lập nước ngòai chưa được phép họat động ở Việt Nam thì phải tuân thủ các điều kiện dưới đây: Đối với các xí nghiệp 100% vốn nước ngòai và các bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải thông báo cho Bộ Tài chính biết Công ty kiểm tóan được chỉ định để Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận và phải chịu trách nhiệm nộp thay số thuế mà Công ty kiểm tóan nước ngòai phải nộp cho Nhà nước Việt Nam theo Luật định về họat động này tại Việt Nam. Đối với các xí nghiệp liên doanh: Công ty kiểm tóan được chỉ định phải phối hợp với một công ty kiểm tóan Việt Nam cùng thực hiện kiểm tóan. Kết quả kiểm tóan chỉ có giá trị pháp lý khi hai bên cùng nhất trí. Trường hợp Công ty kiểm tóan Việt Nam từ chối thì Công ty kiểm tóan nước ngòai được chỉ định sẽ thực hiện kiểm tóan cho xí nghiệp, sau khi có thông báo và được Bộ Tài chính chấp thuận.

  23. Công ty kiểm tóan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính độc lập, khách quan, trung thực của kết quả kiểm tóan. Báo cáo kiểm tóan được đính kèm với báo cáo kế tóan của xí nghiệp. Báo cáo kiểm tóan phải nhận xét, đánh giá về các nội dung sau đây: Tính trung thực, hợp lý của số liệu kế tóan trên báo cáo kế tóan của xí nghiệp. Tình hình thực hiện công tác kế tóan của xí nghiệp; chấp hành thể lệ, chế độ kế tóan. - kiến nghị.

  24. Xí nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế tóan để xác định số thực có và hiện trạng tài sản của xí nghiệp.

  25. Tài liệu kế tóan gồm: chứng từ, sổ, báo cáo kế tóan và các tài liệu khác có liên quan đến kế tóan. Các tài liệu này phải được bảo quản an tòan trong quá trình sử dụng. Tài liệu kế tóan được lưu trữ theo niên độ và theo từng lọai. Tài liệu kế tóan lưu trữ phải là bản gốc và lưu tại xí nghiệp trong thời hạn tối thiểu là 10 năm. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai nếu không chấp hành hoặc vi phạm các quy định nói trên thì phải xử lý theo quy định của Pháp lệnh kế tóan thống kê ngày 10-5-1988. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này thay thế Thông tư số 46-TC-CĐTC ngày 21-10-1989 của Bộ Tài chính và hiệu lực kể từ ngày ký. Các xí nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định trong Thông tư này. Các cơ quan thuế địa phương, Ban quản lý các khu chế xuất chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các xí nghiệp thuộc diện quản lý của mình theo quy định của thông tư này. PHỤ LỤC 01 MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN ... Ngày ... tháng ... năm Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ chế độ kế tóan và kiểm tra kế tóan)

Căn cứ Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;

Căn cứ nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ Việt Nam quy định về thực hiện Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam;

Căn cứ quy định của Bộ Tài chính về thực hiện chế độ kế tóan đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại TT số ... ngày ... năm 1993; Tên Công ty ... Ngành họat động ... Theo giấy phép đầu tư số ... ngày ... tháng ...năm 199 Xin đăng ký sử dụng chế độ kế tóan theo các nội dung sau:

  1. Chế độ kế tóan áp dụng: (Việt Nam hay nước ngòai) của ngành họat động ... (công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ ...). Hệ thống chứng từ từ ban đầu ... Hệ thống tài khỏan ... Hệ thống sổ kế tóan ... Hệ thống báo cáo kế tóan ...

  2. Ngôn ngữ sử dụng trong kế tóan: tiếng Việt và ...

  3. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan ...

  4. Đơn vị đo lường sử dụng trong kế tóan: theo hệ thống chính thức áp dụng tại Việt Nam.

  5. Niên độ kế tóan áp dụng: Từ ... đến ... Xin đề nghị Bộ Tài chính xem xét chấp thuận. Giám đốc (ký tên và đóng dấu) Nơi nhận Như trên Lưu tại đơn vị.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-84-tc-cdkt-huong-dan-thuc-hien-cong-tac-ke-toan-doi-voi-cac-xi-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai--10601.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan